HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................4
Lời mở đầu.......................................................................................................6
CHƯƠNG 1....................................................................................................10
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ.
.........................................................................................................................10
1.1.Khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán quốc tế.
.........................................................................................................................10
1.1.1.Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế...............................................10
1.1.2. Phân loại cán cân thanh toán quốc tế................................................11
1.1.2.1. Cán cân thanh toán thời kỳ và cán cân thanh toán thời điểm.....11
1.1.2.2. Cán cân song phương và cán cân đa phương.............................12
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán.........................................................................12
1.1.3.1. Nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán quốc tế.....................12
1.1.3.2. Trạng thái thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế.....13
1.2. Kết cấu các cán cân bộ phận của cán cân thanh toán quốc tế..................13
1.2.1. Kết cấu của cán cân thanh toán.........................................................13
1.4. Các nhân tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tế..........................22
1.4.1. Các nhân tố tác động đến cán cân vãng lai.......................................22
1.4.1.1 Lạm phát.....................................................................................22
1.4.1.2. Tỷ giá hối đoái...........................................................................23
Nguyễn Thị Thúy Nga
1
3.3. Kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp...................................................87
Nguyễn Thị Thúy Nga
2
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3.3.1. Đối với Chính phủ.............................................................................87
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước...........................................................87
Kết luận..........................................................................................................88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOP: Cán cân thanh toán quốc tế - Payment of Balance.
BP: Cán cân thanh toán quốc tế - Payment of Balance.
CA: Cán cân vãng lai – Current Account Balance.
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài - Foreign Direct Investment.
FII: Đầu tư gián tiếp nước ngoài – Foreign Indirect Investment.
KA: Cán cân vốn và tài chính – Capital Account Balance.
OB: Cán cân tổng thể - Overall Balance.
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức - Official Development Assistance.
OFB: Cán cân bù đắp chính thức - Official Financing Balance.
OM: Cán cân bù đắp chính thức - Errors and Omissions.
Nguyễn Thị Thúy Nga
4
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Diễn biến cán cân vãng lai, cán cân vốn và tài chính, cán cân
tổng thể của Việt Nam giai đoạn 2006-2015................................................31
Hình 2.2: Diễn biến cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2006-2015.......34
Hình 2.3: Diễn biến xuất, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại
của Việt Nam giai đoạn 2006-2015...............................................................37
Hình 2.4: Diễn biến cán cân dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2006-2015.40
Hình 2.5: Diễn biến vốn đầu tư gián tiếp nước người vào Việt Nam giai
đoạn 2006-2015..............................................................................................47
Hình 2.7: Dòng vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam giai đoạn 2006-2015 59
Hình 2.8: Biểu đồ cho thấy mối quan hệ giữa REER và FDI....................62
Nguyễn Thị Thúy Nga
5
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Nguyễn Thị Thúy Nga
6
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
phát triển kinh tế và những diễn biến trong cán cân thanh toán, cũng như
những nhân tố ngoại lai tác động như thế nào đến các bộ phận của cán cân
hay tác động đến toàn bộ các cân thanh toán quốc tế của một nước là mối
quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách.
Tuy nhiên, để lập được một bản cán cân thanh toán quốc tế đầy đủ, chính
xác và kịp thời là một việc rất khó khăn do phạm vi thu thập số liệu cán cân
thanh toán quốc tế khá rộng, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ liên
quan, như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương... Việc
phân tích các tình trạng, các nhân tố ngoại lai tác động và đưa ra các giải pháp
điều chính cán cân thanh toán trong từng thời kỳ phát triển kinh tế của một
quốc gia cũng là việc khó khăn do các khu vực trong nền kinh tế có quan hệ
tác động lẫn nhau. Có thể nói rằng việc thành lập, phân tích điều chỉnh cán
cân thanh toán quốc tế đối với Việt Nam là rất mới mẻ và thiếu kinh nghiệm,
để cán cân thanh toán quốc tế trở thành một công cụ phân tích, quản lý tốt các
hoạt động kinh tế đối ngoại thì vấn đề cấp thiết là phải có sự nghiên cứu cả về
lý luận lẫn thực tiễn trong việc thành lập, phân tích các nhân tố tác động, phân
tích các bộ phận và điều chính cán cân thanh toán quốc tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xem xét các nhân tố ngoại lai
ảnh hưởng như thế nào đến cán cân thanh toán quốc tế, và tầm quan trọng của
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bao gồm các bước sau:
Bước 1: Tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp những tài liệu cần thiết cho
việc nghiên cứu. Những tài liệu này cung cấp những gợi ý giúp xác định
chính xác vấn đề và hình thành cơ sở lý luận cho bài luận. Là các thông tin
về cán cân thanh toán quốc tế, các tiểu bộ phận của các cân và các nhân tố
ngoại lai có ảnh hưởng đến cán cân thanh toán.
Bước 2: Nghiên cứu định tính, mô tả số liệu và xu hướng dựa trên các
số liệu tìm được về cán cân thanh toán, tiểu bộ phận của cán cân và các nhân
tố ảnh hưởng đến cán cân.
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Nội dung của luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Nguyễn Thị Thúy Nga
8
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chương 1: Một số vấn đề về cán cân thanh toán quốc tế và các nhân tố ảnh
hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế.
Chương 2: Ảnh hưởng của một số nhân tố đến cán cân thanh toán quốc tế ở
Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Kiến nghị giải pháp nhằm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế ở
Việt Nam hiện nay.
Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên.
Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú.
Người không đủ đồng thời hai điều kiện trên đều trở thành người không
cư trú.
Ở Việt Nam, các trường hợp về người cư trú và người không cư trú được
quy định tại Chương I, Điều 4, mục 2 và mục 3 của Pháp lệnh ngoại hối số
Nguyễn Thị Thúy Nga
10
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
28/2005/PL-UBTV ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3
năm 2013.
Một số điểm chú ý về khái niệm “người cư trú” và “người không cư trú”:
Khi lập cán cân thanh toán chỉ quan tâm tới nơi cư trú mà không để ý
tới quyền công dân thuộc nước nào.
Đối với các công ty đa quóc gia là cư dân của nhiều nước, chi nhanh
của công ty đặt tại nước nào thì được coi là cư dân của nước đó.
Các tổ chức Quốc tế như Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế, Ngân hàng Thế Giới,
Liên Hiệp Quốc,...là người không cư trú đối với mọi quốc gia, ngay cả quốc
gia mà tổ chức đó đóng trụ sở.
Các đại sứ quán, căn cứ quân sự nước ngoài, các lưu học sinh, khách du
giới, cho biết cơ cấu tỷ lệ mối quan hệ giữa một quốc gia với quốc gia khác từ
đó hoạch định chính sách để điều chỉnh cơ cấu hợp lý.
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán
1.1.3.1. Nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán quốc tế
- Ghi chép:
Các giao dịch chuyển tiền quốc tế được phản ánh vào bên Có và bên Nợ
của cán cân thanh toán quốc tế.
Bên Có: phản ánh các khoảng thu tiền của người nước ngoài tức là
những khoản giao dịch mang về cho quốc gia một số lượng ngoại tệ nhất
định. Bên Có được ký hiệu dương (+).
Bên Nợ: phản ánh các khoảng chi tiền ra thanh toán cho người nước
ngoài tức là những khoản giao dịch làm cho quỹ ngoại tệ ở trong nước giảm
đi. Bên Nợ được ký hiệu âm (-) của cán cân thanh toán.
- Hạch toán (Bút toán kép)
Tất cả các giao dịch phát sinh ghi Có đều phải được cân bằng lại bằng
cách ghi Nợ vào khoản mục tương ứng và ngược lại.
Tổng số các khoản ghi Nợ = Tổng số các khoản ghi Có
Do đó, tổng đại số các các giao dịch trong CCTT bằng 0.
Nguyễn Thị Thúy Nga
12
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Cột ‘ cán cân ròng’
Bất kì một khoản chi thu nào đều được ghi vào cột ‘thu’ và có dấu (+).
Bất kỳ một khoản chi nào đều được ghi vào cột ‘chi’ và có dấu (-).
Cán cân thanh toán quốc tế luôn tự động cân bằng.
Nguyễn Thị Thúy Nga
13
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chênh lệch ‘doanh số thu’ và ‘doanh số chi’ của từng cán cân bộ
phận tạo ra cán cân ròng của cán cân này.
1.2.1.2.
Kết cấu theo hàng ngang
Do có nhiều các giao dịch thu chi quốc tế, nên BP phải được kết cấu
theo một số tiêu chí nhất định để theo dõi và phân tích.
Xem phụ lục 1. Kết cấu của cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam theo quy
định của Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2014 của Chính
Phủ.
1.2.2 Các bộ phận của cán cân thanh toán
xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình trong một thời gian nhất định.
Thông thường đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài khoản
vãng lai.
Xuất khẩu làm phát sinh các khoản thu nên được ghi có trong cán cân
thương mại, còn nhập khẩu làm phát sinh các khoản chi nên được ghi nợ
trong cán cân thương mại. Khi thu nhập tư xuất khẩu lớn hơn chi cho nhập
khẩu hàng hóa, tức là khi này nền kinh tế có xuất khẩu ròng dương, thì cán
cân thương mại thặng dư. Ngược lại, khi thu nhập từ xuất khẩu thấp hơn thu
nhập nhập dùng cho nhập khẩu hàng hóa, tức là nên kinh tế xuất khẩu ròng
âm thì cán cân thương mại ở trạng thái thâm hụt.
Với nội dung của cán cân thương mại, có thể thấy cán cân thương mại
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố tác động lên xuất nhập khẩu hàng hóa
của một quốc gia. Những yếu tố chính ảnh hưởng đến thương mại và trạng
thái thu nhập của người tiêu dùng trong nước và nước ngoài, giá cả tương đối
giữa hàng trong nước và hàng nước ngoài, thị hiếu của người tiêu dùng và các
chính sách của chính phủ đối với thương mại.
Cán cân dịch vụ
Hạch toán các khoản thu từ xuất khẩu và chi để nhập khẩu các loại hình
dịch vụ. Bảng cân đối thu chi của phần này gọi là cán cân dịch vụ. Theo nghị
định số 16/2014/NĐ-CP, hạng mục này có thể phân chia thành:
- Dịch vụ vận chuyển: cước phí, hành khách, các tài khoản khác.
Nguyễn Thị Thúy Nga
15
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
16
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
cho người không cư trú làm phát sinh cầu về ngoại tệ nên được ghi vào bên
nợ, với dấu âm (-).
Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân chuyển giao vốn một chiều bao gồm cá khoản viện trợ không
hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao bằng tiền mặt, hiện vật
cho mục đích tiêu dùng của người không cư trú chuyển cho người cư trú và
ngược lại. Các khoản chuyển giao vãng lai một chiều phản ánh sư phân phối
lại thu nhập giữa người cư trú và người không cư trú. Các khoảng phát sinh
làm tăng cung ngoại tệ được ghi vào bên có, mang dấu dương (+) và các
khoảng chuyển giao làm phát sinh cầu ngoại tệ được ghi vào bên nợ, mang
dấu âm (-).
Nhìn chung, chúng ta thấy rằng cán cân dịch vụ, thu nhập và chuyển
giao vãng lai một chiều không thể quan sát bằng mắt thường, nên được gọi là
cán cân vô hình. Với cán cân thương mại, như đã nói ở trên là cán cân hữu
hình, cán cân vãng lai có thể biểu diễn:
Cán cân vãng lai = cán cân hữu hình + cán cân vô hình.
1.2.2.2. Cán cân vốn và tài chính
Cán cân vốn và tài chính phản ánh di chuyển vốn vào ra ra đối với một
quốc gia. Trong đó, nguồn vốn chảy vào phản ánh làm giảm tài sản có hoặc
tăng tài sản nợ của người cư trú với người không cư trú. Những luồng vốn
chảy vào làm phát sinh cung ngoại tệ trên thị trường, dó đó được phản ánh ghi
và chủ yếu là: tín dụng thương mại ngắn hạn, hoạt động tiền gửi, mua bán các
giấy tờ có giá ngắn hạn, các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn, kinh doanh
ngoại hối... Trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay, các nguồn vốn có thể tự
do tru chuyển trong thời gian ngắn và chi phí thấp. Điều này khiến cho cán
cân vốn ngắn hạn trở nên có ảnh hưởng đáng kể đến cán cân thanh toán nói
chung của một quốc gia. Một nguyên nhân chính khiến cho các luồng vốn
ngắn hạn tăng lên nhanh chóng là xu hướng thả nổi tỷ giá sau năm 1973, cũng
như chính sách kinh tế tài chính thị trường tự do cùng xu thế toàn cầu hóa
hiện nay.
Chuyển giao vốn một chiều là hạng mục bao gồm các khoản viện trợ
không hoàn lại cho các mục đích đầu tư và các khoản nợ được xóa.
Nguyễn Thị Thúy Nga
18
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2.2.3. Lỗi và sai sót
Như đã trình bày, do áp dụng nguyên tắc hạch toán kép nên cán cân
thanh toán luôn được cân bằng. Số dư của hạng mục nhầm lẫn và sai sót chính
là độ lệch giữa cán cân bù đắp chính thức và tổng của cán cân vãng lai và cán
cân vốn và tài chính.
Bên cạnh đó, việc ghi chép đầy đủ, chính xác và thu thập số liệu toàn bộ
các giao dịch trong nên kinh tế rất khó thực hiện nên giữa phần ghi chép
cán cân thanh toán, do đó thường phát sinh nhầm lẫn và sai sót.
Do đó, cán cân tổng thể được điều chính lại bằng tổng cán cân thanh
toán vãng lai, cán cân vốn và tài chính và hạng mục lỗi và sai sót.
Cán cân tổng thề = cán cân vãng lai + cán cân vốn và tài chính + lỗi và sai sót.
1.2.2.5. Cán cân bù đắp chính thức
Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các hạng mục:
Thay đổi dư trữ ngoại hối quốc gia
Tín dụng với IMF và các ngân hàng trung ương khác.
Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác bằng đồng
tiền của quốc gia lập cán cân.
Theo quy tắc, cán cân thanh toán được lập trên cơ sợ vị thế của nền kinh
tế, tức là không tính đến những hoạt động của ngân hàng trung ương. Tuy
nhiên, với vai trò điều tiết nền kinh tế của mình, ngân hàng trung ương cần ra
tay tác động và cán cân nhằm đạt được một số mục tiêu nhất định như kiềm
chế lạm phát, ổn định tỷ giá... Những can thiệp này sẽ được ghi lại trong mục
bù đắp chính thức, với vai trò của ngân hàng trung ương giống như người
không cư trú do ngân hàng trung ương không được tính là một phần của nền
kinh tế. Khi NHTW can thiệp bán ra ngoại tệ, làm cho dư trữ ngoại hối giảm,
đồng thời làm tăng cung ngoại hối cho nền kinh tế nên được ghi Có (+).
Ngược lại, khi NHTW can thiệp mua ngoại tệ vào, làm cho dự trữ ngoại hối
tăng, đồng thời làm tăng cầu ngoại tệ đối với nên kinh tế ta ghi Nợ (-).
Khi cán cân tổng thể thặng dư, cán cân bù đắp chính thực là âm. Điều
này là vị NHTW đã tiến hành mua ngoại tệ vào nghĩa là tăng cầu ngoại tệ đối
với nền kinh tế, đồng thời làm dự trữ ngoại hối tăng. Còn khi cán cân tổng thể
Nguyễn Thị Thúy Nga
20
Lớp:CQ49/08.04
Nguyễn Thị Thúy Nga
21
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.4. Các nhân tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tế.
1.4.1. Các nhân tố tác động đến cán cân vãng lai
1.4.1.1 Lạm phát
Lạm phát là một trong những vấn đề kinh tế luôn được quan tâm hàng
đầu ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới vì nó ảnh hưởng trực tiếp và rất lơn
đến sản xuất và tiêu dùng của người dân, và trong đề tài nghiên cứu của mình
thì yếu tố lạm phát có ảnh hưởng đến cán cân tiểu bộ phận của cán cân thanh
toán quốc tế đó là cán cân vãng lai.
Lạm phát là hiện tượng kinh tế - xã hội, theo đó mức giá chung của hàng
hóa và dịch vụ không ngừng tăng lên.
Cơ chế tác động của lạm phát: nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so
với các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, làm giảm sức cạnh tranh của hàng
hóa của nước này trên thị trường quốc tế do đó làm cho khối lượng xuất khẩu
giảm hay tài khoản vãng lai của nước này giảm nếu các yếu tố khác bằng
nhau. Tuy nhiên, thực chất khi lạm phát tăng, khối lượng xuất khẩu giảm
nhưng giá tăng, do đó giá trị xuất khẩu không thể hiện rõ ràng là tăng hay
giảm. Do vậy, thực chất tác động của lạm phát là không rõ ràng và khó mà
tính toán được.
giá hàng hóa trong nước so với nước ngoài thì hàng hóa trong nước sẽ có giá
rẻ hơn giá nước ngoài và khi đó ta gọi đồng nội tệ được định giá thấp, cán cân
thương mại được cải thiện. Ngược lại, nếu tỷ giá tăng không đủ bù đắp lạm
phát thì đồng nội tệ sẽ bị định giá cao và cán cân thương mại bị xấu đi.
1.4.1.2. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với
nhau. Đó là giá cả chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành những
đơn vị tiền tệ của nước khác.
Trong quá trình theo dõi sự vận động của tỷ giá hối đoái, các nhà kinh tế đã
đưa ra hai khái niệm về tỷ giá đó là tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối
đoái thực.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao
dịch trên thị trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu thị
Nguyễn Thị Thúy Nga
23
Lớp:CQ49/08.04
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thông qua đồng tiền khác mà chưa đề cấp đến tương quan sức mua hàng hóa
và dịch vụ giữa chúng.
Tỷ giá hối đoái thực: là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương
quan giá cả trong nước và ngoài nước. Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm
không nhất thiết phải đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hàng hóa nhập khẩu từ nước này sẽ trở nên đắt hơn đối với các nước nhập
khẩu nếu đồng tiền của họ mạnh. Kết quả là nhu cầu hàng hóa đó sẽ giảm, cản
cân vãng lai giảm.
Mặt khác theo lý thuyết, tỷ giá hối đoái có tác dụng hai mặt: một mặt có
tác dụng tích cực tới xuất nhập khẩu hàng hóa, mặt khác lại ảnh hưởng đến
đầu tư thu hút nước ngoài.
1.4.1.3.Thu nhập quốc dân
Thu nhập quốc dân là bộ phận còn lại của tổng sản phẩm xã hội sau khi
bù đắp những tư liệu sản xuất đã sử dụng, là những giá trị mới do lao động xã
hội tạo ra trong một năm.
Thu nhập quốc dân bao gồm: chi tiêu dùng cá nhân, tổng đầu tư của dân
cư, chi tiêu dùng của chính phủ, thu nhập thuần từ tài sản ở nước ngoài sau
khi đã trừ các loại thuế, và tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu và trừ đi
hai khoản: tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu và thuế gián thu.
Về mặt giá trị, thu nhập quốc dân gồm toàn bộ giá trị mới do lao động
tạo ra trong một năm, tức là bộ phận (v+m) trong tổng sản phẩm xã hội.
Về mặt hiện vật, thu nhập quốc dân cũng bao gồm tư liệu tiêu dùng và
một phần tư liệu sản xuất dùng để mở rộng sản xuất. Hai nhân tố làm tăng thu
nhập quốc dân là số lượng lao động và tăng năng suất lao động. Trong đó,
tăng năng suất lao động là nhân tố quyết định nhất.
Ta có: GNI = GDP + NIA
GDP = C + I + G + NX
Trong đó: GNI: Tổng thu nhập quốc dân
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
Nguyễn Thị Thúy Nga