Các nhân tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tế và giải pháp nhằm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế ở việt nam hiện nay - Pdf 34

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
Lời mở đầu ........................................................................................................ 5
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ. ....................................................................................................... 11
1.1.Khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán quốc tế.
......................................................................................................................... 11
1.1.1.Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế ............................................... 11
1.1.2. Phân loại cán cân thanh toán quốc tế. ............................................... 12
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán ......................................................................... 13
1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán quốc tế ...................... 13
1.1.2.2.Trạng thái thặng dƣ và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ..... 14
Kết cấu các cán cân bộ phận của cán cân thanh toán quốc tế ......................... 14
1.2.1Kết cấu của cán cân thanh toán ........................................................... 14
1.2.1.1.

Kết cấu theo hàng dọc............................................................ 14

1.2.1.2.

Kết cấu theo hàng ngang ....................................................... 15

1.2.2.

Các bộ phận của cán cân thanh toán ............................................ 15



1.3.

Ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế. .......................... 22

1.4.

Các nhân tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tế. ................ 23

Các nhân tố tác động đến cán cân vãng lai ................................................. 23
Lạm phát 23
Tỷ giá hối đoái ........................................................................................ 24
1.4.1.3.Thu nhập quốc dân ...................................................................... 26
Các nhân tố tác động đến cán cân vốn và tài chính .................................... 27
Các biện pháp kiểm soát vốn .................................................................. 27
1.4.1.1.

Tỷ giá hối đoái ....................................................................... 28

1.4.1.2.

Tự do hóa tài chính ................................................................ 29

CHƢƠNG 2: ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ ĐẾN CÁN CÂN
THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. ............................... 31
2.1.Tình hình của cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam hiện nay .............. 31
2.1.1 Cán cân tổng thể của Việt Nam trong giai đoạn 2006-2015.............. 31
2.1.2 Cán cân vãng lai của Việt Nam trong giai đoạn 2006-2015. ............. 34
2.1.1.1.


Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

2.1.2.2.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đầu tư gián tiếp nước ngoài FII ............................................ 48

2.2.
Ảnh hƣởng của một số nhân tố đến cán cân thanh toán quốc tế ở Việt
Nam. ............................................................................................................ 49
2.2.1.

Ảnh hƣởng của các nhân tố đến cán cân vãng lai ........................ 50

2.2.1.1.

Ảnh hƣởng của nhân tố lạm phát ........................................... 50

2.2.1.2.

Ảnh hƣởng của nhân tố tỷ giá hối đoáiError! Bookmark not

defined.
2.2.1.3.
2.2.2.


3

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ........................................................... 89
Kết luận ........................................................................................................... 91

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOP

Cán cân thanh toán quốc tế - Payment of Balance.

BP

Cán cân thanh toán quốc tế - Payment of Balance.

CA

Cán cân vãng lai – Current Account Balance.

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

FDI


Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diễn biến cán cân vãng lai, cán cân vốn và tài chính, cán cân tổng
thể của Việt Nam giai đoạn 2006-2015. ......................................................... 31
Bảng 2.2: Tình hình Cán cân vãng lai của Việt Nam trong giai đoạn từ 2006 –
2015. ................................................................................................................ 34
Bảng 2.3: Cán cân thƣơng mại của Việt Nam từ năm 2006-2015 .................. 37
Bảng 2.4: Cán cân dịch vụ của Việt Nam từ năm 2006-2015 ........................ 40
Bảng 2.5: Tình hình Cán cân thu nhập của Việt Nam từ năm 2006-2015...... 42
Bảng 2.6: Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều của Việt Nam từ năm
2006-2015........................................................................................................ 44
Bảng 2.7: Tình hình Cán cân vốn của Việt Nam từ năm 2006-2015 ............. 45
Bảng 2.8: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Việt Nam từ 2006-2015 .............. 46
Bảng 2.9: Đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài của Việt Nam từ 2006 – 2015........... 48
Bảng 2.10: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng, cán cân vãng lai giai đoạn 20062015. ................................................................................................................ 50
Bảng 2.11: Xuất-nhập khẩu Việt Nam trong tƣơng quan với tỷ giá ........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Tổng thu nhập quốc dân (GNI), Tổng sản phẩm quốc nội (GDP),
Cán cân vãng lai giai đoạn 2006-2015. ........................................................... 57

Nguyễn Thị Thúy Nga

5

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thƣơng mại đã và
đang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đƣơng đại. Phù hợp với xu thế đó,
từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành đấy mạnh hội nhập kinh tế quốc
tế, thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, đẩy mạnh
quan hệ thƣơng mại, xuất khẩu hàng hóa tới trên 230 thị trƣờng của các nƣớc
và vùng lãnh thổ. Sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã
trở thành điểm mốc quan trọng trong việc hội nhập sâu rộng hơn vào nên kinh
tế thế giới. Mối quan hệ giữa của Việt Nam với các quốc gia và vũng lãnh thổ
rất phong phú và đa dạng bao gồm các hoạt động đầu tƣ, thƣơng mại, du
lịch... Mối quan hệ này tạo nên dòng ngoại tệ đi vào và ra rất thƣờng xuyên,
đƣợc phản ánh chặt chẽ trên cán cân thanh toán quốc tế; việc theo dõi các
luồng tiền ngoại tệ vào ra là hết sức quan trọng. Cán cân thanh toán quốc tế là
công cụ quan trọng trong hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ và cơ chế
tỷ giá, đặc biết trong bối cảnh thâm hụt cán cân vãng lai cao và dòng vốn
quốc tế suy giảm do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm
2008. Việc nghiên cứu và dự báo cán cân thanh toán, cũng nhƣ nghiên cứu
các nhân tố ngoại lai tác động đến cán cân thanh toán sẽ giúp cho các nhà
hoạch định chính sách đƣa ra những chính sách kịp thời và hợp lý để ổn định
nền kinh tế.
Cán cân thanh toán quốc tế là một trong những tài khoản kinh tế vĩ mô
quan trọng phản ánh hoạt động kinh tế đối ngoại của một nƣớc với phần còn
lại của thế giới. Nó có quan hệ chặt chẽ với các tài khoản vĩ mô khác nhƣ bản
cân đối ngân sách, cân đối tiền tệ, hệ thống tài khoản quốc gia. Chính vì vậy,
cán cân thanh toán đã trở thành công cụ quan trọng để đề ra các chính sách

Nguyễn Thị Thúy Nga

nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tế
và giải pháp nhằm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam hiện
nay.”
2. Đối tƣợng và nhiệm vụ nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu

Nguyễn Thị Thúy Nga

8

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cán cân thanh toán quốc
tế.
 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát đƣợc thực trạng tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, cán cân
thanh toán trong khoản thời gian từ 2008 – 2014, xem xét các nhân tố ngoại
lai nhƣ lạm phát, tỷ giá hối đoái, thu nhập quốc gian, các biện pháp kiểm soát
vốn, tự do hóa tài chính...tác động nhƣ thế nào đến các tiểu bộ phận cán cân
và đến cán cân thanh toán tổng thể. Từ đó đề tài đƣa ra các kiến nghị giải
pháp nhằm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các nhân tố ngoại lai ảnh hƣởng đến
cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Nguyễn Thị Thúy Nga

10

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÁN CÂN THANH TOÁN
QUỐC TẾ.
1.1.Khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán
quốc tế.
1.1.1.Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế đƣợc các quốc gia sử dụng chủ yếu từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai theo tinh thần của Hiệp ƣớc Bretton Woods. Ngày
nay, Cán cân thanh toán quốc tế đƣợc hiểu là một bảng ghi chép phản ánh
tổng hợp tất cả các giao dịch kinh tế giữa ngƣời cƣ trú với ngƣời không cƣ trú
của quốc gia cho từng khoảng thời gian nhất định.
Theo Nghị định số 16/2014/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý Cán cân
thanh toán quốc tế ở Việt Nam: “Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
(sau đây gọi tắt là cán cân thanh toán) là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ
các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Ngƣời cƣ trú và Ngƣời không cƣ trú
trong một thời kỳ nhất định.”
Ngƣời cƣ trú của một quốc gia cần hội đủ cả hai điều kiện:
 Thời hạn cƣ trú từ 12 tháng trở lên.

với nƣớc đến, và là ngƣời cƣ trú đối với nƣớc đi.
1.1.2. Phân loại cán cân thanh toán quốc tế.
1.1.2.1. Cán cân thanh toán thời kỳ và cán cân thanh toán thời điểm.
Cán cân thanh toán thời kỳ là bản đối chiếu giữa những khoản tiền thực
tế thu đƣợc từ nƣớc ngoài với những khoản tiền mà thực tế nƣớc đó chi ra cho
nƣớc ngoài trong một thời kỳ nhất định. Vậy, loại cán cân này chỉ phản ánh số
liệu thực thu và thực chi của một nƣớc đối với nƣớc ngoài trong thời kỳ đã
qua.
Cán cân thanh toán thời điểm nhất định là bản đối chiếu giữa các khoản
tiền đã và sẽ thu về và chi ra ở một thời điểm cụ thể nào đó. Vậy, trong loại
cán cân thanh toán này chứa đựng cả những số liệu phản ánh các khoản tiền

Nguyễn Thị Thúy Nga

12

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

nợ nƣớc ngoài và nƣớc ngoài nợ nƣớc đó mà thời hạn thanh toán rơi đúng vào
ngày của cán cân.
1.1.2.2. Cán cân song phương và cán cân đa phương
Cán cân song phƣơng đƣợc lập cho những giao dịch kinh tế phát sinh
giữa hai quốc gia.
Cán cân đa phƣơng đƣợc lập cho một nƣớc với phần còn lại của thế
giới, cho biết cơ cấu tỷ lệ mối quan hệ giữa một quốc gia với quốc gia khác từ

Nợ và Có của giao dịch.
1.1.3.2. Trạng thái thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
Trƣớc hết, cán cân thanh toán đƣợc lập theo nguyên tắc hạch toán kép,
trong đó tổng các bút toán ghi Có đúng bằng tổng các bút toán ghi Nợ, nhƣng
có dấu ngƣợc nhau. Do đó, chênh lệch giữa tổng các bút toán ghi có và tổng
các bút toán ghi nợ luôn bằng không. Điều này có nghĩa là về tổng thể thì cán
cân thanh toán luôn trong trạng thái cân bằng.
Do đó, khi nói đến cán cân thanh toán là thăng dƣ hay thâm hụt, ngƣời
ta muốn nói đến trạng thái thặng dƣ hay thâm hụt của một hay một nhóm các
bộ phận nhất định trong cán cân thanh toán. Về mặt nguyên tắc, thặng dƣ hay
thâm hụt của cán cân bộ phận là chênh lệch giữa tổng các bút toán ghi có và
tổng các bút toán ghi nợ trên từng cán cân bộ phận.
1.2. Kết cấu các cán cân bộ phận của cán cân thanh toán quốc tế
1.2.1. Kết cấu của cán cân thanh toán
1.2.1.1. Kết cấu theo hàng dọc
Theo chiều dọc, BP bao gồm 4 cột chính là:
-

Cột „nội dung giao dịch‟.

-

Cột „ doanh số thu‟

-

Cột „ doanh số chi‟

-


phận sau:
1.2.2.1. Cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai đƣợc tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế
giữa Ngƣời cƣ trú và Ngƣời không cƣ trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của
ngƣời lao động, thu nhập từ đầu tƣ trực tiếp, thu nhập tƣ đầu tƣ vào giấy tờ có
giá, lãi vay và lãi tiền gửi nƣớc ngoài, chuyển giao vãng lai một chiều và các
giao dịch khác theo quy định của Pháp luật.
Cán cân vãng lai bao gồm:
- Cán cân thƣơng mại.
- Cán cân dịch vụ.
- Cán cân thu nhập.
- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều.
 Cán cân thƣơng mại

Nguyễn Thị Thúy Nga

15

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Cán cân thƣơng mại còn đƣợc gọi là cán cân hữu hình, bởi nó phản ánh
chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các khoản chi cho thu nhập
khẩu hàng hóa, trong đó những hàng hóa này có thể quan sát thấy bằng mắt
thƣờng khi di chuyển. Cán cân thƣơng mại phản ánh chênh lệch thu chi về
xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình trong một thời gian nhất định.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

- Dịch vụ du lịch: bao gồm các chi phí khách sạn, nhà trọ, các chi
phí du lịch khác nhƣ nhà hàng, phí tham quan...
- Các dịch vụ khác bao gồm:
o Dịch vụ chính phủ nhƣ là các giao dịch của Đại sứ quán, các
nhà tƣ vấn, các cơ quan quân sự - quốc phòng. Các giao dịch với các cơ quan
khác nhƣ: Phái đoàn viện trợ, các phái đoàn du lịch Chính Phủ, thông tin và
các văn phòng thúc đẩy thƣơng mại.
o Dịch vụ tƣ nhân: các dịch vụ thông tin liên lạc, các dịch vụ xây
dựng, các dịch vụ bảo hiểm, các chi phí bản quyền và giấy phép, các dịch vụ
tài chính, các dịch vụ kinh doanh khác, các dịch vụ phục vụ cá nhân.
 Cán cân thu nhập
Cán cân thu nhập hạch toán tất cả các khoản thu nhập từ hai yếu tố sản
xuất: lao động và vốn. Thu nhập từ lao động gọi là thu nhập của ngƣời lao
động; thu nhập từ vốn gọi là thu nhập từ đầu tƣ.
Do vậy, Cán cân thu nhập bao gồm thu nhập của ngƣời lao động và thu
nhập từ đầu tƣ.
Thu nhập của ngƣời là động là các khoản thu nhập từ tiền lƣơng, tiền
thƣởng và các khoản thu nhập khác bằng tiền, hiện vật do ngƣời không cƣ trú
trả cho ngƣời cƣ trú và ngƣợc lại.
Thu nhập đầu tƣ là các khoản thu từ lợi nhuận đầu tƣ trực tiếp, lãi từ đầu
tƣ vào giấy tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả cho các khoảng vay
giữa ngƣời cƣ trú và ngƣời không cƣ trú.
Các khoản thu nhập của ngƣời cƣ trú từ ngƣời không cƣ trú làm tăng
ngoại tệ đƣợc ghi vào bên có và có dấu dƣơng (+), còn các khoản thu nhập trả

Nguyễn Thị Thúy Nga

17

tăng tài sản có hoặc làm giảm tài sản nợ của ngƣời cƣ trú đối với ngƣời không
cƣ trú. Các luồng vốn chảy ra làm tăng nhu cầu về ngoại tệ, dó đó đƣợc phản

Nguyễn Thị Thúy Nga

18

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ánh ghi nợ và mang dấu âm (-). Có thể coi việc luân chuyển vốn nhƣ là việc
ngƣời cƣ trú nhập khẩu hoặc xuất khẩu các khoản đầu tƣ này.
Cán cân vốn bao gồm cán cân vốn dài hạn, cán cân vốn ngắn hạn và
hạng mục chuyển giao vốn một chiều.
Đối với vốn dài hạn, có thể chia thành vốn đầu tƣ của khu vực tƣ nhân
và khu vực nhà nƣớc, hay chia thành vốn đầu tƣ trực tiếp, gián tiếp và các
luồng vốn dài hạn khác. Tiêu chí để phân chia luồng vốn dài hạn vào danh
mục đầu tƣ trực tiếp hay gián tiếp là mức độ kiểm soát của công ty nƣớc
ngoài. Về mặt lý thuyết, hiện nay nếu mức độ kiểm soát của công ty nƣớc
ngoài đối với nguồn vốn là 51% trở lên thì đƣợc coi là đầu tƣ trực tiếp. Tuy
nhiên, trong thực tế hầu hết các quốc gia coi các khoản đầu tƣ nƣớc ngoài
chiếm 30% vốn cổ phần trở lên là đầu tƣ trực tiếp. Đầu tƣ gián tiếp bao gồm
các khoản đầu tƣ mua trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và đầu tƣ cổ
phiếu nhƣng chƣa đạt đến mức độ để kiểm soát công ty.
Cán cân vốn ngắn hạn có thể đƣợc chi theo nhiều hạng mục phong phú
và chủ yếu là: tín dụng thƣơng mại ngắn hạn, hoạt động tiền gửi, mua bán các

khoản thanh toán hoặc hóa đơn quốc tế đƣợc thực hiện vào những thời gian
khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằng những phƣơng pháp khác nhau.
Từ đó, cơ sở xây dựng những thống kê của cán cân thanh toán quốc tế chắc
chắn không hoàn hảo, dẫn đến những sai số thống kê.
Vì vậy, khoản mục này phản ánh phần chênh lệch do sai sót thống kê của
tất cả các hạng mục trong cán cân thanh toán. Nói cách khác, hạng mục lỗi và
sai sót thống kế bao gồm các giao dịch kinh tế thực tế đã xảy ra nhƣng không
đƣợc ghi chép có nhầm lẫn không đƣợc chính xác.
OB + OFB = 0  OB = -OFB  CA + KA + OM = -OFB
 OM = - (CA + KA + OFM)
Vì cán cân bù đắp chính thức, cán cân vãng lai và cán cân vốn luôn đƣợc
xác định thể hiện là một số cụ thể nên trong thực tế lập cán cân thanh toán
quốc tế, đẳng thức trên đƣợc áp dụng để tính số dƣ lỗi và sai sót.
1.2.2.4. Cán cân tổng thể
Nếu công tác thông kê đạt mức chính xác tuyệt đối, thì cán cân tổng thể
bằng cán cân vãng lai và cán cân vốn và tài chính. Tuy nhiên, trong thực tế có

Nguyễn Thị Thúy Nga

20

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

rất nhiều vấn đề phức tạp và thống kê trong quá trình thu thập số liệu và lập
cán cân thanh toán, do đó thƣờng phát sinh nhầm lẫn và sai sót.


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

thâm hụt, cán cân bù đắp chính thức là dƣơng là do khi này NHTW sẽ bán ra
ngoại tệ, tăng cung ngoại tệ cho nền kinh tế đồng thời giảm dự trữ ngoại hối.
1.3. Ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế.
Cán cân thanh toán quốc tế là một công cụ quan tọng của chính sách vĩ
mô.
Trƣớc hết, cán cân thanh toán phản ánh kết quả hoạt động trao đổi đối
ngoại giữa một quốc gia với một quốc gia khác. Với các cán cân bộ phận, cán
cân thanh toán cho thấy những số liệu cụ thể về tình hình thƣơng mại quốc tế,
chuyển giao vốn trong một thời kỳ hoặc thời điểm nhất định. Những số liệu
này rất quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế
của một quốc gia cùng với các chỉ tiêu khác nhƣ GDP, lạm phát, tỷ lệ thất
nghiệp,...
Cán cân thanh toán giúp đánh giá, nhìn nhận hoạt động kinh tế nào mang
tính chủ đạo, có lợi cho nền kinh tế, giúp định hƣớng sản xuất kinh doanh và
điều hành chính sách. Nhìn vào cán cân thanh toán, các nhà hoạch định chính
sách, các nhà kinh tế có thể thấy đƣợc bộ phận nào thƣờng có xuất khẩu ròng,
bộ phận nào đem lại thu nhập cao cho nền kinh tế...
Cán cân thanh toán là một cơ sở quan trọng để đánh giá phân tích những
nguy cơ tiềm ẩn của khủng hoảng kinh tế và những xu hƣớng tới của tỷ giá.
Cán cân thanh toán và các cán cân bộ phận của nó phản ánh đầy đủ toàn bộ
các luồng ngoại tệ ra vào nền kinh tế trong một thời gian nhất định, cũng nhƣ
những tác động của NHTW vào thị trƣờng ngoại hối.
Cán cân thanh toán, do đó, là công cụ dự báo kinh tế, giúp các nhà kinh
tế điều hành đƣa ra những chính sách phù hợp trong thời gian tiếp theo.


CPI là chỉ số giá tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tƣơng
đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian.
Chỉ số giá tiêu dùng ảnh hƣởng đến cán cân thanh toán thông qua qua
cán cân vãng lai vì do nƣớc ta vẫn là nƣớc nhập siêu, nên chỉ số giá tiêu dùng
cao thì điều đó cho thấy nƣớc ta nhập khẩu càng nhiều.

Nguyễn Thị Thúy Nga

23

Lớp:CQ49/08.04


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng cho thấy lạm phát tăng cao so với nƣớc đối
tác, trƣớc tiên, do hàng hóa trong nƣớc tăng nên ngƣời tiêu dùng trong nƣớc
sẽ chuyển sang sử dụng hàng hóa của nƣớc ngoài làm nhập khẩu tăng, kéo
theo nhu cầu đối với ngoại tệ tăng làm đồng ngoại tệ tăng giá. Tứ hai, giá cao
cũng làm giảm sút nhu cầu hàng hóa của nƣớc ngoài đối với hàng trong nƣớc
làm giảm xuất khẩu, từ đó làm ngoại tệ tăng giá do nguồn cung giảm. Hai lực
thị trƣờng này sẽ làm tăng giá trị đồng ngoại tệ, hay nói cách khác, là đồng
tiền của nƣớc có lạm phát cao đã bị giảm giá để bù lại mức chênh lệch lạm
phát, từ đó không là tăng nhu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu và làm cho lạm
phát của một nƣớc sẽ ít có tác động lên nƣớc khác.
Tuy nhiên, nếu các lực lƣợng thị trƣờng này đủ lớn và nếu có sự can
thiệp của Chính Phủ làm cho tỷ giá nội tệ/ ngoại tệ tăng cao hơn tốc độ tăng
giá hàng hóa trong nƣớc so với nƣớc ngoài thì hàng hóa trong nƣớc sẽ có giá

Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER): bằng tỷ giá danh nghĩa đa biên
đã đƣợc điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nƣớc với tất cả các nƣớc còn lại,
REER phản ảnh tƣơng quan sức mua giữa nội tệ và tất cả các đồng tiền còn
lại, REER là thƣớc đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thƣơng mại của một số nƣớc
so với tất cả các nƣớc bạn hàng còn lại.
Quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thƣơng mại là mối quan tâm
nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế học từ trƣớc đến nay. Nhiều nghiên cứu về
vấn đề này đã chỉ ra rằng: Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thƣơng
mại thay đổi qua thời gian, và có thể chia thành hai loại đó là quan hệ trong
ngắn hạn và quan hệ trong dài hạn. Trƣớc tiên, một sự giảm giá của nội tệ so
với ngoại tệ, tức là tỷ giá tăng, sẽ có ảnh hƣởng trực tiếp lên giá cả nhập khẩu.
Trong khi đó, giá cả xuất khẩu chƣa chịu sự tác động này. Kết quả là cán cân
thƣơng mại, đƣợc đo bằng hiệu số giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu sẽ
giảm. Tuy nhiên, qua thời gian, lƣợng nhập khẩu sẽ giảm do giá cả nhập khẩu
tăng. Đồng thời, giá cả hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ sẽ giảm, làm
tăng tính cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế, dẫn đến lƣợng xuất khẩu tăng.
Nhƣ vậy, theo thời gian trong dài hạn, cán cân thƣơng mại sẽ chuyển biến
theo hƣớng tích cực, đó là thặng dƣ.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu tiền của một nƣớc bắt đầu
tăng giá so với đồng tiền nƣớc khác, tài khoản vãng lai của nƣớc đó sẽ giảm.

Nguyễn Thị Thúy Nga

25

Lớp:CQ49/08.04



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status