ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
TRIỆU VĂN ĐẠT
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÂY
NHUỘM MÀU THỰC PHẨM VÀ TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ CÂY
NHUỘM THỰC PHẨM TẠI HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
TRIỆU VĂN ĐẠT
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÂY
NHUỘM MÀU THỰC PHẨM VÀ TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ CÂY
NHUỘM THỰC PHẨM TẠI HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã gặp
không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn sinh viên để bài đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên
Triệu Văn Đạt
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Danh mục các chất màu thực phẩm được phép sử dụng ở Việt Nam.. 10
Bảng 4.1: Kết quả điều tra thành phần loài cây nhuộm màu thực phẩm....... 19
Bảng 4.2: Bảng tỉ lệ các loài cây cho màu nhuộm thực phẩm ...................... 20
Bảng 4.3: Tỉ lệ các bộ phận được sử dụng của cây nhuộm màu thực phẩm . 40
Bảng 4.4: Tình hình chăm sóc và thu hái cây nhuộm màu thực phẩm......... 45
Bảng 4.5: Bảng tỉ lệ nguồn gốc các loài cây nhuộm màu thực phẩm ........... 47
Bảng 4.6: Bảng so sánh sự khác nhau trong việc sử dụng loài cây nhuộm
màu thực phẩm giữa các khu vực.................................................. 49
Bảng 4.7: Bảng so sánh sự khác nhau trong cách chế biến của cùng một loài
cây nhuộm màu thực phẩm ........................................................... 51
Bảng 4.8: Mức độ và thời gian sử dụng các loài cây nhuộm mầu thực phẩm.....52
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 16
3.4. Phương pháp và kỹ thuật điều tra............................................................. 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... 19
4.1. Đặc điểm sinh học của một số loài cây nhuộm màu thực phẩm và tri thức
bản địa về cây nhuộm thực phẩm tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái. .............. 19
vi
4.1.1. Thành phần các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm tại huyện
Lục Yên tỉnh Yên Bái...................................................................................... 19
4.1.2. Đặc điểm và cách chế biến các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm. . 21
4.1.3. Chăm sóc và thu hái các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại xã Phúc
Lợi, Trung Tâm và Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ................... 44
4.2. So sánh tri thức bản địa trong sử dụng và chế biến màu nhuộm thực phẩm
giữa tỉnh Yên Bái với tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 48
4.3. Đặc điểm về các công dụng và tình trạng sử dụng các loài cây chính làm
phẩm mầu thực phẩm ...................................................................................... 52
4.4. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển tri thức bản địa về sử dụng các
loài cây nhuộm màu thực phẩm tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ..................... 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài cây nhuộm màu thực
phẩm và tri thức bản địa về cây nhuộm thực phẩm tại huyện Lục Yên tỉnh
Yên Bái ............................................................................................................ 54
5.1.2. Biện pháp bảo tồn, phát triển đặc điểm sinh học của một số loài cây
nhuộm màu thực phẩm và tri thức bản địa về cây nhuộm thực phẩm tại huyện
Lục Yên tỉnh Yên Bái...................................................................................... 55
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu được đặc điểm sinh học và tri thức bản địa trong sử dụng các
loài cây nhuộm màu thực phẩm.
- Đề xuất được biện pháp bảo tồn, lưu giữ các kiến thức bản địa về sử
dụng loài cây nhuộm màu thực phẩm của tỉnh Yên Bái nói riêng và của các
tỉnh miền núi phía bắc nói chung.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này có ý nghĩa quan trọng
trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Giúp sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực
tế, giúp cho sinh viên hiểu biết hơn kiến thức thực tiễn sản xuất nhằm nâng
cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân để thực hiện tốt công việc sau này.
- Kết quả thực hiện đề tài có thể làm cơ sở cho giảng viên, sinh viên tiếp
tục nghiên cứu sản xuất chất nhuộm màu thực phẩm có nguồn gốc thực vật ở
qui mô công nghiệp. Nguồn gen cây nhuộm màu thực phẩm lưu giữ sẽ là ngân
hàng cho các nghiên cứu về đa dạng sinh học và các nghiên cứu khác trong
công nghệ sinh học.
3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong học tập và nghiên cứu khoa học,
việc thực hiện đề tài này còn có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất.
- Góp phần đẩy mạnh và phát triển sản xuất cây nhuộm màu thực phẩm,
lưu giữ, bảo tồn và phát huy vốn kiến thức bản địa của người dân vùng núi
phía bắc nói chung và người dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái nói riêng.
- Đa dạng hóa các sản phẩm hàng hóa từ cây trồng bản địa.
- Bước đầu định hướng cho công nghiệp thực phẩm trong việc tạo nguồn
2.1.2. Ý nghĩa của tri thức bản địa
Một là con người quen thuộc với thực tiễn và kỹ thuật địa phương. Họ có
thể hiểu, nắm vững nó, duy trì chúng dễ hơn việc học tập và thực hành các
kiến thức mới được cung cấp bởi những người xa lạ, không phù hợp với điều
kiện tự nhiên địa phương.
5
Hai là tri thức bản địa được hình thành trên nguồn tài nguyên địa
phương, người dân có thể ít phụ thuộc vào nguồn cung cấp từ bên ngoài – có
thể đắt tiền và không phải lúc nào cũng phù hợp với họ. Theo Mundy và
Compton, (1992), tri thức bản địa thường có thể được cung cấp rẻ tiền, giải
quyết được các vấn đề mang tính đại phương nhằm nâng cao sức sản xuất và
mức sống.
2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm trên
thế giới và Việt Nam
2.2.1. Thế giới
Hiện nay, nghiên cứu các chất nhuộm màu cho thực phẩm trên thế giới
được tập trung vào các hướng chủ yếu sau đây:
Điều tra, phát hiện và nghiên cứu chiết tách các chất nhuộm màu thực phẩm
từ nguyên liệu tự nhiên nhưng chủ yếu từ thực vật. Đây là hướng nghiên cứu được
đặc biệt quan tâm bởi chất màu thu được thường có tính an toàn cao, giá thành hạ.
Nghiên cứu bán tổng hợp chất nhuộm màu từ các hợp chất thu nhận từ thực
vật. Đây là hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng, có thể sản xuất nhiều chất màu
khác nhau. Tuy nhiên giá thành sản phẩm cao và đòi hỏi công nghệ phức tạp.
Nghiên cứu sản xuất chất nhuộm màu thực phẩm bằng công nghệ sinh
học: đây là hướng nghiên cứu đang được triển khai ở một số nước có trình độ
kỹ thuật cao.
Tổng hợp các chất vô cơ không có độc tính để nhuộm màu cho thực phẩm.
sắc tố được trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.
Năm 1995, Ajinomoto đã cho ra một phương pháp điều chế màu đỏ tự
nhiên bằng cách nuôi cây mô sần của các cây thuộc chi Aralia (loài cho kết quả
tốt nhất là Aralia cordata)[7]. Chất màu này được tổng hợp trong bóng tối, chất
màu được tiết ra môi trường nuôi cấy.
7
Năm 1995, Kondo T đưa ra phương pháp sản xuất anthraquinone từ một
số cây thuộc họ cà phê (Rubiaceae).
Narisu - Keshohin 1991 đưa ra phương pháp sản xuất chất màu bằng
cách nuôi cấy mô của lá cây Oải hương (Lavandula angustifolia).
Phương pháp sản xuất màu đỏ hoa rum bằng nuôi trồng mô sần Hồng
hoa (Carthamus tinctorius), Mitsui - Eng. Màu đỏ hoa rum được điều chế
bằng cách nuôi mô sần hoa rum trong môi trường kiềm, chất màu được tiết
vào môi trường nuôi cấy. Chất màu này là màu tự nhiên, có màu sắc đẹp và
ổn định[14].
Sử dụng các chất màu thực phẩm do có quan hệ trực tiếp đến sức khoẻ và
tính mạng con người. Vì vậy ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đã ban hành
luật về sử dụng chất màu trong thực phẩm. Trong các Bộ luật về chất màu thực
phẩm, các chất màu có nguồn gốc là sắc tố thực vật (chất mầu tự nhiên) được
quy định ưu tiên.
Danh mục các chất nhuộm màu thực phẩm trên thế giới được quy định
chặt chẽ về mã số và giới hạn sử dụng . Theo quy định của Liên minh Châu
Âu (EU), các chất màu thực phẩm có mã số từ E100 đến E172. Đây là quy
chế được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên, Australia và một vài nước
thuộc khu vực Thái Bình Dương sử dụng hệ thống mã số với chữ cái đầu là A
nhưng ít được sử dụng.
Luật sử dụng chất màu thực phẩm ở châu Âu cũng quy định rõ các sản
các chất nhuộm màu có nguồn gốc thực vật để sử dụng chúng nhất là trong
ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm.
Chất nhuộm màu có nguồn gốc thực vật thuộc nhiều nhóm cấu trúc hoá
học khác nhau, một số có thể nhìn thấy bằng trực giác, một số khác chỉ biểu
hiện màu qua quá trình xử lý (thuỷ phân,...). Do vậy, nghiên cứu các loài cây
cho màu nhuộm trong hệ thực vật Việt Nam là vấn đề cần được nghiên cứu có
hệ thống cả hiện tại và lâu dài.
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thời gian
để sinh viên làm quen với công tác điều tra, nghiên cứu, áp dụng những kiến thức
lý thuyết với thực tế nhằm củng cố và nâng cao khả năng phân tích, làm việc sáng
tạo của bản thân phục vụ cho công tác sau này. Đồng thời đó là thời gian quý báu
cho tôi có thể học tập nhiều hơn từ bên ngoài về cả kiến thức chuyên môn và
không chuyên môn như giao tiếp, cách nhìn nhận công việc và thực hiện công
việc đó như thế nào. Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhu cầu bản thân đồng thời
được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài cây nhuộm màu thực phẩm và
tri thức bản địa về cây nhuộm thực phẩm tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã cố gắng nỗ lực hết mình và tôi
cũng đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cán bộ địa phương, người
dân địa phương, nhóm các bạn sinh viên thực tập và sự chỉ dạy tận tình của giáo
viên hướng dẫn, cô giáo ThS. La Thu Phương. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới:
Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp
Lãnh đạo xã Phúc Lợi, Trung Tâm, và Trúc Lâu huyện Lục Yên, tỉnh
Yên Bái và người dân
1
Beta- apro- Carotenal
Da cam, Họ caroten
Tổng hợp
2
Beta-Carotene (Synthetic)
Da cam, Họ caroten
Tổng hợp
3
Canthaxanthine
Đỏ, Họ caroten
Tự nhiên
4
Caramel I – Plain
Nâu, Xử lý nhiệt từ
đường
8
Azorubine (Carmoisine)
Đỏ, nhóm Monoazo
Tổng hợp
9
Carotenes (Natural extract)
Da cam, HọCaroten
Tự nhiên
10
Annatto Extract
Đỏ, chiết xuất từ Điều
nhuộm
Tự nhiên
11
Grape skin extract
11
STT
Tên chất
Màu và nhóm chất
Nguồn gốc
15
Brilliant Black PN
Đen, nhóm Bisazo
Tổng hợp
16
Red 2 G
Đỏ, nhóm Monoazo
Tổng hợp
17
21
Indigotin
Xanh chàm, họindigo
Tự nhiên
22
Titan dioxide
Trắng, TiO2
Tổng hợp
23
Nâu HT
Nâu, nhóm Bisazo
Tổng hợp
24
Iron oxide, red
Đỏ, FeO(OH).x H2O
Đỏ, nhóm Xanthense
Tổng hợp
29
Quinoline yellow
Vàng, nhóm
Quinophtalone
Tổng hợp
30
Riboflavin (lactoflavin)
Vàng, nhóm isoalloxazine
Tự nhiên
31
Sunset Yellow FCF
Vàng, nhóm Monoazo
Tổng hợp
Xanh, nhóm
Triarylmethane
Tổng hợp
(Nguồn: Trích trong “Danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực
phẩm”. Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Y tế, 2001)
12
Như vậy, trong số 35 chất được phép sử dụng cho thực phẩm ở Việt Nam
mới chỉ có 10 chất được chiết xuất từ thực vật (nguyên thủy hoặc phức chất)
và hoàn toàn phải nhập từ nước ngoài.
Có thể nói rằng các nghiên cứu về cây nhuộm màu thực phẩm hiện nay
chỉ tập trung vào việc sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm, chưa chú ý đến
nghiên cứu bảo tồn và phát triển. Do vậy nguồn gen cây nhuộm màu thực
phẩm đang bị đe dọa do khai thác quá mức bởi các cá nhân, doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen cây nhuộm
màu thực phẩm là cần thiết, trước khi chúng bị cạn kiệt và tuyệt chủng.
Vì vậy, việc đầu tư kinh phí để bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây nhuộm
màu thực phẩm là cần thiết.
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Lục Yên
* Vị trí địa lý
Lục Yên là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Yên Bái gồm
24 đơn vị hành chính xã, thị trấn. Trung tâm huyện lỵ đặt tại thị trấn Yên Thế
cách thành phố Yên Bái 93km và Hà Nội 270km, có tuyến quốc lộ 70 chạy
qua nối Hà Nội – Việt Trì – Yên Bái – Lào Cai.
+ Phía Bắc giáp với huyện Bắc Quang ( Hà Giang).
dò và khai thác.
Vùng đất thấp bằng phẳng được xen kẽ giữa 2 dãy núi và triền sông
Chảy đất đai phì nhiêu là những khu tập trung dân cư sinh sống và sản xuất
lâm nghiệp.
* Tình hình dân số - lao động
Dân số của huyện Lục Yên năm 2008 là 105.104 người. Mật độ dân số bình
quân là 130 người / km2.
14
Toàn huyện có 16 dân tộc anh em cùng chung sống gồm: Kinh, Tày, Nùng,
Dao, Mường, Thái, Cao Lan, Dáy, Ngái, Pa Cô, Pa Dí, Xá, Tu Dí, Lô Lô, Mông.
Trong đó Tày chiếm 53,3%, Kinh chiếm 21,1%, Nùng chiếm 10,4%, Dao chiếm
14,5%, còn lại là các dân tộc khác.
Năm 2008 số lao động trong độ tuổi lao động là 58.850 người chiếm 56%
tổng số dân.
Lao động có khả năng lao động là 57.680 người chiếm 98% tổng lao động.
Trình độ lao động nhìn chung còn thấp, lực lượng lao động phân bố không
đều do sự phát triển của các ngành kinh tế, chủ yếu lực lượng lao động nông
nghiệp chiếm 90%, còn lại 10% lao động thuộc các ngành kinh tế khác.
* Nguồn tài nguyên
- Đất tự nhiên: Diện tích đất tự nhiên của huyện 80.898,36 ha. Trong đó:
+ Đất nông lâm nghiệp: 69,314,74 ha.
+ Đất phi nông nghiệp: 7.318,34 ha.
+ Đất chưa sử dụng: 4.285,95 ha.
- Tài nguyên nước: Hiện nay trên địa bàn đã có nhiều công trình nước
sạch, cung cấp nước cho người dân trong những năm tới cần được nâng cấp và
tu sửa nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về nước sinh hoạt cho nhân dân địa phương.
Chế độ thủy văn của huyện khá phong phú nhờ hệ thống sông, suối, ngòi phân
chế biến các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm điều tra được.
- Thành phần, đặc điểm sinh học các loài cây nhuộm màu thực phẩm điều
tra được.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xã Phúc Lợi, Trung Tâm và Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh
Yên Bái.
- Thời gian tiến hành: Đề tài được thực hiện từ ngày 18 tháng 08 năm
2014 đến ngày 30 tháng 11 năm 2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài cây nhuộm màu thực
phẩm và tri thức bản địa về cây nhuộm thực phẩm tại huyện Lục Yên tỉnh
Yên Bái.
+ Thu thập các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm.
+ Kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và thu hái các loài cây nhuộm màu thực
phẩm.
+ Cách chế biến các loài cây sử dụng để nhuộm màu thực phẩm.
+ So sánh tri thức bản địa trong sử dụng và chế biến màu nhuộm thực
phẩm giữa tỉnh Yên Bái với tỉnh Thái Nguyên.
17
- Đề xuất biện pháp bảo tồn và lưu giữ các loài cây nhuộm màu
thực phẩm.
3.4. Phương pháp và kỹ thuật điều tra
* Phương pháp điều tra
- Phương pháp thu thập tổng hợp: Đề tài sử dụng tài liệu thứ cấp là các
báo cáo khoa học và tài liệu hội thảo, các báo cáo về tình hình và hiện trạng
nghiên cứu, sử dụng cây nhuộm màu thực phẩm bản địa, số liệu thống kê của
các ban ngành và cơ quan; sách, báo, tạp chí, các tác phẩm đã xuất bản có liên