BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN QUANG TUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC NGHỀ LƯỚI KÉO
CÔNG SUẤT TỪ 90CV TRỞ LÊN TẠI
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN QUANG TUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC NGHỀ LƯỚI KÉO
CÔNG SUẤT TỪ 90CV TRỞ LÊN TẠI
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành:
Kỹ thuật khai thác Thủy sản
Mã số:
năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Quang Tuyền
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban Giám
hiệu Trường Đại học Nha Trang, Khoa sau đại học, Viện khoa học và công nghệ khai
thác Thủy sản và các phòng, ban của Trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn
thành đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Tiến sĩ Hoàng Văn Tính - Viện khoa học và
công nghệ khai thác Thủy sản - Trường Đại học Nha Trang, đã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến
Tiến sĩ Hoàng Hoa Hồng, Tiến sĩ Trần Đức Phú, Tiến sĩ Nguyễn Đức Sĩ, Tiễn sĩ
Phan Trọng Huyến và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy lớp cao học Khai thác Thủy
sản khóa 2013 đã tận tình giảng dạy tôi hoàn thành khóa học, nâng cao nhận thức
chuyên môn để hoàn thành luận văn này;
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thái Bình, Viện Nghiên
cứu Hải sản Hải Phòng, Cục thống kê Thái Bình, các phòng Nông nghiệp và PTNT các
huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương, UBND 23 xã ven biển Thái Bình, gia đình
và các bạn đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan đã tạo điều kiện, bố trí thời gian cho tôi
đi học, đi thu thập số liệu và cung cấp số liệu cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Bình, ngày
2.1. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 16
2.2.1. Phương pháp tiếp cận................................................................................ 16
2.2.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp .......................................................... 17
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 17
2.3. Tính hiệu quả khai thác ................................................................................... 17
2.3.1. Tính sản lượng khai thác (tính trong thời gian thực hiện đề tài):................ 17
2.3.2. Hiệu quả nghề: ......................................................................................... 18
2.3.3. Hiệu quả kinh tế:....................................................................................... 19
2.4. Tác động của nghề đối với nguồn lợi:.............................................................. 20
2.5. Một số giải pháp.............................................................................................. 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 21
3.1. Thực trạng đội tàu lưới kéo đôi công suất từ 90cv trở lên tỉnh Thái Bình......... 21
v
3.1.1. Vỏ tàu ....................................................................................................... 21
3.1.2. Máy tàu..................................................................................................... 23
3.1.3. Máy điện hàng hải và thông tin liên lạc.................................................... 25
3.1.4. Trang bị an toàn và phòng nạn .................................................................. 27
3.1.5. Trang thiết bị khai thác ............................................................................. 28
3.1.6. Ngư cụ ...................................................................................................... 29
3.1.7. Vùng khai thác của đội tàu........................................................................ 31
3.1.8. Hình thức tổ chức sản xuất........................................................................ 32
3.1.9. Lực lượng lao động................................................................................... 32
3.2. Hiệu quả khai thác nghề lưới kéo đôi công suất từ 90cv trở lên tỉnh Thái Bình 33
3.2.1. Sản lượng khai thác: ................................................................................. 33
3.2.2. Hiệu quả nghề. .......................................................................................... 34
3.2.3. Hiệu quả kinh tế........................................................................................ 35
3.3. Tác động của nghề đối với nguồn lợi hải sản ................................................... 42
Phần trăm
2a :
Kích thước mắt lưới
F4:
Khu vực khai thác tọa độ 190-200, 1060-1070
F3:
Khu vực khai thác tọa độ 200-210, 1060-1070
F2:
Khu vực khai thác tọa độ 210-220, 1070-1080
G3:
Khu vực khai thác tọa độ 200-210, 1070-1080
Fe:
Sắt
PE:
Polyethylene
HC
: Hậu cần
FAO
: Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
LN
: Lợi nhuận
CP
: Chi phí
DT
: Doanh thu
TL
: Tỷ lệ
L
: Chiều dài tàu
H
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lao động khai thác hải sản giai đoạn 2009-2013 ........................................ 4
Bảng 1.2: Bình quân biên chế lao động của các nghề ................................................. 4
Bảng: 1.3: Năng lực tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn (2009- 2013) ................... 6
Bảng 1.4: Cơ cấu đội tàu theo địa phương năm 2013.................................................. 6
Bảng 1.5: Cơ cấu đội tàu theo nghề giai đoạn 2009-2013 ........................................... 7
Bảng 1.6: Cơ cấu nghề khai thác theo nhóm công suất năm 2013 ............................. 7
Bảng 1.7: Cơ cấu đội tàu nghề lưới kéo đôi theo công suất và địa phương .................. 8
Bảng 2.1: Phân bố mẫu điều tra ................................................................................ 17
Bảng 3.1: Vật liệu chế tạo vỏ tàu theo địa phương .................................................... 21
Bảng 3.2: Kích thước vỏ tàu theo nhóm công suất .................................................... 21
Bảng 3.3. Trang bị máy chính trên tàu theo dải công suất ......................................... 23
Bảng 3.4: Trang bị máy điện hàng hải và thông tin liên lạc ...................................... 26
Bảng 3.5: Trang bị an toàn và phòng nạn.................................................................. 27
Bảng 3.6: Thống kê trang bị máy tời ........................................................................ 28
Bảng 3.7: Kích thước mắt lưới phần đụt lưới ............................................................ 29
Bảng 3.8: Thông số kỹ thuật của hệ thống dây .......................................................... 30
Bảng 3.9: Khu vực khai thác của các nhóm tàu ........................................................ 31
Bảng 3.10: Sản lượng khai thác trung bình 1 chuyến biển/2 ngày của cặp tàu .......... 33
Bảng 3.11: Sản lượng khai thác trung bình của 1 cặp tàu .......................................... 33
Bảng 3.12: Hiệu quả nghề theo nhóm công suất ....................................................... 34
Bảng 3.13: Vốn đầu tư ban đầu TB của 1 cặp tàu ..................................................... 35
Bảng 3.14: Doanh thu trung bình 1 chuyến biển/1cặp tàu ......................................... 36
Bảng 3.15: Doanh thu trung bình 1 cặp tàu ............................................................... 36
Bảng 3.16. Chi phí cố định trung bình của 1 cặp tàu ................................................. 37
Bảng 3.17: Chi phí biến đổi trung bình 1 chuyến biển 2 ngày .................................. 38
Bảng 3.18: Chi phí biến đổi trung bình của 1 cặp tàu ................................................ 38
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Lưới kéo là nghề chủ lực của ngư dân Thái Bình. Trong những năm qua nghề
lưới kéo xa bờ đã góp phần thay đổi cơ bản phương thức khai thác của ngư dân, góp
phần thúc đẩy nghề cá phát triển, tăng tỷ trọng sản lượng, sản phẩm khai thác, tăng
năng suất, tạo thêm việc làm và tăng mức sống cho cộng đồng cư dân ven biển. Tuy
nhiên sự phát triển ồ ạt trong thời gian qua đã làm ảnh hưởng đến nguồn lợi hải sản.
Ngành Thủy sản tỉnh Thái Bình đang muốn đánh giá lại hiệu quả của nghề khai thác
trong đó có nghề lưới kéo nhằm sắp xếp lại cơ cấu nghề khai thác của tỉnh theo hướng
phát triển bền vững, bảo vệ nguồn lợi và các hệ sinh thái biển, nhất là nguồn lợi và hệ
sinh thái vùng biển ven bờ. Từ những phân tích trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh
giá hiệu quả khai thác nghề lưới kéo công suất từ 90cv trở lên tại tỉnh Thái Bình”
với mục tiêu đánh giá được hiệu quả khai thác của nghề lưới kéo công suất từ 90cv trở
lên làm cơ sở đưa ra giải pháp quản lý nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Thái Bình.
Để có cơ sở và sát với thực tế, chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra thực tế
từ các số liệu thứ cấp điều tra tại các sở, ban, ngành, địa phương quản lý nghề cá; các
công trình nghiên cứu có liên quan, số liệu sơ cấp được điều tra bằng cách phỏng vấn
trực tiếp ngư dân và khảo sát đo đạc trực tiếp tại các bến cá và trên tàu khai thác hải
sản. Từ những số liệu trên chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích, xử lý số liệu
để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp hữu hiệu cho các nhà quản lý nghề cá.
Kết quả phân tích số liệu của 156 tàu làm nghề lưới kéo đôi có công suất từ 90cv trở
lên khảo sát tại tỉnh Thái Bình cho thấy nghề khai thác bằng lưới kéo đôi có công suất từ
90cv trở lên cho doanh thu khá cao, trung bình 407,588 triệu đồng/cặp tàu/tháng, lợi nhuận
trung bình 28,95 triệu đồng/cặp tàu/tháng và có xu hướng tăng theo chiều tăng công suất
máy, mang lại thu nhập cao cho người lao động với mức lương trung bình hàng tháng từ 3,6
– 4,7 triệu đồng/người/tháng. Bên cạnh kết quả đạt được về kinh tế thì nghề lưới kéo ảnh
hưởng rất lớn đến nguồn lợi hải sản ven bờ, trong đó 87% số tàu hoạt động ở vùng nước ven
bờ; 92% đến 94% sản phẩm khai thác là các loài cá tạp, cá nhỏ và cá non; tỷ lệ cá non bị
đánh bắt vượt mức cho phép từ 46% đến 48%.
khai thác gần bờ.
Nghề khai thác hải sản của tỉnh có khoảng 1.171 tàu (năm 2014), tổng công suất
78.893cv (bình quân 67,4cv/tàu), sản lượng hải sản khai thác được là 54.156 tấn (năm
2014). Nghề lưới kéo chiếm 17,9% số tàu cá của tỉnh (210 tàu, trong đó đội tàu công
suất ≥ 90cv chiếm tỷ lệ 76,7%), nhưng chiếm 70% sản lượng hải sản khai thác được
của toàn tỉnh (năm 2014) [6].
Nghề lưới kéo xa bờ đã góp phần thay đổi cơ bản phương thức khai thác của ngư
dân Thái Bình, góp phần thúc đẩy nghề cá phát triển, tăng tỷ trọng sản lượng, sản
1
phẩm khai thác, tăng năng suất, tạo thêm việc làm và tăng mức sống cho cộng đồng cư
dân ven biển.
Ngành Thủy sản tỉnh Thái Bình đang muốn đánh giá lại hiệu quả của nghề khai
thác trong đó có nghề lưới kéo nhằm sắp xếp lại cơ cấu nghề khai thác của tỉnh theo
hướng phát triển bền vững, bảo vệ nguồn lợi và các hệ sinh thái biển, nhất là nguồn lợi
và hệ sinh thái vùng biển ven bờ [8].
Từ những phân tích trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả khai thác
nghề lưới kéo công suất từ 90cv trở lên tại tỉnh Thái Bình”
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá được hiệu quả khai thác của nghề lưới kéo công
suất từ 90cv trở lên làm cơ sở đưa ra giải pháp quản lý nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Thái
Bình.
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả khai thác đội tàu nghề lưới kéo đôi công suất từ
90cv trở lên của tỉnh Thái Bình.
Phạm vi nghiên cứu: Các tàu khai thác hải sản bằng nghề lưới kéo có công suất từ
90cv trở lên của tỉnh Thái Bình tại vùng biển vịnh Bắc Bộ
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Đề tài thực hiện thành công là cơ sở khoa học và tài liệu tham
khảo cho các cơ quan, cá nhân nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nghề lưới kéo xa
đốt, nước khoáng có trữ lượng lớn, khả năng khai hoang lấn biển mở rộng diện tích ở
hai huyện Tiền Hải và Thái Thuỵ là những tiềm năng lớn trong nuôi trồng và khai thác
thủy sản [24].
Địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1%, cao trình biến thiên từ 12m so với mực nước biển, nhiều vùng có xu hướng lấn ra biển, đây là thế mạnh của
Thái Bình để phát triển kinh tế Thủy sản [24].
Khí hậu Thái Bình thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa nắng nóng, mưa
nhiều và thường có bão kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa lạnh, khô hanh từ tháng
11 năm trước đến tháng 4 năm sau [24].
3
Chế độ thủy triều: Chế độ nhật triều khá thuần nhất, biên độ dao động tối đa 3,03,5m, trung bình 1,7-1,9m và tối thiểu 0,3-0,5m. Mực nước triều lớn nhất nhiều năm
có thể đạt 4,0m và thấp nhất khoảng 0,08m [15].
1.1.2. Lao động khai thác hải sản
Lao động khai thác hải sản của tỉnh giai đoạn 2009 – 2013, được thể hiện ở
bảng (1.1) [7].
Bảng 1.1: Lao động khai thác hải sản giai đoạn 2009-2013
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
Người/cặp tàu
10 - 12
1
Nghề lưới kéo đôi xa bờ
2
Nghề lưới rê xa bờ
Người /tàu
4-5
3
Nghề lưới kéo ven bờ
Người/tàu
3-4
4
Nghề lưới rê ven bờ
Người/tàu
4
vận tải biển và nghề nuôi ngao cho thu nhập cao. Đây cũng là một trong những nguyên
nhân tác động đến vấn đề quy hoạch lại nghề khai thác của nghề cá tỉnh Thái Bình
trong thời gian tới [6].
1.1.3. Ngư trường và nguồn lợi
Ngư trường chính của nghề khai thác Thái Bình là vùng biển vịnh Bắc Bộ. Tùy
thuộc vào mùa vụ và thời gian khai thác trong năm mà ngư trường khai thác có thể
dịch chuyển lên phía Bắc hoặc xuống phía Nam, từ tháng 4 đến tháng 9 (vụ cá Nam)
thì ngư trường chính của đội tàu khai thác hải sản Thái Bình từ vùng biển Thái Bình
xuống phía Nam, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau (vụ cá Bắc) thì ngư trường hoạt
động chính từ vùng biển Thái Bình trở lên phía Bắc.
Hình 1.1: Khu vực khai thác theo Nghị định 33 [2].
Vùng biển ven bờ Thái Bình có chiều dài hơn 52 km với diện tích gần 1.500
km2, với nhiều bãi bồi, bãi ngang, rừng gập mặn, cửa sông là nơi sinh trưởng, phát
triển của các loài hải sản nên đây là khu vực rất thuận lợi cho nghề khai thác ven bờ
hoạt động[2].
Vùng biển hoạt động chính của tàu khai thác xa bờ tỉnh Thái Bình là khu vực
vùng đánh cá chung Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc, diện tích trên
126.000 km2, là khu vực có nguồn lợi đa dạng và phong phú [14]. Kết quả ước tính trữ
lượng và khả năng khai thác nguồn lợi hải sản vùng đánh cá chung Vịnh Bắc Bộ
chuyến biển tháng 10/2007 trên tàu Beiyui 60010 của Trung Quốc với tổng trữ lượng
ước tính cho toàn vùng nghiên cứu khoảng 114.655,11 tấn và khả năng khai thác
khoảng 57.327,55 tấn. Trong đó, trữ lượng ước tính cho dải độ sâu 30 – 50m là
11.914,27 tấn, chiếm 10,39% tổng trữ lượng của toàn vùng, ở dải độ sâu 50 – 100m là
102.740,84 tấn chiếm 89,61% [14].
5
1.443 1.448 1.471 1.479
2
Tổng công suất (Ne)
CV
53.555 56.811 60.482 64.109 75.619
3
Ne bình quân trên 1 tàu
4
CV/Tàu
37,1
39,2
41,1
43,3
62,9
Nhóm tàu Ne
Nhóm tàu Ne>90cv
Tàu
138
153
171
174
181
Bảng (1.3) cho thấy: Sự chuyển biến tích cực của nghề khai thác hải sản tỉnh
Thái Bình là tăng nhanh số lượng tàu công suất lớn khai thác xa bờ và giảm dần số
lượng tàu công suất nhỏ hoạt động ven bờ. Bình quân công suất của một tàu năm 2013
tăng 69,5% so với năm 2009.
- Cơ cấu đội tàu theo địa phương:
Cơ cấu đội tàu theo địa phương được thể hiện ở bảng (1.4) [5].
Bảng 1.4: Cơ cấu đội tàu theo địa phương năm 2013
Huyện
Huyện
Huyện Kiến
Toàn
Thái Thụy
Tiền Hải
Xương
72
83
0
155
4
90 – 150 cv
Chiếc
33
11
0
44
5
150 – 250 cv
Chiếc
24
0
38
Chiếc
473
559
130
1.202
TT
Dải công suất
ĐVT
1
Tàu
%
Tàu
%
Tàu
%
1 Lưới kéo
327
22,7
330
22,8
348
23,7
350
23,7
1,8
26
1,8
24
1,6
24
1,6
16
1,3
4 Nghề khác
108
7,5
110
7,6
112
100
TT
Nghề
(Nguồn: Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thái Bình)
Bảng 1.6: Cơ cấu nghề khai thác theo nhóm công suất năm 2013
TT
486
20-50
50-90
90-250
18
32
48
29
7
300
16
130
486
130
5
5
công suất lớn, được phép hoạt động ở vùng biển xa bờ (chiếm 86% tàu xa bờ). Đây
cũng là vấn đề cần được quan tâm cho định hướng phát triển nghề khai thác hải sản
của tỉnh. Việc phát triển đội tàu lưới kéo công suất lớn để hoạt động ở vùng biển khơi,
vùng đánh cá chung của Vịnh Bắc Bộ là vấn đề được quan tâm.
1.1.4.3. Thực trạng đội tàu lưới kéo đôi có công suất từ 90cv trở lên
Theo bảng (1.6), số lượng tàu lưới kéo có công suất từ 90cv trở lên có 156 chiếc
và nghề chính là lưới kéo đôi, những tàu này thuộc huyện Thái Thụy và Tiền Hải, tập
trung chủ yếu ở các xã Thụy Xuân, Thụy Hải, Thị trấn Diêm Điền, Thái Thượng, Thái
Đô huyện Thái Thụy và xã Nam Thịnh huyện Tiền Hải. Để thuận lợi cho đánh giá và
so sánh, ta phân chia số lượng tàu đã được khảo sát theo 3 nhóm công suất:
90cv ÷< 250cv, 250cv ÷< 400cv, >= 400cv
Số lượng tàu của mỗi địa phương được thể hiện trong bảng (1.7) [5].
Bảng 1.7: Cơ cấu đội tàu nghề lưới kéo đôi theo công suất và địa phương
STT
Số lượng tàu theo nhóm công suất (chiếc)
Địa phương
90cv ÷ < 250cv 250cv ÷ < 400cv
Tổng số
>= 400cv
(chiếc)
1
Xã Thụy Xuân
83
4
Xã Thái Thượng
0
1
1
2
5
Xã Thái Đô
0
4
6
10
6
Xã Nam Thịnh
Hình 1.3: Tổng sản lượng và sản lượng khai thác bình quân của 1 cv.
Từ hình (1.2), (1.3) ta thấy:
- Sản lượng khai thác hải sản tỉnh Thái Bình giai đoạn 2009 - 2013 tăng trưởng
liên tục, năm sau cao hơn năm trước với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt
7,79%.
- Sản lượng khai thác trên 1 đơn vị công suất không biến động nhiều qua các
năm và có xu hướng giảm nhẹ. Trong khi đó sản lượng trên 1 đơn vị tàu thuyền thì lại
tăng rất mạnh đặc biệt là năm 2013, với mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 20099
2013 đạt 17,28%. Điều này chứng tỏ ngành khai thác thủy sản tỉnh Thái Bình trong
những năm qua có bước phát triển đột phá, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh
tế của tỉnh.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
FAO và nhiều nước trên thế giới đánh giá hiệu quả khai thác của nghề cá thông
qua các chỉ số như tổng sản lượng cá khai thác hàng năm, sản lượng trên công suất
máy tàu, sản lượng trên trên một đơn vị tàu, sản lượng trên một lao động, sản lượng
trên một đơn vị ngư cụ.
FAO đã tiến hành cuộc khảo sát thông tin liên quan đến hoạt động khai thác
thủy sản nghề lưới vây của 15 quốc gia thuộc châu Âu, châu Á, châu Mỹ và châu Phi
từ năm 1995-1997 [30]. Kết quả cho thấy ở một số nước như Pê Ru, Triều Tiên,
Malaixia ... có lãi ròng dương, ngược lại ở một số nước khác như Trung Quốc, Ấn
Độ... có lãi ròng âm. Lý do của hiệu quả kinh tế thấp là do sự khai thác quá mức về
nguồn lợi làm cho sản lượng ngày càng giảm, ngược lại chi phí đầu tư, chi phí bảo
dưỡng cao. Các công trình nghiên cứu tập trung vào việc tìm ra mối quan hệ giữa hiệu
quả kinh tế và các yếu tố kỹ thuật [32].
Ở Hawai, nhóm nghiên cứu Marcia Hamilton và Steve Huffiman [33] đã có
nghiên cứu sâu về doanh thu và chi phí hoạt động khai thác của nghề cá nổi quy mô
nhỏ của 4 nhóm ngư dân khác nhau (nhóm đánh cá toàn thời gian, bán thời gian, làm
hoạt động có hiệu quả cao, không còn tàu cá nước ngoài vào khai thác trộm, loại bỏ
được các vi phạm của các chủ tàu về các quy định trong đăng kiểm, trong hành nghề.
Kết quả là gần một thập kỷ qua, sản lượng khai thác hải sản của Mỹ luôn ổn định và có
xu hướng đi xuống từ từ, mặc dù tiềm năng nguồn lợi hải sản của Mỹ được đánh giá là
khá lớn (khả năng khai thác tối đa tới 6-7 triệu tấn/năm, nhưng sản lượng thực tế chỉ từ
4,5 đến 5 triệu tấn/năm) [11].
Năm 1988, Trung Quốc nhận ra nguồn lợi của họ có vấn đề lớn, sản lượng đánh
bắt tuy rất lớn, nhưng chất lượng sản lượng thấp, hiệu quả khai thác thấp, sản lượng cá
kinh tế chiếm tỷ lệ thấp trong tổng sản lượng, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm khai thác
không cao. Như vây, Trung Quốc đã đánh giá hiệu quả khai thác không những dựa vào
sản lượng cá khai thác được mà còn dựa vào giá trị kinh tế và giá trị tiêu thụ của sản
phẩm đó. Từ nhìn nhận đó, TQ đã có chính hiện đại hoá hạm tàu cá, loại bỏ hoàn toàn
các tàu nhỏ, cũ, nát, hành nghề ven bờ và mang tính tàn phá nguồn lợi. Đồng thời
khuyến khích đóng tàu cá mới hoạt động xa bờ, xây dựng hạm tàu viễn dương, mở
rộng liên doanh khai thác với nước ngoài để đưa hạm tàu đi khai thác ở biển nước
ngoài; phạt rất nặng đối với các chủ tàu cá vi phạm các quy định chặt chẽ về đăng
kiểm, về hành vi vi phạm khác [11].
11
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Việt Nam có lãnh thổ kéo dài trên 10 vĩ độ, ở vùng nhiệt đới gió mùa, bên bờ
biển Đông. Diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta khoảng 1.000.000 km2
với trên 3.000 đảo lớn nhỏ phân bố tập trung ở ven bờ tây bắc vịnh Bắc Bộ (Quảng
Ninh-Hải Phòng) và ở hai quần đảo ngoài khơi là Trường Sa và Hoàng Sa. Nhiều đảo
có thể xây dựng thành các trung tâm kinh tế biển - đảo và dịch vụ hậu cần cho các hoạt
động đánh cá biển xa. Cùng với dải bờ biển kéo dài trên 3.260 km (không kể bờ các
đảo) đã tạo ra cho đất nước ta tính đa dạng về cảnh quan thiên nhiên, về các hệ sinh
thái và nguồn lợi thuỷ sinh vật biển [11].
Đến nay, vùng biển Việt Nam đã phát hiện được chừng 11.000 loài sinh vật cư
- Năm 2004, tác giả Vũ Duyên Hải đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu xây
dựng các chỉ tiêu nghề lưới kéo đôi ở Vịnh Bắc Bộ”. Trong quá trình nghiên cứu tác giả
đã sử dụng các phương pháp, điều tra thứ cấp, điều tra sơ cấp, phương pháp thu thập số
liệu (theo mẫu, khảo sát đo đạc trực tiếp). Quá trình nghiên cứu đã thu thập các số liệu có
liên quan đến các hoạt động của nghề lưới kéo, phương pháp và kỹ thuật khai thác hải sản
bằng lưới kéo đôi để có cơ sở xác định các chỉ tiêu nghề lưới kéo đôi ở Vịnh Bắc Bộ [28].
- Năm 2006, tác giả Hoàng Văn Tính đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng
và một số giải pháp phát triển hợp lý nghề lưới kéo cá đáy xa bờ khai thác tại vùng
biển Đông Nam Bộ”. Trong nội dung nghiên cứu, đề tài đã đi sâu phân tích, đánh giá
hiệu quả kinh tế, hiệu quả nghề của nghề lưới kéo xa bờ tại các địa phương nghiên cứu,
sự xâm hại của nghề đối với nguồn lợi thông qua số liệu cá non bị khai thác và đưa ra
các giải pháp phát triển hợp lý đội tàu này [20].
1.2.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Kết quả nghiên cứu phần tổng quan cho thấy, đánh giá hiệu quả của nghề khai
thác thủy sản các tác giả đã đề cập đến các tiêu chí về sản lượng khai thác chung, sản
lượng khai thác theo đơn vị tàu, theo công suất máy chính, theo khối nước ngư cụ tác
dụng v.v., chất lượng sản phẩm khai thác, giá trị của sản phẩm, tác động của nghề khai
thác đối với nguồn lợi và môi trường, hiệu quả kinh tế qua các chỉ số doanh thu, lợi
nhuận.
Mục đích của nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp phục vụ quản lý và phát triển
nghề khai thác theo hướng bền vững, cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả khai
thác phù hợp với đặc điểm của mỗi nghề, mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ.
Chúng tôi sẽ thừa kế một số kết quả để vận dụng vào luận văn của mình như sau:
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là dựa trên số liệu thực trạng của nghề lưới
kéo xa bờ tỉnh Thái Bình. Thông qua số liệu thực trạng để đánh giá hiệu quả kinh tế,
hiệu quả nghề và các tác động của nghề lưới kéo xa bờ đến nguồn lợi hải sản.
- Phương pháp thu thập số liệu của các tác giả đều dựa vào kết quả trực tiếp
khảo sát, điều tra trên tàu hoạt động sản xuất; phỏng vấn ngư dân, chủ tàu, thuyền
trưởng dựa vào phiếu câu hỏi.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế đều dựa vào các chỉ số: Vốn đầu tư;