BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VŨ ĐÌNH CHIẾN
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG
TÔM BÁC SỸ Lysmata amboinensis (De Mann, 1888)
TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VŨ ĐÌNH CHIẾN
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG
TÔM BÁC SỸ Lysmata amboinensis (De Mann, 1888)
TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Nuôi trồng Thủy sản
Mã số:
60 62 03 01
Học viên
VŨ ĐÌNH CHIẾN
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo
Viện Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, là nơi tôi học tập, rèn luyện và
tu dưỡng trong suốt những năm tháng học cao học vừa qua.
Xin chân thành biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn, TS. Lục Minh Diệp về
sự dìu dắt, động viên và những lời khuyên quý báu trong suốt thời gian tôi học tập
cũng như tiến hành thí nghiệm và hoàn thành luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng tri ân
các Thầy Cô trong Viện Nuôi trồng Thủy sản đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ tôi trau
dồi kiến thức và tu dưỡng để tôi từng bước trưởng thành.
Xin được cám ơn Bộ môn Nuôi Thủy sản Nước lợ, Trung tâm Thực nghiệm Nuôi
Hải sản, đã tạo điều kiện về cơ sở, phương tiện, hệ thống thí nghiệm giúp cho đề tài
được thực hiện thuận lợi.
Tôi xin chân thân cảm ơn tới chủ nghiệm đề tài TS. Lục Minh Diệp và các thành
viên trong đề tàiđã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt là lời biết ơn đến gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều cả về
vật chất và tinh thần trong suốt những năm tháng học tập cũng như nghiên cứu thực
hiện đề tài.
iv
MỤC LỤC
1.4.2. Nghiên cứu thử nghiệm các loại thức ăn cho ấu trùng tôm cảnh biển ..............30
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................32
2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ...........................................................................32
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................32
2.1.2. Thời gian thực hiện đề tài.................................................................................32
2.2. Đối tượng nghiên cứu. ........................................................................................32
2.3. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu (Hình 2.1).........................................................32
2.4. Phương pháp tiến hành các nghiên cứu ..............................................................32
2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm các giai đoạn phát triển ấu trùng của tôm bác sỹ............32
2.4.2. Nghiên cứu xác định hệ thống bể nuôi phù hợp cho ương ấu trùng tôm bác sỹ
(thí nghiệm 1) ............................................................................................................34
2.4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến tỉ lệ sống và thời gian chuyển giai đoạn
của ấu trùng tôm bác sỹ (thí nghiệm 2) ......................................................................35
2.4.4. Thực nghiệm ương ấu trùng tôm bác sỹ ...........................................................37
2.5. Phương pháp xác định các thông số ....................................................................38
2.5.1. Phương pháp xác định các thông số môi trường ...............................................38
2.5.2. Xác định sinh trưởng và tỷ lệ sống ...................................................................38
2.6. Phương pháp thu thập số liệu và phân tích số liệu, xử lý số liệu .........................39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................40
3.1. Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của ấu trùng....................................40
3.1.1. Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển .....................................................40
3.1.2. Kích thước ấu trùng.........................................................................................47
vi
3.2. Xác định hệ thống và bể nuôi phù hợp cho quá trình ương nuôi tôm bác sĩ .........48
3.2.1. Diễn biến các yếu tố môi trường ......................................................................48
3.2.2. Tỷ lệ sống của ấu trùng ....................................................................................48
3.2.3. Thời gian chuyển giai đoạn ..............................................................................53
DHA
(C22:6n-3)
Docosahexaenoic Acids
DO
(Dissolved oxygen content)
Hàm lượng oxy hòa tan
EnRot+N_Art
Luân trùng làm giàu+ Nauplii Artemia
EnRot
Luân trùng làm giàu.
EnRot+TH+N-Ar
Luân trùng làm giàu + Thức ăn
tổng hợp + Artemia.
EPA
(C20:5n-3)
Thức ăn tổng hợp.
TH+N-Ar
Thức ăn tổng hợp + Artemia.
TL
(Total length)
Chiều dài toàn thân
VT
Vi tảo Nannochloropsis oculata
Z3
Giai đoạn Zoea 3.
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đánh giá số lượng và giá trị của một số loài tôm cảnh biển hiện có trên thị
trường . .......................................................................................................................4
Bảng 1.2 Thời gian phát triển ấu trùng của một số loài tôm cảnh biển .......................12
Bảng 2.1 Thiết kế thí nghiệm xác định hệ thống bể nuôi phù hợp cho ương ấu trùng
tôm bác sỹ .................................................................................................................34
Hình 2.3 Bố trí thí nghiệm bể và hệ thống ương thích hợp. ........................................35
Hình 2.4 Bố trí thí nghiệm thức ăn phù hợp ...............................................................37
Hình 3.1 Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 1 ...........................................40
Hình 3.2 Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 2 ...........................................41
Hình 3.3 Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 3 ...........................................42
Hình 3.4 Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 4 ...........................................42
Hình 3.5 Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 5 ...........................................43
Hình 3.6. Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 6 ..........................................43
Hình 3.7 Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 7 ...........................................44
Hình 3.8. Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 8 ..........................................44
Hình 3.9 Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 9 ...........................................45
Hình 3.10. Đặc điểm ấu trùng tôm bác sĩ giai đoạn Zoea 10 ......................................45
Hình 3.11 Tỷ lệ sống ấu trùng tôm bác sĩ so với số lượng zoea 1 trong hệ thống lọc
sinh học .....................................................................................................................49
Hình 3.12 Tỷ lệ sống ấu trùng tôm bác sĩ so với số lượng zoea 1 trong hệ thống nước
xanh...........................................................................................................................50
Hình 3.13 Tỷ lệ sống ấu trùng tôm bác sĩ so với số lượng zoea 1 trong hệ thống nước
trong ..........................................................................................................................50
Hình 3.14 Tỷ lệ sống so với lương zoea 1 ban đầu của ấu trùng tôm bác sĩ ................56
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Lysmata amboinensis là một trong bốn loài tôm cảnh có giá trị cao nhất, trị giá
khoảng 65-85 USD/cá thể. Hiện nay, nguồn tôm bác sỹ ngoài tự nhiên đang giảm
đáng kể vì bị khai thác quá mức, một đợt đánh bắt chỉ được 40-60 cá thể và có khoảng
5-10 cá thể đạt kích cỡ sinh sản. Mặc dù Lysmata amboinensis rất có giá trị kinh tế
nhưng có rất ít thông tin về nuôi vỗ tôm bố mẹ loài này và đa phần nỗ lực ương nuôi
ấu trùng L. amboinensis đều không thành công. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật
sỹ kết quả cho thấy.
Hệ thống nuôi (nước trong, nước xanh, lọc sinh học) không ảnh hưởng tới tỉ lệ
sống và thời gian chuyển giai đoạn của ấu trùng tôm bác sĩ (p > 0,05). Các dạng bể
xi
ảnh hưởng tới tỉ lệ sống (p < 0,05) nhưng không ảnh hưởng tới thời gian chuyển giai
đoạn của ấu trùng tôm bác sĩ các giai đoạn ban đầu (Z1 – Z3). Trong những giai đoạn
sau, ấu trùng tôm bác sĩ ương trong bể Kreisel có tỷ lệ sống cao hơn có ý nghĩa thống
kê (p < 0,05) so với ấu trùng ương trong bể đáy chóp và trong bình Weis.
o
Với thí nghiệm loại thức ăn phù hợp (VT, EnRot, EnRot + Artemia, TH,
EnRot + Artemia + TH, TH + Artemia) cho quá trình phát triển của tôm bác sĩ kết quả
cho thấy.
Tỷ lệ sống của ấu trùng cao nhất ở các nghiệm thức có thức ăn tổng hợp có sai
khác có ý nghĩa với các nghiệm thức cho ăn hoàn toàn bằng vi tảo, luân trùng làm giàu
và luân trùng làm giàu + Artemia. Tới Z8 nghiệm thức thức ăn tổng hợp có tỉ lệ sống
là 1,33%, các nghiệm thức có thức ăn tổng hợp khác ấu trùng sống tới Z6.
Ấu trùng Z1 có thể ăn được vi tảo. Tuy nhiên tỉ lệ sống giảm thấp ở giai đoạn
Z2 và chết hoàn toàn sau giai đoạn Z3 nếu chỉ cho ấu trùng ăn hoàn toàn bằng vi tảo.
Thực nghiệm ương nuôi ấu trùng thì loại thức ăn được sử dụng là luân trùng làm
giàu + thức ăn tổng hợp + nauplius Artemia. Kết quả đạt được là đã ương được ấu
trùng tới giai đoạn zoea 10 với tỷ lệ sống là 0,1%.
Từ khóa: Tôm bác sỹ, Lysmata amboinensis, ấu trùng, hệ thống bể, loại thức ăn.
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 12 năm 2015
Học viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
đẹp, dễ nuôi và còn là loài có thể ăn động vật kí sinh trên cá và các mô hoại tử trên cá bị
bệnh nên được nhiều người chơi cá cảnh ưa thích và chọn lựa (Calado và ctv., 2009).
Lysmata amboinensis là một trong bốn loài tôm cảnh có giá trị cao nhất, trị giá
khoảng 65-85 USD/cá thể (Tziouveli and Smith, 2009). Do đó, sức ép khai thác rõ rệt đến
các rạn san hô ở Ấn Độ - Thái Bình Dương, nơi các quốc gia như Philippines và Indonesia
có tỷ lệ khai thác ở mức cao nhất (Calado và ctv. 2005, Tziouveli, 2006). Vấn đề đặt ra
hiện nay là nguồn cung cấp tôm bác sỹ cho thị trường nuôi cảnh hoàn toàn khai thác từ tự
nhiên và việc khai thác này còn tạo áp lực không nhỏ đến các hệ sinh thái rạn san hô. Hiện
nay, nguồn tôm bác sỹ ngoài tự nhiên đang giảm đáng kể vì bị khai thác quá mức, một đợt
ra ghe đánh bắt chỉ được 40-60 cá thể và có khoảng 5-10 cá thể đạt kích cỡ sinh sản. Mặc
dù Lysmata amboinensis rất có giá trị kinh tế nhưng có rất ít thông tin về nuôi tôm bố
mẹ loài này và đa phần nỗ lực ương nuôi ấu trùng L. amboinensis đều không thành
công (Tziouveli and Smith, 2009).
1
Để giảm thiểu những tác động tiêu cực trên, các nhóm nghiêm cứu sinh vật
cảnh trên thế giới đã chú trọng tìm hiểu và nghiên cứu, bước đầu đã có những kết quả
về đặc tính sinh học, sinh sản. Nhưng để thương mại hóa loài tôm cảnh tiềm năng này
thì việc sản xuất giống nhân tạo là vấn đề đặt ra hiện nay.
Khó khăn của sản xuất giống nhân tạo là chưa xác định được các giai đoạn biến
thái ấu trùng, đặc điểm hình thái ấu trùng từng giai đoạn, thức ăn phù hợp cho từng
giai đoạn và điều kiện ương nuôi. Do đó, tỷ lệ sống thấp và chất lượng ấu trùng không
ổn định.
Nghiên cứu sản xuất giống tôm bác sỹ thành công sẽ góp phần phát triển một
nghề mới cho ngành nuôi trồng thủy sản, nghề nuôi và xuất khẩu sinh vật cảnh biển,
một nghề hứa hẹn mang lại lợi ích kinh tế cao, góp phần bảo vệ nguồn lợi sinh vật
biển, bảo vệ được nguồn lợi vùng rạn san hô. Chính vì những lý do đó, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật ương nuôi ấu trùng tôm bác sỹ
Nội dung nghiên cứu:
1. Xác định đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm bác sỹ
2. Nghiên cứu xác định hệ thống bể nuôi phù hợp cho ương ấu trùng tôm bác sỹ
3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống và thời gian chuyển giai đoạn
của ấu trùng tôm bác sỹ
4. Thực nghiệm ương ấu trùng tôm bác sỹ.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Hiện trạng và triển vọng nghề nuôi tôm cảnh biển
Trong những năm gần đây, nghề kinh doanh sinh vật cảnh đang được xem là
một ngành công nghiệp triệu đô với giá trị xuất khẩu cao ước tính khoảng 200 đến 300
triệu USD hàng năm. Nguồn cung cấp tôm cảnh chủ yếu đến từ các vùng biển Ấn Độ
Dương – Thái Bình Dương, vùng biển Caribbean, đặc biệt là các nước ở khu vực
Đông Nam Á như Indonesia, Philippines, và Sri Lanka, là những nước xuất khẩu chính
(Wabnitz và ctv., 2003). Các loài tôm cảnh được khai thác để phục vụ cho ngành công
nghiệp này chủ yếu vào hai họ Hippolytidae và Stenopodidea. Trong đó Lysmata và
Stenopus là hai trong 10 nhóm sinh vật cảnh biển được khai thác nhiều nhất, với nhiều
loài trong nhóm có gía trị kinh tế cao. Theo Wanbnitz và cộng sự (2003), tổng cộng
khoảng 107.000 tôm từ một số loài thuộc giống Lysmata được xuất khẩu trên thế giới
trong thời gian từ 1998 – 2003. Trên thực tế số lượng tôm cảnh biển được khai thác từ
các rạn san hô mỗi năm trên toàn thế giới có thể lên đến 10 lần so với các báo cáo.
Tuy được xem là một ngành công nghiệp thu lợi nhuận cao nhưng vẫn chưa phát
triển rộng rãi trên thế giới do nguồn giống cung cấp chủ yếu dựa vào đánh bắt tự
nhiên, với các công cụ đánh bắt không phù hợp. Từ lâu đã có nhiều nghiên cứu về nuôi
và sản xuất giống tôm cảnh biển nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu kiến thức về đặc
Giá trị thị trường
Stenopus cyanoscell
Trung bình
Cao
Stenopus hispidus
Nhiều
Trung bình
Stenopus spinosus
Ít
Cao
Stenopus pyrsonotus
Ít
Cao
Stenopus scutellatus
Ít
Trung bình
Lysmata grabhami
Ít
Cao
Lysmata debelius
Cao
Cao
Lysmata boggessi
Cao
Trung bình
Lysmata wurdemanni
Trung bình
Trung bình
Hymenocera picta
Trung bình
Bộ:
Phân bộ:
Caridea
Họ:
Dana, 1852
Hippolytidae Dana, 1852
Giống:
Lysmata
Risso, 1816
Lysmata amboinesis (De Mann, 1888)
Loài:
4
Tên thường gọi
-Tên tiếng Việt: Tôm bác sĩ.
-Tên tiếng Anh: The white-striped cleaner shrimp.
Hình 1.1 Tôm bác sĩ L. amboinensis
1.2.2. Đặc điểm hình thái
Tôm bác sĩ L. amboinesis cơ thể có màu đỏ ở trên bề mặt lưng có một sọc trắng
tìm mồi xung quanh lãnh địa của mình hoặc làm vệ sinh cho các loài cá sống trong
lãnh địa đó. Ở điều kiện nhân tạo, chúng sẽ rời lãnh địa của mình để tới nơi có thức ăn
và sau khi ăn xong chúng lại về nơi mình đã chiếm lĩnh.
Chúng thường sống theo cặp, nhưng đôi khi chúng sống theo từng nhóm nhỏ
(Lin and Zhang, 2001). Tôm bác sỹ là loài sống hòa đồng, chúng thường xuyên dùng
màu sắc trên cơ thể phát tín hiệu tới các sinh vật có trong rạn để làm vệ sinh bằng việc
ăn các mô chết trên cơ thể cá. Tuy nhiên chúng cũng là loài ăn thịt, chúng sẽ ăn thịt
đồng loại khi bị bỏ đói, chúng thường tấn công những cá thể đang lột xác, những cá
thể nhỏ hơn hoặc những con yếu sức do bệnh (Preston và ctv., 1992;Scholtz, 2000).
1.2.5. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tới nay chưa tìm thấy bất kỳ tài liệu được công bố nào nói về quá trình phát
triển phôi của tôm bác sỹ.
Theo nghiên cứu của Wunsch (1996) Fletcher và ctv (1995) thì Lysmata
amboinensis có một chu kì ấu trùng dài và phức tạp, với 14 giai đoạn khác biệt về hình
thái, chiếm đến 150 ngày để hoàn thành các giai đoạn biến thái ấu trùng (Tziouveli and
Smith, 2009, Tziouveli and Smith, 2011). Để phân biệt các giai đoạn ta dựa vào các
đặc điểm: sự xuất hiện cuống mắt, đặc điểm anten, số chân bò, sự xuất hiện mầm chân
bơi, sự thay đổi hình thái của đuôi vv… Các ấu trùng vừa nở ra là giai đoạn Zoea 1,
chúng bơi lội bằng các phần phụ ngực, dò tìm và bắt mồi liên tục. Chúng trải qua 14
giai đoạn Zoea và sau đó là đến giai đoạn hậu ấu trùng. Ấu trùng giai đoạn Zoea có
khả năng hướng quang, ánh sáng chiếu trực tiếp ở cường độ cao cũng sẽ làm ấu trùng
6
chết. Ở giai đoạn Zoea, ấu trùng rất yếu, nếu bị nhày đáy bám trên các bộ phận phụ thì
ấu trùng sẽ chết.
Lột xác là một quá trình phổ biến ở tất cả các loài giáp xác và là quá trình bắt
buộc để tôm sinh trưởng, biến thái ấu trùng, tái sinh và sinh sản (Bergstrøm, 2000,
Calado, 2008). Sự lột xác chỉ là kết quả cuối cùng của một quá trình phức tạp, trải qua
nhiều giai đoạn, được chuẩn bị từ nhiều ngày hoặc nhiều tuần trước đó (Nho, Thường
hoặc mất phần phụ, là những nhân tố bên trong ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh
trưởng và lột xác (Bergstrøm, 2000, Harvey and Morrier, 2003).
Jones, Yule và Holland (1997) cho biết trong tự nhiên, nhu cầu dinh dưỡng của
ấu trùng được đáp ứng thỏa mãn bởi thức ăn rất đa dạng. Tuy nhiên, trong nghiên cứu
chế độ cho ăn của giai đoạn ấu trùng sống phù du là rất khó khăn do chất lượng thức
ăn, kích thước thức ăn không phù hợp cỡ miệng, sự phân tán của dòng chảy, chế độ
ương nuôi không giống tự nhiên. Vì vậy, để đạt kết quả cao phải thay đổi chế độ cho
ăn phù hợp trong ương nuôi (Tziouveli and Smith, 2011).
Đối với tôm trưởng thành thì chu kỳ lột xác 14 ngày/lần ở nhiệt độ 26 – 28 °C,
thường tôm mẹ lột xác khoảng 24 giờ sau khi nở ấu trùng (Zhang và ctv., 2007). Ta có
thể biết được tôm trưởng thành chuẩn bị lột xác thông qua biểu hiện của tôm, trước khi
lột xác, chúng dùng đôi chân bò thứ 3 rà soát khắp cơ thể, dùng chân lồng vào bên
trong lớp vỏ tách hẳn lớp vỏ cũ để chuẩn bị cho giai đoạn lột xác.
Các giai đoạn phát triển của ấu trùng.
Ấu trùng mới nở là Zoea 1, chúng bơi lội bằng các phần phụ ngực, dò tìm và bắt
mồi liên tục.
Zoea 1: Chủy đầu ngắn, mắt không có cuống. Bụng có 5 đốt và một chạc đuôi.
Chạc đuôi hình tam giác.
Zoea 2: Chủy đầu ngắn, mắt có cuống, các đốt bụng giống giai đoạn zoea 1.
Chiều dài toàn thân (TL) trung bình 3,27 mm.
Zoea 3: Cuống mắt mảnh và dài hơn giai đoạn trước. Cuống đuôi chia làm 5
phần, telson hình đuôi cá, xuất hiện mầm chân đuôi với 2 nhánh ngoài của mầm chân
đuôi lớn có màu cam, 2 nhánh trong của mầm chân đuôi. Có 2 cặp chân ngực. Chiều
dài toàn thân (TL) trung bình 3,5mm.
Zoea 4: TL 4mm. Đôi anten A1 phân làm 2 nhánh, khi trưởng thành sẽ phát triển
thành 2 cặp râu A1. 2 nhánh trong của mầm chân đuôi kéo dài ra, phần telson vẫn có
hình đuôi cá. Xuất hiện cặp chân dài hướng về phía trước, điểm cuối của chân có màu
và có dạng hình mái chèo.
8
Hình 1.2.d Giai đoạn Zoea 4
Hình 1.2.e Giai đoạn Zoea 5
Hình 1.2.f Giai đoạn Zoea 6
Hình 1.2.g Giai đoạn Zoea 7
Hình 1.2.h Xuất hiện mầm nhánh trong
râu A2 - Zoea 7
Hình 1.2.i Giai đoạn Zoea 8 –
Hình 1.2.k Giai đoạn Zoea 9
10
Nhánh trong râu A2 phát tiển
Hình 1.2.l Giai đoạn Zoea 10
Hình 1.2.m Xuất hiện mầm chân bụng –
Zoea 10
Hình 1.2.n Giai đoạn Zoea 11
- mầm chân bụng có 1 đốt
Hình 1.2.p Giai đoạn Zoea 13
Hình 1.2.o Giai đoạn Zoea 12
58-140
Lysmatadebelius
63-158
Lysmata wurdemanni
22-110
Lysmata
Lysmata sedicudata
Stenopodidea
Stenopus
Stenopus hispidus
Stenopus scutellatus
27
120-210
43-77
1.2.6. Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm bác sĩ trưởng thành là loài ăn thịt, các loại ký sinh trùng, các mô bị hoại tử
trên vết thương ở các loài cá ở rạn san hô mà chúng hợp tác. Chính vì thế mà chúng
được gọi là “tôm làm sạch” hay “tôm bác sĩ”. Ở các hang và mỏm đá nơi mà chúng
sinh sống, chúng gợn sóng các anten của mình để thu hút các loài cá ở rạn đến để được
Caridea có các đôi phần phụ của phần đầu ngực phát triển giúp chúng có khả năng di
chuyển tích cực và bắt mồi chủ động (Scholtz, 2000; Bauer, 2004; Calado và ctv.,
2007b) tạo nên sự khác biệt về tập tính dinh dưỡng của chúng so với các nhóm tôm
khác như tôm he.
Ấu trùng tôm thuộc phân bộ Caridea nói chung là những động vật ăn thịt (Vay
và ctv., 2001). Tuy nhiên, như đã được ghi nhận cho những ấu trùng giáp xác mười
chân khác, sinh trưởng và tỷ lệ sống của chúng có thể phụ thuộc vào các thành phần
thức ăn khác ngoài động vật mồi như thực vật phù du, nguyên sinh động vật và mùn
bã hữu cơ, ít nhất là giai đoạn đầu của ấu trùng zoea (Sulkin and McKeen, 1999;
Harvey and Morrier, 2003; Schwamborn và ctv., 2006). Ấu trùng zoea của tôm he có
tập tính ăn lọc và vi tảo là nguồn thức ăn quan trọng trong giai đoạn này (Prestonvà
ctv., 1992; Louis và ctv., 1997; Saishovà ctv., 1997;Piñavà ctv., 2006). Tuy nhiên, khả
năng này của ấu trùng tôm thuộc phân bộ Caridea là rất hạn chế, ngoại trừ một số ít
trường hợp như L. debelius, mặc dù vậy, khả năng này cũng chỉ giới hạn trong khoảng
vài giờ sau khi nở và cũng không thể giúp chúng chuyển sang giai đoạn sau được
(Zhang và ctv., 1998c; Simões và ctv., 2002; Wittenrich, 2002).
13