Chuyªn ®Ò d¹y häc m«n to¸n buæi 2
Chuyªn ®Ò d¹y häc m«n to¸n buæi 2
(Do Phßng GDTH Së chØ ®¹o Phßng
(Do Phßng GDTH Së chØ ®¹o Phßng
GD Can Léc thùc hiÖn)
GD Can Léc thùc hiÖn)A.Nội dung, ch ơng trình ph ơng pháp dạy học buổi 2
- Nội dung dạy học buổi 2 chính là củng cố và rèn luyện
- Nội dung dạy học buổi 2 chính là củng cố và rèn luyện
kiến thức , kỷ năng các môn TNXH , khoa học , lịch sử ,
kiến thức , kỷ năng các môn TNXH , khoa học , lịch sử ,
địa lý .đ ợc tích hợp thông qua tổ chức HĐTT; bồi d ỡng
địa lý .đ ợc tích hợp thông qua tổ chức HĐTT; bồi d ỡng
học sinh giỏi , học sinh có năng khiếu các bộ môn ; phụ
học sinh giỏi , học sinh có năng khiếu các bộ môn ; phụ
đạo học sinh yếu , giúp đỡ học sinh khó khăn trong học tập
đạo học sinh yếu , giúp đỡ học sinh khó khăn trong học tập
để đạt chuẩn kiến thức, kỷ năng theo quy định .
để đạt chuẩn kiến thức, kỷ năng theo quy định .
- Đối với nội dung dạy học buổi 2 tại chuyên đề này chúng
- Đối với nội dung dạy học buổi 2 tại chuyên đề này chúng
tôi đi sâu trao đổi nội dung dạy học bộ môn toán .Theo
tôi đi sâu trao đổi nội dung dạy học bộ môn toán .Theo
chúng tôi để BDHS giỏi , phụ đạo học sinh yếu môn toán đ a
chúng tôi để BDHS giỏi , phụ đạo học sinh yếu môn toán đ a
vào buổi 2 cần tăng c ờng luyện tập .Thông qua luyện tập
vào buổi 2 cần tăng c ờng luyện tập .Thông qua luyện tập
ớc đầu ph ơng pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học,
chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
I. Mục tiêu dạy toán tiểu học nhằm giúp học sinh :II. Quan điểm xây dựng và phát triển ch ơng trình Toán
TH:
Quan điểm xây dựng và phát triển ch ơng trình Toàn TH căn
cứ vào trọng tâm của môn Toán TH ,căn cứ vào nội dung
của ch ơng trình
Riêng về kiến thức và kĩ năng của môn toán ở tiểu học đ ợc
hình thành chủ yếu bằng hoạt động thực hành, luyện tập giải
hệ thống các bài toán (bao gồm các bài toán có lời văn) trong
đó có:
+ Các bài toán dẫn đến việc hình thành b ớc đầu những
khái niệm Toán học và quy tắc tính toán.+ Các bài toán đòi hỏi học sinh tự mình vận dụng những
điều đã học để cũng cố những kiến thức và kĩ năng cơ bản,
tập giải quyết một số tình huống trong học tập và đời sống.
+ Các bài toán phát triển trí thông minh đòi hỏi học sinh
phải vận dụng độc lập, linh hoạt, sáng tạo vốn hiểu biết
của bản thân.
Vì vậy thời gian chủ yếu dạy học toán ở tiểu học là thời
gian thực hành, luyện tập về tính, đo l ờng và giải toán.
II. Quan điểm xây dựng và phát triển ch ơng trình Toán
TH:
giải toán th ờng ảnh h ởng bởi một số từ Thêm, Bớt,
Nhiều gấpTách chúng ra khỏi điều kiện chung để lựa
chọn phép tính ứng với từ đó do vậy mà mắc sai lầm.
IV. Thực trạng dạy luyện tập toán buổi 2: - Thực tế ở buổi 1 mục tiêu nội dung bài học đã đ ợc hội
đồng khoa học bộ GD-ĐT nghiên cứu soạn thảo. Còn ở
buổi 2 giáo viên phải căn cứ vào nội dung buổi 1, năng
lực thực tế học sinh để xây dựng mục tiêu và hệ thống bài
tập phù hợp.
Đây là một vấn đề khó đối với giáo viên, cho nên trong
giảng dạy giáo viên hay rập khuôn theo SGK và các bài
tập có sẵn ở vở bài tập, sách nâng cao. Chính vì thế hệ
thống bài tập rời rạc, không có tính tổng hợp, liên kết giữa
các kiến thức, các phầnch a có tính khái quát để củng cố
kiến thức, kĩ năng hiệu quả và phát huy khả năng t duy
của trò.
IV. Thực trạng dạy luyện tập toán buổi 2: VD: Khi dạy phần: Luyện tập dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9 (SGK toán 4 - trang 99).
Bài 1: Trong các số 7435, 4568, 66811, 2050, 2229, 35766.
Chính vì thế khi gặp dạng toán:
Chính vì thế khi gặp dạng toán:
VD: Tổng số tuổi 2 anh em hiện nay là 10 tuổi. Tính
VD: Tổng số tuổi 2 anh em hiện nay là 10 tuổi. Tính
tổng số tuổi 2 anh em sau 2 năm nữa. (Thì học sinh bế
tổng số tuổi 2 anh em sau 2 năm nữa. (Thì học sinh bế
tắc).
tắc).
IV. Thực trạng dạy luyện tập toán buổi 2:
- Câu hỏi nêu ra chỉ mang hình thức, có khi hỏi vụn vặt
- Câu hỏi nêu ra chỉ mang hình thức, có khi hỏi vụn vặt
hoặc quá khó nên không có tác dụng kích thích t duy
hoặc quá khó nên không có tác dụng kích thích t duy
độc lập, sáng tạo, làm thui chột hứng thú học toán của
độc lập, sáng tạo, làm thui chột hứng thú học toán của
học sinh.
học sinh.
V. Giải pháp:
2. Hệ thống bài tập:
Hệ thống bài tập đ a ra phải phù hợp với quy luật phát triển
t duy từ dễ đến khó, từ trực quan đến trừu t ợng, từ cụ thể
đến tổng quát. Các bài tập cần lựa chọn mang tính điển
hình cho một dạng toán, điển hình cho một ph ơng pháp
giải . Số l ợng bài và mức độ phải phù hợp đối t ợng học
sinh.
7
8
8
11
11
12
12
10
10
9
9
40
40
39
39
Bài 2: Hãy so sánh các phân số sau bằng cách nhanh nhất.
a. và b. và c. và
36
36
37
37
27
27
28
28
1999
1999
2000
2000
2009
97
2010
2010
2007
2007
1010
1010
997
997
Bài 4: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần
; ; ; ; ; ; .
1
1
2
2
8
8
9
9
5
5
6
6
6
6
7
7
12
12
13
13
8
8
7
7
100
100
99
99
23
23
22
223. Chú trọng đến hệ thống cần hỏi gợi mở để dẫn dắt,
3. Chú trọng đến hệ thống cần hỏi gợi mở để dẫn dắt,
kích thích học sinh t duy tìm tòi lời giải bài toán.
kích thích học sinh t duy tìm tòi lời giải bài toán.
V. Giải pháp:
-
-
Trong xây dựng hệ thống câu hỏi nên kích thích đ ợc t
Trong xây dựng hệ thống câu hỏi nên kích thích đ ợc t
duy độc lập sáng tạo của học sinh.Chú ý giúp học sinh
duy độc lập sáng tạo của học sinh.Chú ý giúp học sinh
tìm tòi lời giải bài toán theo h ớng
tìm tòi lời giải bài toán theo h ớng
phân tích đi lên
giữa hai động tử thứ nhất và thứ hai triệt tiêu ?.-Đây là một bài toán thoát mới đọc thì rất phức tạp bởi bài toán
-Đây là một bài toán thoát mới đọc thì rất phức tạp bởi bài toán
dạng chuyển động có đến 3 động tử. Ngoài hai động tử chuyển
dạng chuyển động có đến 3 động tử. Ngoài hai động tử chuyển
động ng ợc chiều nhau thì có một động tử thứ 3 chạy đi chạy lại
động ng ợc chiều nhau thì có một động tử thứ 3 chạy đi chạy lại
giữa khoảng cách 2 động tử A và B.
giữa khoảng cách 2 động tử A và B. Bài toán này sẽ trở nên dễ dàng nếu chúng ta gợi mở để học sinh
Bài toán này sẽ trở nên dễ dàng nếu chúng ta gợi mở để học sinh
biết gạt đi lớp
biết gạt đi lớp
khói mù
khói mù
(hành động chạy đi chạy lại ) mà nhận ra
(hành động chạy đi chạy lại ) mà nhận ra
mối quan hệ giữa 3 động tử này cùng thời gian chuyển động .
mối quan hệ giữa 3 động tử này cùng thời gian chuyển động .
V. Giải pháp:
3. Chú trọng đến hệ thống cần hỏi gợi mở để dẫn dắt,
3. Chú trọng đến hệ thống cần hỏi gợi mở để dẫn dắt,
kích thích học sinh t duy tìm tòi lời giải bài toán.
Từ đó ta đ a bài toán về dạng toán chuyển động có bản đã học là
tính thời gian của hai chuyển động ng ợc chiều gặp nhau.
tính thời gian của hai chuyển động ng ợc chiều gặp nhau. 4. Đối với học sinh khá giỏi:
4. Đối với học sinh khá giỏi:
Cần chú ý khai thác phát triển bài toàn theo h ớng mở.
Cần chú ý khai thác phát triển bài toàn theo h ớng mở.
Hoặc phát triển bài toán tổng quát (nếu có thể).
Hoặc phát triển bài toán tổng quát (nếu có thể).Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có diện tích bằng 30 cm
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có diện tích bằng 30 cm
2
2
. Trên
. Trên
cạnh BC kéo dài về phía C một đoạn sao cho BC = CM.
cạnh BC kéo dài về phía C một đoạn sao cho BC = CM. Tính S
Tính S
ABM
ABM
?
?
C
BNM?
V. Gi¶i ph¸p:
A
A
B
B
C
C
M
M
N
N4. §èi víi häc sinh kh¸ giái:
4. §èi víi häc sinh kh¸ giái:
VÝ dô 3: : Cho tam gi¸c ABC cã diÖn tÝch b»ng 30 cm
VÝ dô 3: : Cho tam gi¸c ABC cã diÖn tÝch b»ng 30 cm
2
2
.
.
Trªn c¹nh BC kÐo dµi vÒ phÝa C mét ®o¹n sao cho BC =
Trªn c¹nh BC kÐo dµi vÒ phÝa C mét ®o¹n sao cho BC =
CM, trªn c¹nh AC kÐo dµi vÒ phÝa A mét ®o¹n CA =AN,
CM, trªn c¹nh AC kÐo dµi vÒ phÝa A mét ®o¹n CA =AN,
trªn c¹nh AB kÐo dµi vÒ phÝa B mét ®o¹n AB = BK.
trªn c¹nh AB kÐo dµi vÒ phÝa B mét ®o¹n AB = BK.