NỘI DUNG 1: CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
Bước 1: Xác định tên chuyên đề:
- Tên chuyên đề: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI- DÃY ĐIỆN HÓA CỦA
KIM LOẠI ( 3 tiết)
- Lý do:
+ Sắp xếp lại nội dung bài cho hợp lý: đưa phần dãy điện hóa lên trước tính chất hóa học để học sinh
vận dụng viết phương trình phản ứng xảy ra của kim loại khi tác dụng với axit, muối, nước.
+ Có thời gian làm một số dạng bài tập cơ bản của kim loại
Bước 2: Xác định mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu biết về:
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối, nước
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Ý nghĩa của dãy
hoạt động hoá học của kim loại.
2. Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động
hoá học của kim loại.
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại
cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai
kim loại.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học. Vận dụng hóa học trong thực tiễn đời sống.
- Giáo dục ý thức cẩn thận và tiết kiệm hóa chất khi tiến hành thí nghiệm hóa học.
4. Năng lực cần hướng tới:
* Năng lực chung:
1. Năng lực tự học
2. Năng lực giải quyết vấn đề
3. Năng lực sáng tạo
4. Năng lực tự quản lý
5. Năng lực giao tiếp
6. Năng lực hợp tác
Nhận biết
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu (Mô\ tả yêu cầu
cần đạt)
cần đạt)
Vận dụng thấp Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu (Mô tả yêu
cần đạt)
cầu cần đạt)
- Lập PTHH minh
họa.
- Nhận biết, điều
- Nêu được tính
- Xác định các PƯ chế KL.
chất hóa học
có thể xảy ra và
- Vận dụng ý
- Nêu được dãy
Tách chất,loại
Câu hỏi/bài tập
điều kiện PƯ.
nghĩa dãy điện
điện hóa của kim
bỏ tạp chất ra
định tính
- Biết cách sắp xếp hóa của kim loại
loại.
lượng
- HS tự thiết kế
TN
- HS tự lựa chọn
- Lắp ráp dụng cụ
- Nhận xét, giải
hóa chất để thực
- Mô tả và nhận ( theo y/c của thí
thích hiện
Bài tập thực
hiện TN
biết hiện tượng nghiệm)
tượng.
hành/thí nghiệm
- Vận dụng kiến
xảy ra.
- Giải thích hiện
- Giải thích
thức vào thực
tượng
việc vận dụng
tiễn cuộc sống
kiến thức trong
thực tiễn.
Bước 5. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả.
Mức độ nhận biết:
Câu 1. Dãy các kim lọai nào sau đây được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần:
A. Na, Al, Fe, Cu, Ag.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với H2SO4 loãng là:
A. Na, Al, Cu, Mg
B. Al, Mg, Fe, Na, Ba
C. Na, Fe, Cu, Ba, Mg
D. Ba, Na, Al, Ag
* Mức độ thông hiểu:
Câu 6. Trong các cặp chất sau, cặp chất nào có xảy ra phản ứng? Viết phương trình hóa học minh họa.
a/ Cu và dd HCl
b/ Zn và dd CuSO4
c/ Fe và dd H2SO4 (loãng)
d/ Cu và dd AgNO3
e/ Fe và dd ZnSO4
g/ Cu và dd FeSO4
.( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 7: Cho các kim loại sau : Mg, Zn, Cu, Fe, Al, Ag.
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần mức độ hoạt động của kim loại.
b/ Những kim loại nào phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng. Viết PTHH.
.( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn a gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng. Thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc).
Giá trị của a là:
A. 0,56 gam.
B. 11,2 gam
C. 5,6 gam.
D. 56 gam
.( GVđưa ra sau khi học phần TCHH của kim loại)
Câu 9: Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch có chứa 0,3 mol HCl.Thể tích khí hiđro thu được ở điều
.( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 15: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở
đktc). Hỏi khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.
.( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 16: Cho một hỗn hợp gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít H2 (đktc).
Sau phản ứng thấy còn 3g một chất rắn không tan. Xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi
kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
.( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 17: Nhúng thanh sắt có khối lượng 56g vào 100ml dd CuSO4 0.5M đến phản ứng hoàn toàn. Coi
toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám vào thanh sắt. Khối lượng thanh sắt sau phản ứng
A. 59,2g
B. 56,4g
C. 53,2g
D. 57,2g
.( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
Câu 18. Cho các kim lọai A, B, C, D là một trong các kim loại sau: Na, Fe, Cu, Zn.
Biết: - A tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí H2;
- A đẩy được C ra khỏi dung dịch muối của C, nhưng không phản ứng được với dung dịch
muối của D;
- B tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành kiềm và giải phóng H2.
a/ Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần tính kim loại.
b/ Xác định kim loại A, B, C, D.
.( GVđưa ra sau khi học dãy HĐHH của kim loại)
Câu 19. Viết PTHH:
a/ Điều chế CuSO4 từ Cu.
b/ Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg; MgO; MgSO4; MgCO3 (các hóa chất và dụng cụ cần thiết coi
như đủ).
.( GVđưa ra sau khi học phần dãy HĐHH của kim loại)
Câu 20: Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư ,sau khi phản ứng xong thu được 23,4
.( GVđưa ra trong giờ luyện tập)
NỘI DUNG 2: THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
1)Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu biết về:
- Tính chất vật lí của kim loại.
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Ý nghĩa của dãy
hoạt động hoá học của kim loại.
2. Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động
hoá học của kim loại.
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại
cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai
kim loại.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học. Vận dụng hóa học trong thực tiễn đời sống.
- Giáo dục ý thức cẩn thận và tiết kiệm hóa chất khi tiến hành thí nghiệm hóa học.
4. Năng lực cần hướng tới:
* Năng lực chung:
1. Năng lực tự học
2. Năng lực giải quyết vấn đề
3. Năng lực sáng tạo
4. Năng lực tự quản lý
5. Năng lực giao tiếp
6. Năng lực hợp tác
7. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực chuyên biệt
Na + + 1e ⇔ Na
Dạng oxi hố và dạng khử của cùng một ngun tố Thí dụ:
kim loại tạo thành cặp oxi hố – khử của kim loại.
GV : Cách viết các cặp oxi hố – khử của kim loại
Mg 2+ + 2e ⇔ Mg
có điểm gì giống nhau ?
Al 3+ + 3e ⇔
Al
[O ]
GV lưu ý HS trước khi so sánh tính chất của hai
cặp oxi hố – khử Cu2+/Cu và Zn2+/Zn :
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag là phản ứng chỉ xảy ra
theo 1 chiều.
GV dẫn dắt HS so sánh để có được kết quả như
bên.
GV giới thiệu dãy điện hố của kim loại và lưu ý
HS đây là dãy chứa những cặp oxi hố – khử thơng
dụng, ngồi những cặp oxi hố – khử này ra vẫn còn
có những cặp khác.
K+ Na+ Mg2+ Al3+
[ KH ]
Cặp oxi hố – khử : Na+/Na; Mg2+/Mg; Al3+/Al
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hố – khử :
Thí dụ: So sánh tính chất của hai cặp oxi hố – khử
Cu2+/Cu và Zn2+/Zn.
→
Cu
Ag
Au
Tính khử của kim loại giảm
GV giới thiệu ý nghĩa dãy điện hố của kim loại
và quy tắc α.
HS vận dụng quy tắc α để xét chiều của phản ứng
oxi hố – khử.
GV: chú ý: các kim loại đứng trước Mg khi tác
dụng với dung dịch muối khơng tn theo quy tắc α
4. Ý nghĩa dãy điện hố của kim loại :
- Quy tắc α : chất oxi hố mạnh hơn sẽ oxi hố chất
khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hố yếu hơn và chất
khử yếu hơn.
Thí dụ: Phản ứng giữa hai cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu
Fe2+
Cu2+
Fe
Cu
2+
2+
Fe + Cu → Fe + Cu
- Tổng quát : Giả sử có 2 cặp oxi hoá – khử X x+/X
+3 -1
t0
2Fe + 3Cl2
2FeCl3
→
oxit của kim loại
HS viết các PTHH: Al cháy trong khí O 2; Hg tác b) Tác dụng với oxi :
0
0
dụng với S; Fe cháy trong khí O2; Fe + S.
t0 +3 -2
2Al + 3O2
2Al2O3
0
0
3Fe + 2O2
t0
+8/3 -2
Fe3O4
→
c) Tác dụng với lưu huỳnh :
muối của kim loại
HS so sánh số oxi hoá của sắt trong FeCl3, Fe3O4, - Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim loại cần
FeS và rút ra kết luận về sự nhường electron của sắt. đun nóng.
+1
+2
0
GV thông báo Cu cũng như các kim loại khác có Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
thể khử N+5 và S+6 trong HNO3 và H2SO4 loãng về b) Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc : muối của kim loại
các mức oxi hoá thấp hơn.
(có số oxh cao nhất).
HS viết các PTHH của phản ứng.
- Phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
0
+5
3Cu + 8HNO3 (loaõng )
+2
+2
3Cu(NO3)2 + 2NO+ 4H2O
0
+6
0
+1
2Na + 2H2O
0
−1
2NaOH + H2
+2
Ca+ 2 H 2 O → Ca(OH ) 2 + H 20
GV biểu diễn thí nghiệm đinh sắt tác dụng với
dung dịch CuSO4
-GV yêu cầu HS viết PTHH khi cho Fe tác dụng
với dd CuSO4 ở dạng phân tử và ion thu gọn. Xác
định vai trò của các chât trong phản ứng trên.
- HS nêu điều kiện của phản ứng (kim loại mạnh
không tác dụng với nước và muối tan).
- GV: chú ý cho HS về trường hợp của các kim loại
tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường khi cho
vào dung dịch muối
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP
HS vận dụng tính chất hoá học chung của kim loại
để giải quyết bài tập.
Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
(nhanh nhất).
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
FeSO4 + Cu
VD: Na + ddCuSO4
Pt: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
Bài 1: Dãy các kim loại đều phản ứng với H 2O ở
nhiệt độ thường là :
A. Fe, Zn, Li, Sn
B. Cu, Pb, Rb, Ag
C. K, Na, Ca, Ba D. Al, Hg, Cs, Sr
Bài 2: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch
CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt.
Sau khi phản ứng xong, lấy đinh sắt ra, sấy khô,
khối lượng đinh sắt tăng thêm
A. 15,5g
B. 0,8g
C. 2,7g
D.
2,4g
Bài 3: Cho 4,8g kim loại R hoá trị II tan hoàn toàn
trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít NO
duy nhất (đkc). Kim loại R là:
A. Zn
B. Mg
C. Fe
D.
Cu
Bài 4: Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO 3
đặc, dư thì thể tích khí NO2 thu được (đkc) là
dịch HCl đủ để tác dụng hết với A là
A. 0,2 lít
B. 0,1 lít
C. 0,3 lít
D.
0,01 lít
Bài 8: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một
trong những muối sau: CuSO 4, AlCl3, Pb(NO3)2,
ZnCl2, KNO3, AgNO3. Viết PTHH dạng phân tử và
ion rút gọn của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho
HS vận dụng quy luật phản ứng giữa kim loại và biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.
dung dịch muối để biết trường hợp nào xảy ra phản Giải
* Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
ứng và viết PTHH của phản ứng.
GV lưu ý đến phản ứng của Fe với dung dịch Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
AgNO3, trong trường hợp AgNO3 thì tiếp tục xảy ra * Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓
phản ứng giữa dung dịch muối Fe2+ và dung dịch Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb↓
* Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
muối Ag+.
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓
Nếu AgNO3 dư thì:
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 1,5g hỗn hợp bột Al và Mg
vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H 2 (đkc). Tính
% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Giải
Cách làm nhanh nhất là vận dụng phương pháp Gọi a và b lần lượt là số mol của Al và Mg.
bảo toàn electron.
27a + 24b = 1,5
A. 36,7 gam.
B. 35,7 gam.
C. 63,7 gam.
D. 53,7 gam.
Câu 2: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh
sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm
A. 15,5 gam.
B. 0,8 gam.
C. 2,7 gam.
D. 2,4 gam.
Câu 3: Cho 1,4 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó
kim loại có số oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 (đktc). Kim loại X là
A. Mg.
B. Zn.
C. Fe.
D. Ni.
Câu 4: Nung nóng 16,8 gam bột sắt và 6,4 gam bột lưu huỳnh (không có không khí) thu được sản
phẩm X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được V lít khí thoát ra (ở đktc). Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 6,72.
D. 1,12.
Câu 5: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết
thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10,95.
B. 13,20.
C. 13,80.
D. 15,20.