BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
NHÓM 3
CHU TRÌNH NITƠ TRONG HỆ SINH THÁI
GVHD: Dương Trí Dũng
1. Nguyễn Thị Ánh
2. Lê Trường An
3. Nguyễn Văn Biết
4. Nguyễn Thế Cường
5. Võ Thị Diệu
B1209476
B1309358
B1309362
B1309366
B1309368
6. Nguyễn Thành Duy
B1309370
7. Lâm Kiều Yến
B1206305
NỘI DUNG
I
Nitơ là thành phần quan trọng của mọi cơ thể sống, cấu thành các axit amin,
protein, axit nucleic, chlorophyll,….
Là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của
thực vật ( cây trồng hấp thu Nitơ ở 2 dạng nitrate (NO 3- ) và dạng amon (NH4+).
II
CHU TRÌNH NITƠ
KHÁI QUÁT CHU TRÌNH NITƠ
Chu trình nitơ về cơ bản cũng tương tự như các chu trình khí khác, được sinh vật sản xuất hấp
thụ và đồng hoá rồi được chu chuyển qua các nhóm sinh vật tiêu thụ, cuối cùng bị sinh vật phân huỷ
để trả lại nitơ phân tử cho môi trường.
Tuy nhiên quá trình này diễn ra rất phức tạp, xảy ra nhanh, liên tục, và gồm nhiều công đoạn
theo từng bước.
CÁC BƯỚC CỦA CHU TRÌNH NITƠ
CỐ ĐỊNH ĐẠM
SỰ AMON HÓA
NITRATE HÓA
PHẢN NITRATE HÓA
Quá trình cố định đạm bằng con đường sinh học có ý nghĩa to lớn đối với cân bằng N
trên trái đất và việc duy trì độ phì của đất.
Sinh vật có khả năng cố định đạm gồm 2 nhóm chính:
Nhóm cộng sinh (phần lớn là vi khuẩn, 1 số ít tảo và nấm).
Nhóm sống tự do (chủ yếu là vi khuẩn và tảo).
Nhóm cộng sinh(phần lớn là vi khuẩn, 1 số ít tảo và nấm)
Vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh gặp nhiều trong đất, gồm các loài của chi Rhizobium sống cộng
sinh với các cây họ Đậu để tạo nên các nốt sần ở rễ, cố định được một lượng lớn Nitơ. Các loài xạ khuẩn
(Actinomycetes) cộng sinh trong rễ của chi Alnus và một số loài cây khác cũng có khả năng cố định đạm….
Cố định nitơ của không khí nhờ kết hợp N 2 với H2 thành NH3 dưới tác dụng của hệ thống enzim
nitrogenaza. Từ NH3 sẽ tổng hợp ra các hợp chất chứa nitơ khác cung cấp cho cây và đồng thời làm giàu
thêm N cho đất.
Nhóm sống tự do (chủ yếu là vi khuẩn và tảo)
Trong môi trường nước: các loài vi khuẩn kỵ khí và một số vi sinh vật quang hợp.
Ở những nơi thoáng khí: chủ yếu là vi khuẩn lam.
Để hoạt hoá nitơ, những sinh vật tự dưỡng sử dụng năng lượng của quá trình quang hoá hoặc hoá
tổng hợp, còn các vi sinh vật dị dưỡng sử dụng năng lượng chứa trong các hợp chất hữu cơ có sẵn trong
môi trường.
Bước 1: biến đổi amoni thành nitrite
2NH3 + 3O2 2NO2- + 2H2O + NĂNG LƯỢNG
Bước 2: biến đổi nitrite thành nitrate
2NO2- + O2 2NO3- + NĂNG LƯỢNG
Nitrate và nitrite do vi khuẩn oxy hóa thành, thực vật có thể hấp thu để tổng hợp ra
các amino acid. Trong đất còn có một bộ phần nitrate được oxy hóa chậm chạp để trở
thành thành phần của chất mùn.
Nitrate hay nitrite đều dễ bị rửa trôi, nhất là trong mùa mưa, nếu không được đồng
hóa chúng có thể thoát ra khỏi hệ sinh thái này để đến hệ sinh thái khác qua sự chu
chuyển nước ngầm.
4. QUÁ TRÌNH PHẢN NITRATE HÓA
Con đường chuyển hoá của nitrat qua các quá trình đồng hoá - dị hoá để trở về các
dạng như N2, NO, N2O được gọi là quá trình phản nitrat hóa.
Quá trình này diễn ra nhờ các vi khuẩn phản nitrat hóa. Các vi khuẩn này sống trong
điều kiện thiếu oxy, chúng dùng NO3 làm nguồn oxy để hô hấp yếm khí, giải phóng ra N2O,
NO, N2 vào trong khí quyển. Khí nitơ được giải phóng ra khỏi quá trình như chất thải.
NHẬN XÉT
Trong các quá trình của chu trình nitơ thì quá trình cố định nitơ đóng vai trò
quan trọng, vì:
hóa, phản nitrat hóa
Vi khuẩn
N2 trong
cố định N2
khí quyển
trong đất
Vi khuẩn
amôn
phản nitrat
Nitrit ( NO2 )