SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC
Số báo danh
......................
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2015-2016
Môn thi: HÓA HỌC
Lớp 9 -THCS - Ngày thi: 11/03/2016
Thời gian: 150 phút(không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang
Câu 1: (2,0 điểm)
1. Viết các phương trình hóa học theo sơđồ (mỗi mũi tên ứng với một phương trình)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(NH2)2CO
→ (NH4)2CO3
→ NH3
→ N2
→ Li3N
→ NH3
→ NO
→ NO2
(8)
J + NaOH
Fe(OH)3 + K
Câu 4: (2,5 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ (mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa
học)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Metan
→ axetilen
→ etilen
→ rượu etylic
→ axit axetic
→ etyl axetat
2. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng đó trong các thí
nghiệm sau:
- Sục khí SO2 cho tới dư vào ống nghiệm đựng nước brom.
- Sục khí NH3 cho tới dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4.
- Nhỏ H2SO4 đặc vào cốc đựng đường mía.
- Sục khí etilen vào ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4.
- Sục khí axetilen vào ống nghiệm đựng AgNO3 (đã cho dư NH3).
- Cho benzen vào ống nghiệm đựng dung dịch iot, lắc đều.
Câu 5: (2,5điểm)
1. Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy nhận biết 5 chất rắn: Al, FeO, BaO, Al 4C3, ZnO đựng trong
các lọ riêng biệt. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng nước vôi trong dư để loại bỏ mỗi khí độc sau
đây ra khỏi không khí bị ô nhiễm: Cl2, SO2, H2S, NO2.
Câu 6:(2,0 điểm)
Câu 10: (1,0 điểm)
1. Hình trên chứng minh tính chất vật lí gì của khí hiđroclorua?
2.Giải thích hiện tượng trên.
.....HẾT.....
Cho số hiệu nguyên tử: Na= 11; K=19; Ca=20; Cr=24; Mn=25; Fe=26; Cu=29; Zn=30; O=8
Khối lượng mol nguyên tử: H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Ag =
108;
Chú ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giám thị không giải thích
gì thêm.
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
CHÍNH THỨC
Câu
1
Ý
1
2
2
→ 4NO + 6H2O
Chú ý: 0,25 đ/ 2 phương trình đúng. Thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai trừ ½ số
điểm của phương trình.
dpnc
- Điện phân: Al2O3
→ 2Al + 3/2O2
- Oxi sinh ra trên cực dương làm bằng than chì và có các phản ứng:
t0
C + O2
→ CO2
t0
CO2 + C
→ 2CO
=> khí thu được gồm: CO; CO2 và O2 dư.
Hoà tan hỗn hợp A vào lượng nước dư có các phản ứng:
BaO + H2O
→ Ba(OH)2
Al2O3 + Ba(OH)2
→ Ba(AlO2)2 + H2O
Phần không tan B gồm: FeO và Al2O3 dư
(do E tan một phần trong dung dịch NaOH) dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2.
* Sục khí CO2 dư vào D:
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O
→ 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2
* Sục khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:
to
FeO + CO
→ Fe + CO2
chất rắn E gồm: Fe và Al2O3
* Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư:
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
(F)
(G)
(H)
→
↓
HCl +AgNO3 AgCl +HNO3
0,5
(H)
(I)
8HNO3+FeS2 → Fe(NO3)3+ H2SO4+ 5NO ↑ +2H2O
(J)
2
xt ,t
→ CH3COOC2H5 + H2O
(5) CH3COOH + C2H5OH ¬
- Sục khí SO2 cho tới dư vào ống nghiệm đựng nước brom:
+ Nước brom nhạt màu vàng.
+ Pt: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
0,25
- Sục khí NH3 cho tới dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4.
+ Ban đầu có kết tủa màu xanh, sau đó tan dần được dung dịch xanh lam.
+ Pt: 2NH3 + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + (NH4)2SO4
4NH3 + Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2
0,25
- Nhỏ H2SO4 đặc vào cốc đựng đường mía.
+ Có cột than màu đen dâng lên, có khí thoát ra.
+ Pt: C12H22O11 hay C12(H2O)11
− H 2O
→ 12C; C + 2H2SO4 → CO2 ↑ + 2SO2 ↑ + 2H2O
C12(H2O)11
- Sục khí etilen vào ống nghiệm đựng dung dịch KMnO4.
+ Dung dịch nhạt màu tím, có vẩn đen trong dung dịch.
+ Pt: 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HOCH2CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
0,25
0,75
0,75
2
1
6
- Chất còn lại không tan là FeO.
Các phản ứng hóa học xảy ra để loại bỏ các khí độc bằng nước vôi trong
2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O.
Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O.
Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O.
2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O,
- Sơ đồ:
CH4O
→ CO2 + 2H2O
m/32
(m/32).44 (2m/32).18 tổng: 2,5m
C2H4O2
→ 2CO2 + 2H2O
m/60
(2m/60).44 (2m/60).18 tổng: 2,06m
CH4
−
0,1 n
0,2
Theo bảo toàn Na:
−
+ Nếu Na ở dạng: Na2CO3; NaOH dư => CO2: 0,08 mol => n = 0,8 (loại)
0,5
−
+ Nếu Na ở dạng: Na2CO3(0,08); NaHCO3 (0,04) => CO2: 0,12 mol => n = 1,2
=> m bình tăng = 0,1.1,2.44+0,2.18 = 8,88 gam
PTHH:
Mg + CuSO4
(1)
→ MgSO4 + Cu
Fe + CuSO4
(2)
→ FeSO4 + Cu
→ Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4(3)
MgSO4 + 2NaOH
1
7
0,5
0,5
0,5
2
8
Hệ phương trình trên vô nghiệm ⇒ không xảy ra trường hợp này.
+ Trường hợp 2: Chất rắn B gồm 2 kim loại Fe và Cu.
Gọi số mol Fe phản ứng là x mol.
24a + 56b = 1,02
Theo đề bài ta có hệ phương trình: 56(b - x) + 64(a + x) = 1,38
x
40a + 160. = 0,9
2
Giải hệ ta được: a = 0,0075 ; b = 0,015 ; x = 0,0075
Tổng số mol của CuSO4 là : 0,0075 + 0,0075 = 0,015 (mol)
Nồng độ CM của dung dịch CuSO4 là:
0,015
C M (CuSO4 ) =
Phần 1: Cho vào dung dịch NaOH dư.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
(2)
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(3)
→ Phần không tan là Fe có khối lượng 12,6 gam
Phần 2: Tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư
2Al + 6H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(4)
Al2O3 + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2O
(5)
2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(6)
Từ (2) nAl dư = 2/3nH2 = 0,05 mol.
nFe = 0,225 mol.
Vậy trong phần 1 có Al2O3, 0,05 mol Al dư, 0,225 mol Fe.
Giả sử phần 2 có khối lượng gấp a lần phần 1 (a > 0).
Phần 2: Có Al2O3, 0,05a mol Al dư, 0,225a mol Fe.
Từ (4) và (6) có phương trình SO2: (0,05a + 0,225a).3/2 = 1,2375 → a = 3.
Khi đó, khối lượng Al2(SO4)3 ở (5) = 263,25 – mAl2(SO4)3(4) – mFe2(SO4)3(6) =
102,6 gam → Số mol của Al2(SO4)3 (5) = 0,3 mol = số mol Al2O3(5)
6
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
Với bài tập:Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Với lý thuyết:Học sinh viết sai công thức, phương trình không được công nhận, không tính điểm. Học
sinh không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng trừ ½ điểm của phương trình đó.
7