Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí thu thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Thanh Hóa - Pdf 34

Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thïy Linh

SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

1

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
MỤC LỤC ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................vii

SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

: Doanh nghiệp

SXXK

: Sản xuất xuất khẩu

SV: Nguyn Th Thựy Linh

3

Lp: CQ47/05.04


Hc vin Ti chớnh

Lun vn tt nghip
Danh mục sơ đồ và biểu đồ

Trang
Sơ đồ 1.1

Sơ đồ về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hải quan trong quản lí

12

thu thuế
Sơ đồ 1.2

Sơ đồ về mối quan hệ giữa hải quan, ngân hàng, kho bạc



Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

B¶ng 2.2

B¶ng tæng hîp c¸c kho¶n ph¶i thu n¨m 2012 (chi tiÕt)

44

B¶ng 2.3

B¶ng tæng kÕt viÖc thùc hiÖn thu NSNN n¨m 2010-2012

46

B¶ng 2.4

B¶ng tæng kÕt t×nh h×nh thùc hiÖn thñ tôc h¶i quan t¹i chi côc

48

B¶ng 2.5

B¶ng tæng hîp c¸c kho¶n thu n¨m 2010

50

B¶ng 2.6

động kinh tế, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, du lịch đã phát triển
mạnh mẽ. Ngành Hải quan với vai trò là “người gác cửa” nền kinh tế đất nước
đã góp phần quan trọng trong việc tạo điều kiện cho sự phát triển đó. Trong điều
kiện kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, thuế không chỉ được Nhà nước
sử dụng để tạo nguồn thu mà còn là công cụ để quản lí, điều tiết tác động trở lại
nền kinh tế,tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Cùng với sự hội nhập, lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu
ngày càng tăng, các thủ đoạn trốn lậu thuế và gian lận thương mại ngày càng
tinh vi phức tạp, mặt khác chính sách thuế xuất nhập khẩu của chúng ta trong
thời gian qua cũng còn tồn tại nhiều bất cập. Vì vậy, việc tìm ra những biện pháp
hợp lí nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác quản lí thu thuế là nhiệm vụ
trọng tâm của ngành hải quan nói chung, Hải quan Thanh hóa- Chi cục Hải quan
cửa khẩu Cảng Thanh Hóa nói riêng trong giai đoan hiện nay.
Chính vì lí do trên, trong thời gian thực tập tại chi cục hải qaun cửa khẩu
cảng Thanh Hóa, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lí thu thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Thanh
Hóa”.
 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:

SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

6

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp



Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

 Kết cấu luận văn:
Luận văn tốt nghiệp được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lí thu thuế xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng công tác quản lí thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí
thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Thanh Hóa
Do phạm vi nghiên cứu rộng, hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm
thực tiễn nên luận văn của em chắc chắn sẽ có những sai sót nhất đinh. Em rất
mong sự thông cảm, hướng dẫn giúp đỡ của thầy cô và các cô chú công chức hải
quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Thanh Hóa.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

8

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính



9

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

cứ tiêu dung một lượng hàng hóa như nhau thì số thuế mà họ phải trả là như
nhau.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu gắn liền với hoạt động ngoại thương với vai
trò là một công cụ quan trọng của nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động ngoại
thương thông qua việc kê khai, kiểm tra tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu. Việc đánh thuế XK, NK thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hóa
xuất, nhập khẩu. Giá trị tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải khách quan, trung
thực với giá trị giao dich thực tế của hàng hóa xuất, nhập khẩu.
- Thuế xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố như: sự
biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế… Thuế XNK góp phần
điều chỉnh vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia.
1.1.2. Các yếu tố của thuế xuất nhập khẩu
 Đối tượng nộp thuế:
Là các cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hóa XNK thuộc đối tượng chịu
thuế quy định tại Điều 2 của Luật thuế XNK bao gồm:
+ Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, quá cảnh, gửi
hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
 Đối tượng chịu thuế:

chịu thuế XNK bao gồm:
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam bao
gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng
biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm
làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
+ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và
từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Khu phi thuế quan bao gồm:
khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt,
khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo
quyết định của Thủ tướng Chính Phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa
giữa khu này với bên ngoài là quan hệ XNK.
+ Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
 Cơ sở thuế :
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

11

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Cơ sở thuế là đối tượng tác động của một chính sách thuế. Đối với thuế
XNK thì cơ sở thuế là phần doanh thu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu hàng hóa của các cá nhân, tổ chức.
 Thuế suất:


phải nộp

tờ khai Hq

vị hàng hóa

hàng

đoái

x

suất của

Tỷ
x

giá

Trong đó:
- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu được xác định dựa
vào tờ khai hải quan của các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thuế suất :
+ Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng
mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
+Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng
mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông
thường.
Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%

(4) Phương pháp trị giá khấu trừ.
(5) Phương pháp trị giá tính toán. (Có thể thay đổi thứ tự áp dụng phương pháp 4
với phương pháp 5 cho nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể)
(6) Phương pháp suy luận.
 Đối với hàng hóa áp dụng theo thuế suất tuyệt đối:
Số thuế xuất

Số lượng đơn vị từng mặt

Khẩu, nhập =

mặt hàng thực tế xuất

Khẩu phải nộp

khẩu, nhập khẩu

SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

13

Mức thuế tuyệt đối
x

quy định trên một
đơn vị hàng hóa
Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính


14

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

- Thuế XNK là công cụ bảo hộ nền sản xuất trong nước. Đối với các quốc
gia kinh tế chậm phát triển, thuế XNK là một công cụ quan trọng để bảo hộ nền
kinh tế còn non trẻ trong nước trước nền kinh tế phát triển mạnh mẽ của nước
ngoài. Để khuyến khích xuất khẩu, các nước thường không đánh thuế xuất khẩu
hoặc thu với thuế suất rất thấp với mục tiêu quản lí là chủ yếu.Đối với thuế nhập
khẩu, tùy vào tính chất,mục đích của hàng hóa nhập khẩu và chính sách của
quốc gia trong từng thời kì mà có những biện pháp đánh thuế khác nhau. Với
việc bảo hộ nền kinh tế trong nước bằng cách tăng thuế nhập khẩu đánh vào
hàng hóa nhập khẩu sẽ hạn chế lượng hàng hóa nhập khẩu, hướng cầu vào thị
trường nội địa,làm sản xuất trong nước phát triển, các doanh nghiệp mở rộng sản
xuất, thuê thêm công nhân , tình trạng thất nghiệp giảm.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh
tế, mở rộng quan hệ ngoại giao, kết giao tình bằng hữu. Trong sự phát triển kinh
tế toàn cầu như hiện nay, chính sách xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng
không chỉ trên phương diện kinh tế mà còn trên phương diện chính trị. Chính
sách xuất nhập khẩu thông thoáng nhưng tương đối rõ rang, chặt chẽ, phù hợp
với sự phát triển kinh tể của nước ta trong những năm gần đây đã góp phần thúc
đẩy việc xuất khẩu những mặt hàng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt mà chúng ta
có lợi thế so sánh về vị trí địa lí, nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực như gạo,
giầy dép, may mặc, thủy sản…. và nhập những mặt hàng trong nước chưa sản

chính sách miễn giảm thuế… Đặc biệt là trong quá trình hội nhập như hiện nay,
lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng mạnh, các hình thức trốn thuế,
gian lận thuế ngày càng tinh vi khó nắm bắt hơn. Vì vậy cần đẩy mạnh công tác
quản lí thu thuế . Quản lí thu thuế là điều kiện tiên quyết giúp cho quá trình điều
tiết vĩ mô có hiệu quả.
Quản lí thu thuế xuất nhập khẩu là việc cơ quan hải quan thực hiện kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát quá trình thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm thu ðúng, thu ðủ số thuế xuất khẩu, nhập
khẩu và thuế khác ðồng thời thực hiện ðúng theo quy ðịnh mà nhà nýớc ðề ra.
Quản lí thu thuế xuất nhập khẩu gồm các chính sách, các phương pháp
quản lí trong việc khai thuế, nộp thuế, thủ tục miễn giảm hoàn thuế, khiếu nại
thuế, thanh tra kiểm tra thuế…., các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ,
phương tiện quản lí, cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ hải quan.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hải quan trong quản
lí thu thuế
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

16

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Doanh nghiệp
Khai thuế

Nộp thuế

thuế

+ Doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo quy định. Công chức hải quan
tiếp nhận khai báo, kiểm tra các tiêu chí khai báo về thuế của DN, kiểm tra sự
phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan
+ Doanh nghiệp tự tính, tự nộp thuế vào tài khoản của hải quan tại kho
bạc. hải quan thực hiện quản lí, đôn đốc thu nợ thuế, cưỡng chế thuế và các thủ
tục về xóa nợ thuế.
+ Doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế thì làm
thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế theo quy định. Công chức căn cứ vào chế độ
chính sách hiện hành để giải quyết.
+ Doanh nghiệp nếu không đồng ý với xử lí của hải quan trực tiếp thực
hiện thủ tục thì khiếu nại lên cấp trên. Hải quan có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại về thuế.
+ Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, chứng từ
hồ sơ khi cơ quan hải quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.

SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

17

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.2.2. Cơ sở pháp lí của quản lí thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Các văn bản pháp lí có liên quan đến quản lí thu thuế xuất khẩu, nhập


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

- Thông tư 184/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày
15/11/2010 của Bộ Tài Chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu,
nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
- Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài
Chính về hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của chính
phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
- Quyết định 3046/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2012 của Tổng Cục Hải Quan
về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thương mại
- Quyết định 694/QĐ-TCHQ ngày 14/3/2013 của Tổng cục hải quan về
việc bạn hành quy trình thanh tra thuế trong lĩnh vực hải quan
Ngoài ra còn một số văn bản khác hướng dẫn và thi hành thuế xuất khẩu,
nhập khẩu tùy theo tình hình cụ thể trong từng giai đoạn.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lí thuế xuất, nhập khẩu.
Một số nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lí thuế xuất nhập
khẩu hiện nay là:
- Cơ chế chính sách và quy trình quản lí thuế xuất nhập khẩu của nhà
nước. Cơ chế chính sách là cơ sở pháp lí chuẩn mực để công chức hải quan thực
hiện công tác quản lí. Đặc biệt trong xu hướng hội nhập của đất nước thì hệ
thống cơ chế chính sách càng đóng vai trò chủ chốt, làm tiền đề để công chức
hải quan thực hiện công tác quản lí thật hiệu quả.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội: nhà nước sử dụng văn bản pháp luật,
quy định, nghị định để áp dụng thực hiện công tác hải quan chung cho toàn quốc
tuy nhiên sẽ có những chính sách quản lí riêng tùy thuộc vào vị trí địa lí và cơ

công tác quản lý thuế. Có thể nói đây là một khâu quan trọng đóng vai trò quyết
định hiệu quả của việc sử dụng công cụ thuế. Nội dung của công tác này bao
gồm:
-

Quản lí đối tượng nộp thuế

-

Quản lí căn cứ tính thuế

-

Quản lí thu nộp tiền thuế

-

Quản lí miễn, giảm, hoàn thuế

-

Thanh tra, xử lí vi phạm, giải quyết khiếu nại về thuế

SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

20

Lớp: CQ47/05.04



cấp mã số thuế. Từ ngày 1/10/2004, thủ tục cấp mã số thuế của Hải quan cho cơ
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

21

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

sở kinh doanh có hoạt động xuất nhập khẩu sẽ thống nhất với việc cấp mă số
thuế của cơ quan thuế. Sự thống nhất này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan
hải quan thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng
khác để xác định, kiểm tra địa điểm kinh doanh, tư cách pháp lí của đối tượng
nộp thuế. Từ đó, cơ quan hải quan phải xây dựng các cơ sở dữ liệu về quá trình
chấp hành pháp luật, đặc điểm kinh doanh của các đối tượng này. Trên cơ sở các
thông tin thu thập được, cơ quan hải quan có căn cứ để phân loại các đối tượng
nộp thuế để áp dụng các hình thức kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp
theo quy định và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đôn đốc thu nộp tiền thuế sau
này.
1.2.4.2. Quản lí căn cứ tính thuế.
Quản lí căn cứ tính thuế tức là quản lí về số lượng, giá tính thuế, thuế
suất. Để có thể quản lí chặt chẽ các căn cứ tính thuế nhập khẩu, trước tiên phải
dựa vào thủ tục khai báo hải quan của đối tượng nộp thuế XNK.
Bên cạnh thủ tục khai báo hải quan của đối tượng nộp thuế, cơ quan hải
quan phải thực hiện quá trình kiểm tra, giám sát hải quan để kiểm tra tính chính
xác các nội dung tờ khai của đối tượng nộp thuế. Việc kiểm tra này được thực
hiện thông qua các bước:

Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng kí, phân luồng tờ khai điện tử của cơ
quan hải quan được thực hiện tự động thông qua hệ thống xử lí dữ liệu điện tử
hải quan. Trường hợp không chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, cơ quan hải
quan thông qua hệ thống xử lí dữ liệu điện tử hải quan gửi thông báo từ chối tờ
khai hải quan điện tử trong đó nêu rõ lí do và hướng dẫn người khai thực hiện
các công việc cần thiết để làm tiếp thủ tục hải quan. Trường hợp chấp nhận tờ
khai hải quan điện tử, Cơ quan hải quan thông qua kết quả xử lí thông tin quản lí
rủi ro trên hệ thống xử lí dữ liệu điện tử hải quan để quyết định hình thức kiểm tra.
Trong quy trình quản lí, tờ khai hải quan điện tử sẽ được phân thành 3
luồng: xanh, vàng, đỏ. Mục đích của việc phân thành 3 luồng là nhằm quản lí
được thuận lợi, chặt chẽ đồng thời đảm bảo được yêu cầu nhanah chóng, đơn
giản hóa thủ tục hải quan, giảm bớt các thủ tục không cần thiết, phân loại được
đối tượng quản lí từ đó thúc đẩy được ý thức chấp hành pháp luật hải quan của
doanh nghiệp.
+ Luồng xanh: đối tượng và hàng hóa được phân vào luồng xanh là các
doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan, không còn nợ thuế
quá hạn; các trường hợp mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên; hàng
SV: Nguyễn Thị Thùy Linh

23

Lớp: CQ47/05.04


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

nông sản, hải sản xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên; hàng nông sản, hải sản
xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất; hàng gửi kho ngoại quan; hàng đưa vào



Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Xuất trình, nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa để
kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa.
Các bước thực hiện kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và
luồng đỏ gồm 3 bước:
Bước 1: Kiểm tra khai báo về thuế
Kiểm tra khai báo về thuế tức là kiểm tra về tên hàng, mã số hàng hóa,
kiểm tra thuế suất, số lượng hàng hóa và giá tính thuế:
- Kiểm tra khai báo về phân loại mã số hàng hóa: Đối chiếu nội dung khai
báo về tên hàng, tính chất cấu tạo và chủng loại hàng hóa với hợp đồng, hóa
đơn, vận đơn, tài liệu kĩ thuật của hàng hóa (nếu có). Xác định tên và tính chất
cấu tạo, chủng loại của hàng hóa.
Căn cứ kết quả xác định tên và tính chất cấu tạo, chủng loại của hàng hóa
và nguyên tắc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt
Nam để xác định mã số của hàng hóa.
- Kiểm tra khai báo vế số lượng hàng hóa: đối chiếu nội dung khai báo về
số lượng hàng hóa giữa hợp đồng, hóa đơn, vận đơn hàng hóa với nhau và so với
số lượng thực tế. Xác định đơn vị tính và lượng hàng hóa. Đối với mặt hàng mà
bằng phương pháp thủ công hoặc thiết bị của cơ quan Hải quan không xác định
được lượng hàng hóa (như hàng lỏng, hàng rời, lô hàng có lượng hàng lớn…) thì
cơ quan Hải quan căn cứ vào kết quả giám định của thương nhân kinh doanh
dịch vụ giám định để xác định.
Số lượng hàng hóa nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt
hàng thực tế nhập khẩu khai trong tờ khai hải quan.
Trường hợp số lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status