1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
_
_
5C
_
/ . _______ \
N G U YỄN Đ Ứ C TO À N
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI LOÀI CHÒ CHỈ
(PARASHOREA CHINENSIS) TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU - TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số ngành: 60.62.02.01
LUẬN VĂN TH Ạ C S Ĩ KH O A HỌC LÂM N G H IỆP
Thái Nguyên, 2015
11
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Đức Toàn
iv
L Ờ I CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên theo chương trình Đào tạo Thạc sĩ Lâm nghiệp khóa học
2013 - 2015.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Sở NN&PTNT tỉnh Yên Bái, Chi cục kiểm
lâm tỉnh Yên Bái, KBTTN Nà Hẩu, Ủy ban nhân dân xã Nà Hẩu. Nhân dịp này
tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS. Hồ
Ngọc Sơn - người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ,
truyền đạt những kiến thức quí báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả
trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả xin cảm ơn Chi cục kiểm lâm tỉnh Yên Bái, Ủy ban nhân dân xã
Nà Hẩu, đặc
biệt
tôi xin chân thành cảm
ơn
1. Đặt vấn đ ề ...................................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tà i................................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung.......................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ th ể.......................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứ u...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên c ứ u .............................................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tà i...............................................................3
4.1. Ý nghĩa khoa h ọ c.................................................................................................. 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễ n .................................................................................................. 4
C hương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ N G H IÊN C Ứ U ........................................... 5
1.1. Trên thế g iớ i........................................................................................................... 5
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừ n g ......................................................... 5
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài c â y ........................................................... 7
1.1.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học loài c â y ....................................................8
1.1.4. Nghiên cứu về cây Chò c h ỉ.............................................................................10
1.2. Ở Việt N a m ........................................................................................................10
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừ n g ....................................................... 10
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài c â y ......................................................... 13
1.2.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học loài c â y ..................................................14
1.2.4. Nghiên cứu về cây Chò c h ỉ.............................................................................15
1.3. Thảo luận.............................................................................................................. 18
1.4. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội................................................18
1.4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.....................................................................18
vi
1.4.1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính.................................................................18
1.4.1.2. Địa hình - địa th ế...........................................................................................19
1.4.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng....................................................................................20
vii
2.4.4.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng...................37
2.4.4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh lo à i........................................39
2.4.4.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ......................................................40
C hương 3. K É T QUẢ NG HIÊN CỨU VÀ THẢO L U Ậ N ..............................41
3.1. Đặc điểm hình thái loài Chò chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà H ẩ u ........41
3.1.1. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá cây Chò c h ỉ..............................................41
3.1.2. Đặc điểm hình thái hoa, quả cây Chò ch ỉ...................................................... 43
3.1.3. Đặc điểm vật hậu cây Chò c h ỉ.........................................................................43
3.2. Đặc điểm sinh thái và phân bố cây Chò chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu.....46
3.2.1. Đặc điểm phân bố loài cây Chò chỉ theo đai cao và trạng thái rừng.................46
3.2.1.1. Phân bố loài cây Chò chỉ theo đai c a o ........................................................46
3.2.1.2. Phân bố loài cây Chò chỉ theo trạng thái rừ ng...........................................47
3.2.2. Đặc điểm cấu trúc quần xã nơi có loài Chò chỉ phân b ố ............................49
3.2.2.1. Cấu trúc tổ thành rừng...................................................................................49
3.2.2.2. Cấu trúc mật đ ộ ..............................................................................................58
3.2.2.3. Đặc trưng về mức độ phong phú, mức độ thường gặp và mức độ thân
thuộc của loài Chò c h ỉ.......................................................................................59
3.2.3. Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng nơi có loàiChò chỉphân b ố ............. 63
3.2.3.1. Đặc điểm địa hình nơi có loài Chò chỉ phân bố tại KBTTN Nà Hẩu............... 63
3.2.3.2. Đặc điểm khí hậu nơi có loài Chò chỉ phân b ố ..........................................64
3.2.3.3. Đặc điểm đất đai nơi có loài Chò chỉ phân b ố ...........................................65
3.3.
Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Chò chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu... 66
3.3.1. Tổ thành tầng cây tái sin h ...............................................................................66
3.3.2. Quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh............................ 68
3.3.3. Mật độ cây tái sinh...........................................................................................70
3.3.4. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao...................................................71
VQG
Vườn Quốc gia
QXTV
Quần xã thực vật
OTC
Ô tiêu chuẩn
ODB
Ô dạng bản
Hvn
Chiều cao vút ngọn
D 1.3
Đường kính ngang ngực
Dt
Đường kính tán
Bảng 3.15. Đặc trưng các đặc điểm khí hậu tại KBTTN Nà H ẩu .......................... 64
Bảng 3.16. Tổ thành cây tái sinh nơi có loài Chò chỉ phân bố tính theo N % ........ 66
Bảng 3.17. Tổ thành tầng cây cao và tổ thành cây tái sinh tại KBTTN Nà Hẩu............. 69
xi
Bảng 3.18. Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh nơi có loài Chò chỉ phân b ố ...........70
Bảng 3.19. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại KBTTN Nà Hẩu (ở
độ cao 728m, trạng thái rừng IIIA2) ...........................................................72
Bảng 3.20. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại KBTTN Nà Hẩu (ở
độ cao 705m, trạng thái rừng IIIA2) ...........................................................74
Bảng 3.21. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại KBTTN Nà Hẩu (ở
độ cao 746m , trạng thái rừng IIIA 2) .......................................................76
xii
DANH MỤC CÁC HÌN H
Hình 2.1. Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu của đề tà i..................................... 31
Hình 3.1. Hình thái thân cây Chò chỉ tại KBTTN Nà H ẩu ..................................... 41
Hình 3.2. Hình thái lá cây Chò chỉ tại KBTTN Nà H ẩ u ......................................... 42
Hình 3.3. Hình thái hoa cây Chò chỉ.......................................................................... 43
Hình 3.4. Phân bố G (%) và IV (%)
của các loài ở độ cao 728m ................51
Hình 3.5. Phân bố G (%) và IV (%)
của các loài ở độ cao 705m ................53
trầm
trọng. Bên
cạnh
nhiều loài, nhiều taxon được phát hiện và mô tả mới cho khoa học thì rất có thể
nhiều loài khác - loài chưa từng được biết đến đã đối điện với nguy cơ bị đe dọa
và tuyệt chủng, và trong số
đó có thể
có những
loài có giá trị
đặc
biệt đ
diện
quý h
khoa học và cuộc sống của con người.
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định số 5 12/QĐUB ngày 09/10/2006 của UBND tỉnh Yên Bái. Khu rừng được quy hoạch thành lập
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ
Vàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích 16.950
ha. Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của vùng
núi phía Bắc nước ta.
Trừng, 1978 [27]). Hệ sinh thái của các loài cây họ Dầu trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng chịu tác động rất mãnh liệt bởi các nhân tố phát sinh.
Tác động này không chỉ chi phối phạm vi phân bố mà còn tạo nên sự đa dạng về
kiểu rừng, về tổ hợp cây ưu thế tạo thành nhiều trạng thái rừng khác nhau.
Hệ sinh thái rừng cây họ Dầu ở khu vực phía Bắc chủ yếu là các kiểu rừng lá
rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới mà tổ thành là các loài cây lá rộng họ 3
mảnh vỏ (Euphorbiaceae), họ Dẻ (Fabaceae), Họ Xoan (Meliaceae), họ Cà phê
(Rubiaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Đậu (Fabaceae). Các loài cây họ Dầu
như cây Chò chỉ (Parashorea chinensis), Táu mật (Vatica tonkinensis), Táu muối,
Chò nâu chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên lá rộng
thường xanh (Thái Văn Trừng, 1983 [27].
Cây Chò chỉ (Parashorea chinensis), mới được nghiên cứu ở nước ta vào
những năm 1965với công trình nghiên cứu của Lê Viết Lộc về “Bước đầu điều
tra thảm thực vật rừng Cúc Phương” Công trình đã tiến hành điều tra 47 ô tiêu
chuẩn có diện tích 1000 m2 và 2000 m2 và đã xây dựng được bản đồ phân bố của
11 loại hình ưu thế trong vùng nghiên cứu cho thấy ở Cúc phương Chò chỉ là cây
ưu thế lập quần trong loại hình ưu thế: Sâng - Sấu - Chò chỉ - Đinh hương (Lê
Viết Lộc, 1964 [19]).
Chò Chỉ mang nhiều đặc điểm quan trọng cho khoa học và là loài cây tiềm năng
có thể ứng dụng trong lâm nghiệp đô thị, trồng rừng hay có thể phát triển nghiên cứu,
nhưng sự phân bố của loài này tại khu bảo tồn còn ít được biết đến. Từ thực tiễn nêu
trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài Chò Chỉ
(Parashorea chinensis) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên B á i” nhằm
3
góp phần nâng cao hiểu biết, đề xuất những hướng bảo tồn và phát triển loài cây có
triển vọng và hiếm này tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu.
2. M ục tiêu của đề tài
2.1. M ục tiêu chung
và tương lai.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được đặc điểm hình thái, sinh thái học; phân bố và tái sinh cây
Chò chỉ; làm cơ sở đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này
ở Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu.
- Là tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo và phục vụ
giảng dạy.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ N G H IÊN CỨU
1.1. T rên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng
* Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Các nghiên cứu
về
cấu
trúc sinh thái của
rừng
mưa
nhiệt đới
định, một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường có tới 1500 - 2000 loài.
Ngày nay, đa dạng sinh học đang được nhiều nhà khoa học quan tâm, đặc
biệt việc bảo vệ đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề quốc tế mà mọi quốc gia đều
đặt vào vị trí quan trọng. Quan trọng về lĩnh vực này là công ước bảo tồn đa dạng
sinh học được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio De Janeiro
(1992) (Nguyễn Bá Thụ, 1995 [30]). Tại đây, định nghĩa về đa dạng sinh học đã
được nêu một cách đầy đủ là: Đa dạng sinh học gồm 3 yếu tố đa dạng hệ sinh thái,
đa dạng loài và đa dạng di truyền.
là công trình
6
* Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những
loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong
rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò lịch sử của lớp cây
con này là thay thế thế hệ cây già cỗi. Vì vậy tái sinh từng hiểu theo nghĩa hẹp
là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác định
bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1933; 1939;
Aubreville, 1938; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Joné, 1955-1956;
Schultz, 1960; Baur, 1964; Rollet, 1969). Do tính chất phức tạp về tổ thành loài
cây, trong đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát
những loài cây có ý nghĩa nhất định.
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới vô cùng phức tạp và còn ít được
nghiên cứu. Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa thường chỉ
số cây tái sinh
tự
nhiên
trong các ô có kích thước nhỏ (1 x 1m, 1 x 1.5m) cây tái sinh tự nhiên có dạng
phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson. ở Châu Phi trên cơ sở các số liệu thu
thập Tayloer (1954), Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng
nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo. Ngược lại, các
tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu á như Budowski
(1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định
dưới
tán
rừng
nhiệt đới
chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh
đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (Nguyễn
Duy Chuyên, 1996) [3]).
Baur G.N. (1962) [1] cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến
phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh
hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh
trưởng của cây tái sinh. ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém
phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh.
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh
doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó, các lý
thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiên
cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó.
Odum E.P (1971) [35] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái, trên cơ sở
thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã phân chia ra
sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu
từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng như khả
năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.
Lacher. W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh thái thực
vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, độ nhiệt, độ
ẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang, 2009) [13].
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre, 2006),
Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình thái của
9
loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về đặc điểm hình
thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp cơ sở cho việc
gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng rừng (dẫn theo
Hoàng Văn Chúc, 2009 [7]).
Tian - XiaoRui khi nghiên cứu về khả năng chịu lửa của một số loài cây
trồng rừng đã rút ra kết luận, Vối thuốc (S. wallichii), Castanopsis hystrix và
Myrica rubra có sức chống lửa tốt nhất trong tổng số 12 loài cây nghiên cứu (dẫn
theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [7]. Vối thuốc là loài cây tiên phong ưa sáng, biên
độ sinh thái rộng, phân bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam Châu Á. Vối
thuốc xuất hiện ở nhiều vùng rừng thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao
hơn (Nepal) cũng như tại các vùng có khí hậu lạnh. Là cây bản địa của Brunei,
Trung Quốc, ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Phillipines,
Thailand và Việt Nam (World Agroforestry Centre, 2006). Vối thuốc thường mọc
đầm
lầy.
10
1.1.4. Nghiên cứu về cây Chò chỉ
Những nghiên cứu về cây Chò chỉ trên thế giới không có nhiều. Tuy
nhiên, theo Wendy Jackson (Bộ canh nông Mỹ) thì họ Dầu (Dipterocarpaceae)
phân bố nhiều ở vùng Đông Nam Á và rất nhạy cảm với đất, chịu ảnh hưởng sâu
sắc của Cacbonnat canxi.
Lecont đã nghiên cứu và
xuất
bản
cuốn “Thực vật
chí
Đông Dươn
Trong đó tác giả đã xác định được hai loài Chò chỉ là Parashorea stelata và
Parashorea chinensis. Hai loài cây này đã được đưa vào danh lục Thực vật ở Việt
Nam. Chò chỉ phân bố nhiều ở Trung Quốc, Miến Điện thuộc khu hệ Malaysia từ
Nam di cư lên Bắc. Chính vì vậy mà các nghiên cứu về loài Chò chỉ tập trung
nhiều ở Trung Quốc. Theo Guang xi (1974), đã nghiên cứu việc gây trồng loài
Chò chỉ ở Trung Quốc
bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Ông đã vận dụng và cải tiến bổ sung phương pháp
biểu đồ, mặt cắt đứng của Davit - Risa để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam,
trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được vẽ phóng đại với tỉ lệ nhỏ hơn và có ký
hiệu thành phần loài cây của quần thể đối với những đặc trưng sinh thái và vật
hậu cùng biểu đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa hình. Bên cạnh đó, ông còn dựa vào 4
tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam. Đó là dạng sống ưu
thế của những thực vật trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh
ảnh
hưởng
11
thái, hình thái sinh thái của nó và trạng mùa của tán lá. Với những quan điểm
trên, Thái Văn Trừng đã phân chia thảm thực vật Rừng Việt Nam thành 14 kiểu.
Rõ ràng các nhân tố cấu trúc rừng được vận dụng triệt để trong phân loại rừng
dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quần thể.
Đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được
tác giả Đào Công Khanh (1996) [18] tiến hành. Đây là cơ sở đề xuất một số biện
pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng. Theo Nguyễn Văn Trương
(1983) [27] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã xem xét sự phân tầng theo
hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới. Theo Vũ Đình
Phương (1987) [24] đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường
xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân
tầng rõ rệt có nghĩa là khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng phương pháp định
lượng để xác định giới hạn của các tầng cây. Theo Nguyễn Anh Dũng (2000) [11]
đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho 2 trạng thái rừng
là IIa và IIIa1 ở Lâm Trường Sông Đà - Hoà Bình.
Về đa dạng tầng cây gỗ đã có nhiều tác giả Việt Nam quan tâm nghiên
mang những đặc điểm
tái sinh của rừng nhiệt
đới
nói chung,
nhưng phần lớn
rừng thứ sinh phục hồi nên những quy luật tái sinh đã bị xáo trộn.
Khi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Việt Vam, Trần Ngũ Phương (1963)
[23] đã nhấn mạnh, rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi một tầng nào đó của rừng
bắt đầu già cỗi thì nó đã chuẩn bị cho bản thân một lớp cây con tái sinh để sau
này sẽ thay thế khi nó bị tiêu vong. Theo Phùng Ngọc Lan (1964) [20] đã nêu kết
quả tra dặm hạt Lim xanh dưới tán rừng ở lâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn.
Ngay từ giai đoạn nảy mầm, bọ xít là nhân tố gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ
nảy mầm.
Thái Văn Trừng (1978) [26] khi nghiên cứu về “Thảm thực vật rừng Việt
Nam” đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá
trình tái sinh tự nhiên trong rừng. Khi các điều kiện của môi trường như đất rừng,
nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì các loài cây tái sinh không có
những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian
và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có quy luật nhân
quả giữa sinh vật và môi trường.
Viện Điều tra - Quy hoạch rừng tiến hành điều tra tái sinh tự nhiên ở rừng
thứ sinh Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969).
Từ kết quả điều tra tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) [14] đã phân chia khả năng tái sinh
rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu. Nhìn chung nghiên cứu này
mới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh. Cũng từ
thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại
do thiếu lớp cây mẹ...
Thực tế cho thấy, ở nước ta hiện nay, nhiều khu vực vẫn phải dựa vào tái sinh
tự nhiên còn tái sinh nhân tạo mới chỉ được triển khai trên quy mô hạn chế. Vì vậy,
những nghiên cứu đầy đủ về tái sinh tự nhiên cho từng đối tượng rừng cụ thể là hết
sức cần thiết để từ đó có thể đề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp.
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
Ngoài những tác phẩm cổ điển về thực vật như “Flora Cochinchinensis“
của Loureiro (1790) và “Flore Forestière de la Cochinchine” của Pierre (1879
1907), thì từ đầu những năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một công trình nổi tiếng,
là nền tảng cho việc nghiên cứu về hình thái phân loại thực vật, đó là Bộ thực vật
chí Đông Dương do H. Lecomte chủ biên (1907-1952). Trong công trình này, các