Câu 1:
*) Kết cấu:
Hoàn cảnh lịch sử
Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên
Ý nghĩa của cương lĩnh
Phân tích chủ trương
*) Nội dung:
Hoàn cảnh lịch sử:
• 9-6-1925, hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời có nhiệm vụ đào
tạo các cán bộ cốt cán cho cách mạng Việt Nam.
• Từ năm 1929, ptrao công nhân yêu nc có sự thay đổi, từ đấu tranh tự
phát sang tự giác nên đòi hỏi ĐCS ra đời. Trước yêu cầu đó, hội Việt
Nam Cách mạng thanh niên có sự phân hóa thành 3 tổ chức CS: đông
dương cộng sản đảng (6/1929), An nam cộng sản đảng (11/1929) Đông
dương cộng sản liên đoàn(1/1930). Sự ra đời của 3 tổ chức này đã chứng
tỏ khuynh hướng vô sản phát triển mạnh mẽ và đang dần trở thành sự
lựa chọn tất yếu của cách mạng vn. Tuy nhiên 3 tổ chức tồn tại song
song sẽ dẫn tới tình trạng chia rẽ trong nội bộ phong trào cách mạng và
đặt ra yêu cầu thành lập 1 đảng duy nhất
• Trước tình hình đó với tư cách là phái viên của Quốc tế cộng sản NAQ
đã triệu tập hội nghị hợp nhất đảng. hội nghị diễn ra từ 6/1-7/2/1930 tại
hương cảng trung quốc
Nội dung: các đại biểu đã thống nhất xóa bỏ mọi thành kiến xung đột thành lập 1 đảng
duy nhất lấy tên là đảng cộng sản vn
Về lực lượng cách mạng:
Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, phải tập hợp cho đc đại
bộ phận của giai cấp mình và làm cho giai cấp mình lãnh đạo đc dân
chúng.
Đảng phải thu phục đc đại bộ phận nông dân và dựa vào dân cày nghèo
làm thổ địa cách mạng,đánh đổ bọn đại địa chủ và pk.
Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản ,trí thức,thanh niên, trung
nông,tân việt,làm cho họ đi về phe với giai cấp.Còn đối với phú nông
trung tiểu địa chủ và địa chủ An Nam bộ phận nào đã ra mặt phản Cm
thì đánh đổ , bộ phận nào chưa ra mặt phản cách mạng thì lôi kéo hoặc
làm cho họ trung lập.
Lãnh đạo cách mạng;
giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng VN. Đảng là đội tiên
phong của giai cấp vô sản phải thu phục đại bộ phận giai cấp mình và
làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
mối quan hệ giữa cách mạng VN và cách mạng thế giới: cách mạng việt
nam là 1 bộ phận của cách mạng thế giới vì vậy phải có mối liện hệ mật
thiết với nhân dân các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, đặc
biệt là giai cấp vô sản pháp.
Ý nghĩa cương lĩnh:
• Là sự vận dụng đúng cn MLN vào cm VN. NAQ đã xđ đc 2 nvu cơ bản
cho cm VN: chống ĐQ giành độc lập dân tộc, chống pk giành ruộng đất
cho ng cày, trong đó giành đldt là hàng đầu.
• Thấy đc vai trò, sứ mệnh lịch sử của gc công nhân VN, cto gc công nhân
VN đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cm VN thành công.
• Thấy đc vtro của khối liên minh công- nông, ĐCS, đoàn kết quốc tế
trong cuộc cm gpdt.
• Là vũ khí sắc bén cho những ng cộng sản VN lãnh đạo cm VN đi từ
thắng lợi này đến thắng lợi khác.
nước thuộc địa của pháp trong đó có đông dương và VN
• Trong nước: thực dân pháp thực hiện chính sách thời chiến phản động ở
đông dương:
Chính trị:
Điên cuồng tấn công DDCSDDD và các tổ chức ctri của nhân dân.
Thiết lập nhiều tòa án đặc biệt vs những phiên xử đại hình
Xóa bỏ mọi thành quả nhân dân ta đạt đc trong 36-39
Quân sự: chính sách tổng động viên bắt lính đi làm phu và bia đỡ đạn cho pháp
trên chiến trường
Kinh tế: trưng thu, trưng dụng các cơ sở kinh tế để phục vụ cho quốc phòng,
tăng thuế.
⇒ mâu thuẫn với pháp càng sâu sắc.
22-9-1940, Nhật vào Đông Dương , thực dân pháp đã cấu kết với nhật đẩy
nhân ta vào cảnh 1 cổ 2 tròng làm cho mâu thuẫn giữa các dân tộc đông dương
với pháp nhật căng thẳng và gay gắt hơn bao giờ hết
Nội dung sự chuyển hướng:
•
Được thể hiện trong .
Thông cáo 29/9/1939 của BCH TW Đảng nhấn mạnh hoàn cảnh ĐD sẽ tiến tới
riêng. ở VN là mặt trận đồng minh.Ở Lào thành lập Ailao mặt trận
đồng minh .Ở campuchia thành lập Cao Miên mặt trận đồng minh
Hội nghị 8 cũng khẳng định sau khi độc lập dtoc muốn thành lập quốc gia
riêng hoặc liên bang ĐD phải trên tinh thần độc lập của 3 dtoc. ở VN khi
cách mạng thành công sẽ đặt tên nước là Nước VN Dân chủ cộng hòa, có
quốc kỳ là lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh, quốc ca, quốc huy, quốc thiều.
Về phương pháp cách mạng: = bạo lực cách mạng, = kn vũ trang giành chính
quyền
HN 7 đưa kn vũ trang vào ctrinh nghị sự
HN8 kđ kn vũ trang giành chính quyền là nvu trọng tâm of toàn dân, toàn Đảng
lúc này. Dự đoán con đg kn vũ trang sẽ đi từ kn từng phần, giành tloi 1 phần ở từng địa
phương, tiến tới tổng kn giành cq trên cả nc
Công tác xây dựng Đảng : Đảng đặc biệt chú trọng công tác xây dựng Đảng
nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng , đồng thời gấp rút chủ trương đào tạo cán
bộ và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng nhân dân.
Ý nghia:
•
HN 6 mở đầu sự chuyển hướng chỉ đạo cm of Đang, hn8 hoàn chỉnh sự chuyển
hướng chỉ đạo, đưa vấn đề dtoc là nvu hàng đầu, tạm gác “cm ruộng đất” là đúng đắn,
đáp ứng nhu cầu, ng vọng của nhân dân nên đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới ptrao
cm 39-45, đạt tới đỉnh cao là cm t8-45.
•
Sự chuyển hg thể hiện sự trưởng htanhf vượt bậc của Đảng về nhận thức, hoạch
định đg lối ctri độc lập, đúng đắn, sang tạo trong gquyet mqh giữa nvu dtoc, dchu, giữa
Tạm ước 14-9. Trong khi ta nghiêm chỉnh chấp hành thì TDP ra sức vi phạm các điều
khoản vì chúng nuôi qtam cướp nc ta lần nữa.
_ Cuối năm 1946, TDP tiến hành các hoạt động đánh chiếm miền Bắc:
+20/11/1946 pháp đánh hải phòng, lạng sơn
+ từ 7-15/12/1946 chúng đánh nam định, hải dương
+17/12/1946 chúng gây ra vụ thảm sát ở phố yên ninh – hang bún – hà nội
+18/12/1946 thực dân pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ nước VNDCCH, yc cphu ta
trao quyền kiểm soát thủ đô, giải tán quân tự vệ. Hành động của Pháp đặt ta trc 2 lựa
chọn: chấp nhận tối hậu tư hoặc cầm súng kc.
_19/12/46, HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b) Nội dung đường lối:
*) 1 số văn kiện thể hiện đg lối kc:
_ chỉ thị toàn dân kháng chiến của đảng ra 12/12/1946
_ lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của NAQ 19/12/1946
_đc phân tích trong tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” của trường chinh
3/1947
_ đc bổ sung và hoàn chỉnh trong văn kiện đại hội 2 of Đảng (2/1951)
*) Nội dung:
_ Mục tiêu kc: chống TDP xl, giành độc lập dtoc, phát huy chế độ DCCH, bve hòa
binh thế giới và khu vực.
_ tính chất kc:
+ kháng chiến là kế tục sự nghiệp của cách mạng tháng 8 nhằm giải phóng dân tộc
nên có tính chất dân tộc giải phóng
+ trong qtrinh kc còn fat huy chết độ DCCH trên nền tảng dân chủ ms nên còn có tính
chất dân chủ ms.
_ Đg lối kc: là cuộc kc toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính:
+ Kc toàn dân:
. theo lý luận cn MLN, cmang là sự nghiệp of quần chúng nhân dân nên mn thực hiện
tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của của nhân dân trên thế giới yêu hòa bình, nhất là các
nc XHCN
*) ý nghĩa:
_làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của TDP, buộc chúng công nhận độc lập chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ các nc DD
_ gp hoàn toàn miền Bắc, tạo đk tiến lên CNXH, làm hậu phương vững chắc cho cuộc
đấu tranh ở miền Nam.
_ tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của VN.
_ cổ vũ ptrao đấu tranh trên tgioi, mở rộng chế độ XHCN
Câu 4:
1) Kết cấu:
a) Hoàn cảnh lịch sử:
_ Thế giới
_ Trg nc
b) nội dung đg lối:
_ nvu chung.
_ nvu chiến lược: MB; MN.
_ Vai trò vị trí của 2 chiến lược: ở MB; ở MN; mqh of 2 chiến lược
c) Thành tựu:ở MB; ở MN.
2) Nội dung đg lối:
a) Hoàn cảnh lịch sử:
*) Thế giới:
_ CNXH hình thành 1 heejthoongs. T5-1955, phe cnxh hình thành khối quân sự
Vacsava.
_ đế quốc mỹ thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạng = việc thành lập, điều
hành NATO, can thiệp vào hầu hết các cuộc ctranh dtoc, sắt tộc trên tgioi. ở châu á mỹ
chọn vn làm trọng điểm trong chính sách xâm lược của mình.
*) Trong nc:
gp MN, ngăn cản Mỹ mở rộng ctranh ra MB để bve MB xây dựng cnxh.
Mỗi miền có vai trò, vị trí và nvu riêng, song có mqh mật thiết, hỗ trợ nhau vì
cùng hg tới mục tiêu chung: gp MN, thống nhất đnc
c) Thành tựu:
_ MB:
+ xây dựng chế độ mới, chế độ xhcn:
. 54-57 hoàn thành kế hoạch 3 năm, khôi phục kte, hàn gắn vết thương ctranh, gp
ruộng đất… đã gp giai cấp nông dân khỏi áp bức, bóc lột của địa chủ pk.
. 58-60, pt ktxhoi, cải tạo xhcn đối vs các tphan kte để đưa về 2 tphan kte cơ bản là
nhà nc, tập thể.
. 61-65: hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 1 vs các ptrao thi đua yêu nc
Từ 1954 đến 1965,MB hoàn thành xuất sắc kế hoạch nhà nước nên trong hội
nghị chính trị năm 1964, HCM khẳng định: miền bắc có các bước tiến dài, xa
trong lịch sử, đnc, xã hội, con ng đều đổi mới.
+ 1965-1975 MB liên tục tiến hành chuyển hướng xây dựng kinh tế cho phù hợp với
điều kiện và hoàn cảnh của MB lúc bấy giờ
. đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá hoại của mỹ lần 1 1964-1968 và lần 2 1958-1972
. từ 73-75, khôi phục kinh tế xã hội đạt mức trc ctranh phá hoại, đẩy mạnh chi viện
cho MN.
Miền bắc hoàn thành xuất sắc vai trò là hậu phương lớn chi viện cho miền nam,
là căn cứ địa của cả nước và hoàn thành nghĩa vụ quốc tế
_ MN:
+1954-1960 đánh bại chiến lược chiến tranh đơn phương với thắng lợi của phong trào
đồng khởi 1960 đưa cách mạng việt nam từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tiến
công địch
_ Sau 1975, vị thế của VN đc nâng cao trên thế giới.
*) Khó khăn:
_ Xuất phát điểm thấp vs nền kte nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, phổ biến là sx nhỏ.
_ 30 năm ctranh liên miên, khắc nghiệt đã để lại hậu quả rất nặng nề trên mọi mặt.
_ các thế lực thù địch chống phá cách mạng VN.
_ Trên tgioi diễn ra cuộc đấu tranh gay go, phức tạp giữa XHCN và các lực lượng
cách mạng chống CN đế quốc vs các lực lg phản cách mạng.
c) Nội dung đg lối:
_ Đường lối công nghiệp hóa tại đại hội 4 tháng 13/1976:
+Đẩy mạnh công nghiệp hóa xhcn được coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá
độ đi lên xây dựng xhcn
+Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng 1 cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp
và công ngiệp nhẹ.
+Kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp, cả nước thành 1 cơ cấu kinh tế quốc
dân thống nhất.
+ vừa phát triển kte TW và địa phương, kết hợp pt kte TW vs địa phương, kết hợp pt
kte vs QP-AN
+Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng:cách mạng quan hệ sản xuất; cách mạng khoa
học kỹ thuật; cách mạng tư tưởng văn hóa => Trong đó chác mạng khoa học kỹ thuật
là then chốt.
_ Những nội dung CNH trên của ĐH 4 về cơ bản trùng vs quan điểm về CNH
of ĐH 3.
_ ĐH 4 chưa xác định đc chặng đg đầu tiên of thời kỳ quá độ, chưa thấy đc thế
mạnh đất nc mà tập trung chủ yếu pt công nghiệp nặng.
_ Đường lối công nghiệp hóa tại đại hội 5 tháng 3/1982:
+ khẳng định, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, tập trung phát triển nông nghiệp.
+ Cùng vs nông nghiệp, chú trọng phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng.
_ Kn CNH HĐH: là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất
kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính
sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiên và phương
pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học
công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
_ Hoàn cảnh lsu:
+ Sau 10 năm đổi mới (86-96), nc ta đã phá đc thế bao vây cấm vận,, bước đầu hội
nhập vào đời sống kinh tế , kvuc và tgioi. Nền kte tăng trg cao. Sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hg CNH, đời sống nhân dân đc cải thiện. sự nghiệp QPAN đc giữ
vững.
+ Dnc thoát khỏi khó khăn, khủng hoảng, tạo ra nhiều thời cơ lớn cho sự pt. đan
xen thời cơ là nguy cơ, trong đó là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kte so vs kvu, tgioi.
+ để tận dụng thời cơ, đẩy lùi nguy cơ, đưa nc ta rút ngắn khoảng cách pt vs các nc
k còn con đg nào khác ngoài đẩy mạnh CNH, HĐH. Vì vậy, Đh 8 of Đảng trên cơ
sở đánh giá các thành tựu đạt đc quyết định đưa đnc chuyển sang thời kỳ mới –
thời kỳ đẩy mạnh CNH HĐH.
_Nội dung đg lối: ĐH 8 of Đảng t6-96 đưa ra 6 quan điểm chỉ đạo:
+ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế đa phương hóa, đa
dạng hóa quan hệ đối ngoại dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với
tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài xây dựng 1 nền kinh tế mở. Hội nhập với khu
vực và thế giới hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng
những sản phẩm trong nước sản xuất
+ Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân của mọi thành phần
kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
+ Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản sự phát triển nhanh và
vền vững, động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước không ngừng tăng tích
lũy cho đầu tư và phát triển, tăng trưởng kinh tế gắn chặt chẽ với cải thiện đời sống
_ ở đại hội 9:
+ Đn nền kinh tế thị trg định hg xhcn
+ khái niệm kte thị trg định hg xhcn
+ mục đích của nền kinh tế thị trg.
_ ở đại hội 10:
+ Về mục đích phát triển
+ Phương hướng phát triển
+ Về định hướng xã hội và phân phối
+ Quản lý
2) Nội dung chi tiết:
_ ở đại hội 9 (t4-2001)
+Đại hội xác định nền kinh tế thị trường định hướng xhcn là mô hình kinh tế tổng
quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên xây dựng cnxh đó là nền kinh tế hỗn
hợp nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xhcn
+ định nghĩa nền KTTTĐHXHCN: là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy
luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các
nguyên tắc và bản chất của cnxh.
Định nghĩa trên khi nói đến KTTTĐHXHCN thì trc hết đó ko fair là kte kế hoạch
hóa tập trung,cũng k phải là KTTT TBCN và cũng chưa hoàn toàn là KTTT
XHCN vì chưa có đầy đủ yếu tốt xhcn. Tính định hg xhcn đẻ làm cho mô hình kttt
ở nc ta khác vs kttt tbcn.
+ trong nền kinh tế này, các thế mạnh của thị trg đc sử dụng để pt llsx, tiếp thu
khoa học công nghệ, pt kt xh, nâng cao đời sống nhân dân, còn tính định hg xhcn
show trên 3 mặt qhsx là sở hữu, tổ chức qly, phân phối nhằm thực hiện mục tiêu
dân giàu nc mạnh, xã hội công =,dân chủ văn minh.
Đại hội 9 là bước chuyển quan trọng từ nhận thức KTTT chỉ như 1 công cụ, 1
cơ chế quản lý đến nhận thức như 1 chỉnh thể, là cơ sở kinh tế cho sự pt theo
định hg xhcn.
xhcn để nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực của kttt, đảm bảo quyền lợi
chính đáng of mọi ng.
Câu 8:
1) Kết cấu:
_ khái niệm:
+hệ thống ctri
+hệ thống ctri xã hội chủ nghĩa
_ Những bộ phận cấu thành nên hệ thống chính trị ở vn: Hệ thống ctri ở VN; tổ chức
#.
_mục tiêu, quan điểm: + Mục tiêu
+Quan điểm
2) Nội dung chi tiết:
_ khái niệm:
+hệ thống ctri: là 1 phạm trù dùng để chỉ 1 chỉnh thể bao gồm nhà nc, các đảng
phái ctri hợp pháp, các tổ chức ctri – xh hợp pháp nhưng vai trò chủ đạo thuộc về
thiết chế of jcap cầm quyền tác động vào qtrinh pt kte – xh nhằm củng cố, duy trì
và pt chế độ đg thời.
+ hệ thống ctri xhcn: là hệ thống các tổ chức chính trị,chính trị XH mà thông qua
đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của mình trong xã hội .Hệ thống chính trị
này bao trùm và điều chỉnh mọi quan hệ giữa các giai cấp ,tầng lớp XH,giữa các
dân tộc trong cộng đồng XH ,giữa các yếu tố XH - tập thể - cá nhân về vấn đề
quyền lực ,về hoạch định chủ trương đường lối ,chính sách phát triển XH
_ những bộ phận cấu thành:
+ Hệ thống ctri ở VN; Đảng cộng sản vn, Nhà nước pháp quyền XHCN VN, Mặt trận
tổ quốc VN
_ pitch quan điểm.
2) Chi tiết
_ Kn văn hóa Việt Nam:
+ nghĩa rộng: văn hóa vn là tổng thể giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng dân tộc
vn sang tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ nước
+ Nghĩa hẹp: Vhoa là đời sống tinh thần của xã hội; là hệ các gtri truyền
htoongs và lối sống; là năng lực sáng tạo của dân tộc; là bản sắc của 1 dân tộc,
dùng để pbiet dtoc này vs dtoc khác.
_ 5 quan điểm:
+Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự
phát triển kinh tế xã hội
+Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
+Nền văn hóa vn là nền văn hóa thống nhất, đa dạng trong cộng đồng các dân tộc việt
nam
+Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp chung của toàn dân do đảng lãnh đạo,
trong đó những người có trí thức giữ vai trò quan trọng. Để xây dựng đội ngũ tri thức,
Đảng khẳng định giáo dục và đào tạo cùng vs khoa học và công nghệ đc coi là quốc
sách hàng đầu.
+Văn hóa là một mặt trận, xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp lâu dài,
đòi hỏi có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng
_ phân tích quan điểm: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục
tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội:
+Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội: văn hóa thể hiện 1 cách tổng quát mọi mặt
về cuộc sống của mỗi dân tộc đất nước diễn ra từ quá khứ tới nay. Việc đưa văn hóa là
nền tảng tinh thần xã hội giúp phát huy và xây dựng truyền thống tốt đẹp từ trước tới
nay và để văn hóa trở thành nền tảng bền vững trong xã hội
+Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển: Nguồn nội sinh của sự phát triển của một
+thành công sự nghiệp đổi mới từ 1986 đưa nc ta thoát khỏi khủng hoảng ktxh, tạo thế, lực để nâng cao vị thế nc ta trên qte, tạo tiền đề cần thiết trong qhe
đối ngoại, hội nhấp kte qte.
_ thách thức:
+ Những vấn đề toàn cầu như phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh môi trường đã
gây những tác động bất lợi
+ nền kinh tế vn phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả 3 góc độ sản phẩm,
doanh nghiệp và quốc gia
+những biến động trên thị trường quốc tế sẽ tác dộng nhanh và mạnh hơn đến thị
trường trong nước tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn thậm trí khủng hoảng kinh tế tài chính
+lợi dụng toàn cầu hóa các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài dân chủ, nhân quyền
nhằm chống phá chế độ chính trị và sự ổn định phát triển của nước ta
_ Mục tiêu, nhiệm vụ:
+giữ vững môi trường hòa bình ổn định
+tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới để phát triển kinh tế xã
hội, tạo thêm nguồn lực đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước
+kết hợp nội lực với các nguồn lực bên ngoài, tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy
mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội công bằng
dân chủ văn minh
+phát huy vai trò lãnh đạo và nâng cao vị thế vn trong quan hệ quốc tế góp phần vào
công cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình độc lập dân tộc, dân chủ
và tiến bộ xã hội
_Hạn chế,thành tựu:
+hạn chế:
.T rong quan hệ với các nước nhất là nước lớn chúng ta còn lúng túng bị động. chưa
xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen, tùy thuộc lẫn nhau với các nước
.Một số chủ trương chính sách chậm được đổi mới so vơi yêu cầu mở rộng quan hệ
đối ngoại hội nhập kinh tế quốc tế
.chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế
và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện cam kết