ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
PHÙNG KIM HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CHÒ CHỈ
(PARASHOREA CHINENSIS) TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ
HẨU TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Hồ Ngọc Sơn
Thái Nguyên - 2015
LỜI CẢM ƠN
Để kết thúc khóa học 2011 - 2015 tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực tập tại
KBTTN Nà Hẩu tỉnh Yên Bái . Với sự cố gắng hết sức của bản thân cộng với
sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy giáo, tôi đã hoàn thành bản khóa luận
tốt nghiệp của mình. Nhưng do trình độ có hạn và thời gian thực tập ngắn nên
bản khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản
khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới BGH Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, nơi đã gắn bó với tôi suốt 4 năm học tập và tu dưỡng trở thành người
có ích cho xã hội. Tôi cũng xin bày tỏ lòng tri ân tới BCN khoa Lâm nghiệp,
nơi đã trực tiếp đào tạo chúng tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy
cô trong Khoa Lâm nghiệp đã dìu dắt, giúp đỡ tôi, cho tôi những kiến thức
khoa học mới và dạy tôi cách làm người có ích. Đặc biệt, cho tôi gửi lòng biết
ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Hồ Ngọc Sơn, người đã trực tiếp hướng dẫn tận
tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Cuối cùng tôi xin chân thành
cảm ơn các cán bộ kiểm lâm KBTTN Nà Hẩu tỉnh Yên Bái , đã tạo mọi điều
kiện để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phùng Kim Hải
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Công thức tổ thành rừng nơi có loài Chò chỉ phân bố theo
IV% (ở độ cao 705m, trạng thái rừng IIIA2) .............................. 41
Bảng 4.7:
Hệ số tổ thành rừng của các loài cây trong OTC nơi có loài
Chò chỉ phân bố theo IV% (ở độ cao 746m, trạng thái rừng
IIIA2) .......................................................................................... 42
Bảng 4.8:
Công thức tổ thành rừng nơi có loài Chò chỉ phân bố theo
IV% (ở độ cao 746m, trạng thái rừng IIIA2) .............................. 43
Bảng 4.9:
Cấu trúc mật độ loài Chò chỉ phân bố theo độ cao tại KBTTN
Nà Hẩu ........................................................................................ 45
Bảng 4.10: Mức độ thường gặp loài Chò chỉ tại KBTTN Nà Hẩu ............... 46
Bảng 4.11: Mức độ thường gặp của các loài trong lâm phần điều tra .......... 47
Bảng 4.12: Đặc trưng khí hậu tại KBTTN Nà Hẩu ...................................... 48
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu của đề tài ............................. 24
ODB
Ô dạng bản
OTC
Ô tiên chuẩn
T
Tốt
TB
Trung bình
TT
Thứ Tự
X
Xấu
vi
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
4.1.1. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá cây Chò chỉ...................................... 30
4.1.2. Đặc điểm hình thái hoa, quả cây Chò chỉ ............................................. 32
4.1.3. Đặc điểm vật hậu cây Chò chỉ .............................................................. 33
4.2. Đặc điểm sinh thái và phân bố cây Chò chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên
Nà Hẩu............................................................................................................. 36
4.2.1. Đặc điểm phân bố loài cây Chò chỉ theo đai cao và trạng thái rừng .... 36
4.2.2. Đặc điểm cấu trúc quần xã nơi có loài Chò chỉ phân bố ...................... 37
4.2.3. Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng nơi có loài Chò chỉ phân bố........ 47
PHẦN 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..........................................................................51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................54
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 54
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 56
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên quý giá, là một bộ phận quan trọng của môi trường
sống, luôn gắn liền với đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi. Rừng
không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu
khoa học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu,
phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, ngăn chặn sự hoang mạc hoá, chống
sói mòn, sạt lở đất, ngăn ngừa lũ lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng, đồng thời
rừng cũng tạo cảnh quan phục vụ cho du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
Họ Dầu (Dipterocarpaceae), là một họ thực vật điển hình của rừng
nhiệt đới Đông Nam Á, Có phân bố rộng trải suốt khu vực từ Ấn Độ đến
tiền đề cho công tác nghiên cứu về hình thái, phân loại cũng như đánh giá tính
đa dạng của các vùng miền khác nhau.
Về vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ
quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố
ở các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt. Điều này có ý nghĩa
cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thể loài và công các chọn tạo giống.
Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ
hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài.
2.1.1.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học loài cây
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó,
các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để
trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó.
Theo Odum E.P (1971) [35] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái,
trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã
phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá
thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập
tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre,
2006), Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình
thái của loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về
đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp
6
cơ sở cho việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng
rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009 [7]).
Vối thuốc là loài cây tiên phong ưa sáng, biên độ sinh thái rộng, phân
loài Chò chỉ tập trung nhiều ở Trung Quốc.
Theo Guang xi (1974), đã nghiên cứu việc gây trồng loài Chò chỉ ở
Trung Quốc và đã có những thành công nhất định. Năm 1988, nhà nghiên cứu
Lin Chi cũng đã nghiên cứu một số sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của cây Chò chỉ tại vùng Quảng Đông.
2.1.2. Ở Việt Nam
2.1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt nam cũng đã được rất nhiều tác
giả đề cập tới nhằm đưa ra giải pháp lâm sinh phù hợp, song tiêu biểu phải kể
đến một số công trình nghiên cứu sau:
Theo Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) [26] đã đưa ra mô hình cấu
trúc tầng như: Tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán
(A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Ông đã vận dụng và cải tiến bổ
sung phương pháp biểu đồ, mặt cắt đứng của Davit - Risa để nghiên cứu cấu
trúc rừng Việt Nam, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được vẽ phóng đại
với tỉ lệ nhỏ hơn và có ký hiệu thành phần loài cây của quần thể đối với
những đặc trưng sinh thái và vật hậu cùng biểu đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa
hình. Bên cạnh đó, ông còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực
vật rừng Việt Nam. Đó là dạng sống ưu thế của những thực vật trong tầng cây
lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và
trạng mùa của tán lá. Với những quan điểm trên, Thái Văn Trừng đã phân
chia thảm thực vật Rừng Việt Nam thành 14 kiểu. Rõ ràng các nhân tố cấu
trúc rừng được vận dụng triệt để trong phân loại rừng dựa trên quan điểm sinh
thái phát sinh quần thể.
Về đa dạng tầng cây gỗ đã có nhiều tác giả Việt Nam quan tâm nghiên
cứu về đa dạng sinh học, đặc biệt là đa dạng hệ thực vật, đầu tiên phải kể đến
8
riêng cho vùng Tây Nam Bộ nhưng cũng đã góp phần vào việc nghiên cứu đa
dạng sinh học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện
điều tra qui hoạch, 1971-1988), Cây thuốc Việt Nam (Viện dược liệu, 1990),
Cây tài nguyên (Trần Đình lý và cs., 1993), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần
Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh, 1993), 100 loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng
Quảng Hà, 1997), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn chi và Trần Hợp,
1999), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002) [17], v.v...Gần đây
Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật cũng đã xây dựng và biên soạn được 11
tập chuyên khảo đến họ riêng biệt. Đây là những tài liệu vô cùng quý giá góp
phần vào việc nghiên cứu về thực vật của Việt Nam.
2.1.2.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học loài cây
Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của các loài cây bản
địa chưa nhiều, tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu như sau:
Theo Nguyễn Bá Chất (1996) [4] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và
biện pháp gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu
về các đặc điểm phân bố, sinh thái, tái sinh,... tác giả cũng đã đưa ra một số
biện pháp kỹ thuật gieo ươm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa.
Theo Lê Phương Triều (2003) [32] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh
vật học của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một
số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài,
ngoài ra tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân
bố N-D1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H-D1,3, Dt-D1,3.
Theo Ly Meng Seang (2008) [25] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm
học của rừng Tếch trồng ở Kampong Cham Campuchia, đã kết luận: ở các độ
tuổi khác nhau: Phân bố N-D1,3 ở các tuổi đều có dạng một đỉnh lệch trái và
nhọn, phân bố N-H thường có đỉnh lệch phải và nhọn, phân bố N-Dt đều có
10
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1:
Hiện trạng sử dụng đất đai các xã vùng dự án ........................... 16
Bảng 4.1:
Các pha vật hậu của loài Chò chỉ tại KBTTN Nà Hẩu .............. 34
Bảng 4.2:
Phân bố loài Chò chỉ theo độ cao tại KBTTN Nà Hẩu .............. 36
Bảng 4.3:
Hệ số tổ thành rừng của các loài cây trong OTC nơi có loài
Chò chỉ phân bố theo IV% (ở độ cao 728m, trạng thái rừng
IIIA2) ........................................................................................... 38
Bảng 4.4:
Công thức tổ thành rừng nơi có loài Chò chỉ phân bố theo
IV% (ở độ cao 728m, trạng thái rừng IIIA2) .............................. 39
Bảng 4.5:
Hệ số tổ thành rừng của các loài cây trong OTC nơi có loài
được một số nhận định ban đầu rằng: cây Chò chỉ có thể sống thành quần thụ
rừng và trong Hệ Sinh thái đó, chúng có thể cũng có những vai trò khác nhau
trên những lập địa khác nhau (Dự án xây dựng mô hình cộng đồng và phát
triển cây Chò chỉ. GEF).
Chò chỉ có một số ưu điểm như thân thẳng, cây lớn, sinh trưởng tương
đối nhanh, gỗ tốt và có giá trị kinh tế và môi trường cao nên Chò chỉ đã được
một số tác giả quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, các nghiên cứu về loài Chò chỉ
mới chỉ là bước đầu, chưa đồng bộ và chưa dủ cơ sở để phục vụ cho việc đề
xuất các biện pháp kỹ thuật gieo ươm và gây trồng trên diện tích lớn. Chính vì
vậy mà việc nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái một loài cây gỗ lớn có
giá trị cao như Chò chỉ là hết sức cần thiết nhằm phục vụ cho mục tiêu gây
trồng và Bảo tồn loài cây này và nâng cao chất lượng của rừng trồng tại vùng
phòng hộ đầu nguồn hiện nay.
2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.2.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu thuộc địa phận của bốn xã phía Nam
của huyện Văn Yên: xã Nà Hẩu, xã Đại Sơn, xã Mỏ Vàng và xã Phong Dụ
Thượng. Khu BTTN cách trung tâm huyện 30km và có vị trí địa lý như sau:
- Từ 104º23’ đến 104º40’ kinh độ Đông
- Từ 21º50’ đến 22º01’ vĩ độ Bắc
+ Phía Bắc giáp các xã Xuân Tầm, Tân Hợp, Đại Phác huyện Văn Yên.
+ Phía Đông giáp xã Viễn Sơn huyện Văn Yên.
+ Phía Đông – Nam giáp huyện Trấn Yên
+ Phía Nam giáp huyện Văn Chấn
+ Phía Tây và Tây – Nam giáp huyện Mù Cang Chải.
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai
Những nhóm loại đất chính có trong khu vực gồm:
14
Đất alít có mùn trên núi cao, được hình thành trong điều kiện mát ẩm,
độ dốc lớn, không đọng nước, tầng mùn nhiều, phân bố trên các đỉnh núi cao
trên 1400m, chủ yếu tập trung ở phía Nam của khu bảo tồn.
Đất feralit có mùn trên núi cao và núi trung bình, được hình thành trong
điều kiện ẩm mát, không có kết von và nhiều mùn. Nhóm loại đất này phân bố
tập trung ở các đai độ cao từ 700m đến 1400m.
Đất feralit đỏ vàng phát triển trên vùng đồi và núi thấp, được hình
thành với quá trình feralitic rất mạnh và điển hình, màu sắc phụ thuộc vào đá
mẹ và độ ẩm. Nhóm loại đất này phân bố chủ yếu ở độ cao dưới 700m. Thành
phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, tầng đất dầy, ít đá lẫn, đất đai
khá màu mỡ, thích hợp cho nhiều loại cây trồng.
Đất dốc tụ chân đồi và ven suối, là loại đất tốt, thích hợp với việc canh
tác nông nghiệp, phân bố chủ yếu ở vùng thấp dưới 400m hoặc vùng thung
lũng và bồn địa. Đất có tầng dày, màu mỡ.
Đất biến đổi do trồng lúa, là loại đất bị biến đổi do canh tác lúa nước,
đất chua, quá trình glây hoá mạnh.
2.2.1.4. Khí hậu thủy văn
2.2.1.4.1. Khí hậu
Khí hậu khu vực Nà Hẩu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới núi cao.
Hàng năm có hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng tư đến tháng 10, thời tiết
nóng và ẩm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh và khô.
Sau đây là số liệu các chỉ tiêu khí hậu cơ bản tại hai trạm quan trắc gần nhất là
trạm khí tượng Văn Chấn và Lục Yên.
* Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình năm biến động từ 220C đến 230C. Tổng bức xạ 147
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu của đề tài ............................. 24
Hình 4.1: Hình thái thân cây Chò chỉ tại KBTTN Nà Hẩu ............................. 30
Hình 4.2: Hình thái lá cây Chò chỉ tại KBTTN Nà Hẩu ................................. 31
Hình 4.3: Hình thái hoa cây Chò chỉ............................................................... 32
Hình 4.4: Số loài và số loài tham gia vào trong công thức tổ thành ............... 44
17
núi chưa sử dụng và núi đá là 16452,64ha (chiếm 97,1%). Đất ở nông thôn
27,32ha, chiếm 0,2%. Trong diện tích dự kiến làm phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt không có đất nông nghiệp và đất ở.
Nhiều nơi trong KBT còn giữ đặc tính nguyên sinh và là nơi cư trú
chính của các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp – quý hiếm, đáp ứng được
yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen.
Sau rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Yên Bái, Theo Quyết định số
325/2007/QĐ-UBND, ngày15/3/2007 của UBND tỉnh Yên Bái, diện tích
vùng lõi Khu bảo tồn là 16950ha và vùng đệm có diện tích là 26754ha.
2.2.1.6. Tài nguyên nước
- Rừng của khu bảo tồn thiên nhiên là nguồn cung cấp nước chủ yếu
cho các con suối chính của khu vực ngòi Thia và ngòi Hút đổ ra sông Hồng
hướng chảy từ Tây sang Đông của khu vực, hệ thống suối này có vai trò rất
quan trọng trong việc cung cấp nước để phát triển sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân. Khu rừng còn có vai trò lớn trong hệ thống cảnh quan, điều tiết các
yếu tố sinh thái môi trường, hạn chế lũ lụt và hạn hán cho vùng hạ lưu ven