giám sát đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn - Pdf 13

Bộ khoa học và công nghệ Bộ nông nghiệp & pTNT
chơng trình KC - 07 Viện Khoa học thuỷ lợi
báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài KC 07. 28
Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
theo hớng c.n.h h.đ.hoá Giám sát đánh giá và các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật nông nghiệp, nông thôn
cơ quan chủ trì đề tài: viện khoa học thuỷ lợi
cơ quan cộng tác:
- Trờng đại học giao thông
- Viện năng lợng
chủ nhiệm đề tài: PGS. TS hà lơng thuần

Chủ nhiệm hợp phần G.t.n.t:
GS.TSKH Nghiêm văn Dĩnh
Chủ nhiệm hợp phần L.đ.n.t: Th.S vũ THanh Hải



1.2.1. Nội dung công việc chính khi tiến hành đánh giá hiệu quả tới 22
1.2.2. Tần suất đánh giá 22
1.2.3. Giám sát các hoạt động của tổ chức dùng nớc 22
1.2.4. Đánh giá các hoạt động của tổ chức dùng nớc 23
1.2.5. Đánh giá toàn diện về hoạt động của tổ chức dùng nớc 23
Phụ lục
27
tài liệu tham khảo
35 Phần 2: Giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng
lới điện nông thôn
(LĐNT)
36
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề giám sát đánh giá 36
2.1.1. Khái niệm, sự cần thiết, vai trò của GS, ĐG đối với quản lý LĐNT 36
2.1.2. Mục tiêu của công tác giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác LĐNT 37
2.1.3. Cơ sở khoa học của vấn đề giám sát, đánh giá 37
2.2. Các yếu tố, chỉ tiêu về giám sát, đánh giá hiệu quả khai thác LĐNT 38
2.2.1. Các chỉ tiêu về kỹ thuật 38
2.2.2. Những yếu tố về quản lý kinh doanh 41
2.2.3. Các thông số về Xã hội - Môi trờng 42
2.2.4. Các yếu tố về Kinh tế - Tài chính 45
2.3. Những đề xuất cơ bản về qúa trình giám sát, đánh giá hiệu quả KT 46
2.3.1. Chu trình giám sát, đánh giá 46
2.3.2. Nội dung đánh giá 46
Tài liệu tham khảo


sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
1

Giới thiệu chung

Hiện nay, ở nớc ta công cuộc xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống ở nông
thôn là một trong những chơng trình u tiên của Đảng và Nhà nớc nhằm xây
dựng một xã hội công bằng và phát triển ổn định. Nh chúng ta đã biết hiện nay
nông thôn nớc ta chiếm đến 90% về diện tích và 80% về dân số, do vậy đây là
nguồn tiềm năng vô cùng to lớn của đất nớc về cung cấp nguyên vật liệu, thị
trờng tiêu thụ hàng hóa và là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho các hoạt động sản
xuất của xã hội.
Trong những năm qua và những năm tiếp theo việc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
để tạo cơ hội cho các xã nghèo, vùng nghèo để ngời dân có thể tiếp cận dịch vụ
công nh phát triển và sử dụng điện, phát triển đờng giao thông, phát triển thủy
lợi nhỏ cho các xã nghèo, phát triển điểm bu điện văn hóa. Về phát triển giao
thông nông thôn với chủ trơng nhà nớc và nhân dân cùng làm trong những năm
qua với việc đầu t của nhà nớc và ngời dân cho phát triển đờng là rất lớn,
hàng loạt các công trình đợc hoàn thành, các xã đã có đờng giao thông, nông
thôn của Việt nam đã đợc đổi mới. Tuy nhiên cũng cần khẳng định rằng một
nguồn vốn rất lớn đợc huy động từ nguồn hỗ trợ của nớc ngoài, của ngân sách
nhà nớc và huy động của ngời dân trên các địa phơng đợc đầu t cho hạ tầng
kỹ thuật cơ sở nông nghiệp và nông thôn nhng sau thời gian đa vào sử dụng các
công trình đó đã xuống cấp, h hỏng không đợc bảo dỡng sửa chữa hoặc nếu có
thì sau một thời gian cũng không đảm bảo về chất l
ợng. Có nhiều nguyên nhân
làm cho hạ tầng kỹ thuật cơ sở nông nghiệp và nông thôn h hỏng nhng nguyên
nhân chủ yếu đó là vấn đề giám sát và đánh giá hiệu quả của của công trình cha

hoặc một công trình nh sau:
Thực hiện đánh giá không chỉ cho ta biết kết quả công việc hoặc dự án có đạt đợc
mục tiêu ban đầu đề ra không, mà còn giúp ta đề ra đợc biện pháp để đạt đợc
các mục tiêu đề ra.

Quyết định
các mục tiêu
Can thiệp/
thay đổi
Đánh giá

Giám sát
Định các
tiêu
chuẩn

Chọn các
chỉ tiêu
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn


Bắt đầu
Các chỉ tiêu đề ra dự
kiến cần đạt đợc
Thu thập các số liệu
và xử lý số liệu
Đánh giá mức độ đạt
đợc của các thông số
Định lại các căn cứ
vào điều kiện thực tế
áp dụng các biện pháp
thích hợp - Thay đổi
cách quản lý
Đạt thấp hơn
dự kiến ?
Tìm nguyên nhân
không đạt chỉ tiêu!

t

11.1. Từ kinh nghiệm của các nớc
- Nhu cầu đánh giá HQT. Các nghiên cứu về phát triển tới trên thế giới đã chỉ ra
rằng Tỷ lệ phát triển các hệ thống tới đã đạt tới mốc 3% trong những năm 1970
và hiện tại tỷ lệ này ở châu á chỉ là 1,4% và có thể giảm xuống 1% trong 2010,
đó là do không có những vùng đất thích hợp, thiếu nguồn nớc hoặc giá thành đầu
t xây dựng ngày càng cao. Những nghiên cứu của FAO về nông nghiệp hớng
tới năm 2010 cũng chỉ ra rằng Một nửa sự tăng trởng sản phẩm từ nay đến
năm 2010 là dựa vào những vùng đã đựoc tới. Do vậy, để thoả mãn nhu cầu
lơng thực ngày một tăng, phải đạt đợc hiệu quả tốt hơn và sản phẩm phải lớn
hơn. Phơng pháp hiện tại để thoả mãn nhu cầu bằng cách xây dựng tiếp các hệ
thống thì nay chuyển sang biện pháp hớng về quản lý và HQT, nhấn mạnh
không chỉ về hiệu quả kỹ thuật của tới mà còn về khía cạnh tổ chức, kinh tế, xã
hội và yếu tố môi trờng trong tới tiêu. Việt Nam là một nớc nông nghiệp
không nằm ngoài bối cảnh đó.
- Hiệu quả
tới ( HQT) và các biện pháp nâng cao HQT là một trong những nội
dung quan trọng đợc quan tâm trong quản lý tới. Khái niệm và nội dung về
HQT đã đợc làm rõ thông qua các nghiên cứu, báo cáo của IWMI và của một số
nớc. Thông qua nhiều hội thảo các chuyên gia về quản lý tới đã phát triển và
thống nhất đợc hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQT. Tuy đã bao trùm đợc các
khía cạnh trong đánh giá HQT nhng vẫn ở tầm khái quát. Hệ thống những chỉ
tiêu cụ thể thì cha đầy đủ và thiếu các tiêu chuẩn rõ ràng cho từng chỉ tiêu.
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
5
- Đã phát triển và làm rõ các khái niệm về đánh giá HQT phân biệt rõ khái niệm và
nội dung giám sát và đánh giá. Coi đây là khâu quan trọng trong chu trình quản lý
tới. Nhiều Quốc Gia trên thế giới nh ấn Độ, Srilanka, Malaysia, Mexico đã áp

sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
6
- Tuy vậy một số chỉ tiêu và thông số HQT còn cha rõ ràng trong việc đo đạc hoặc
tính toán. Quy trình tổ chức đánh giá, xác định vị trí đo đạc, thời gian đo cũng
cha đợc cụ thể hoá trong các tài liệu có liên quan. Đây chính là yếu tố hạn chế
việc áp dụng đánh giá hiệu quả của hệ thống tới.
1.1.2. Những đánh giá ban đầu về hiệu quả tới ở trong nớc
Nhận thức về đánh giá hiệu quả tới
- Hiểu về HQT còn rất khác nhau và không dầy đủ ở từng cấp, từng công trình.
Quan niệm cũng khác nhau về chỉ tiêu đánh giá cũng nh mức độ quan trọng của
các chỉ tiêu. Chúng ta mới chú ý đến bảo dỡng nâng cấp công trình nhng cha
phát triển các công cụ hoặc quy trình quản lý tới, quản lý thuỷ nông cơ sở để
tăng hiệu quả sử dụng nớc, hiệu quả kinh tế xã hội và môi trờng. Cha coi biện
pháp đánh giá HQT là một biện pháp trong quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của
hệ thống tới.
- Cha có đợc các hớng dẫn cụ thể, đầy đủ về đánh giá HQT và tổ chức đánh giá.
Hiện tại, các đơn vị QLKTCTTL mới đánh giá ở mức tổng kết tình hình tới tiêu
hàng năm. Đánh giá các chỉ tiêu khác nh tổn thất nớc trên kênh, hiệu quả sử
dụng nớc chỉ đợc thực hiện khi có các dự án, đề tài nghiên cứu.
- Theo dõi đánh giá HQT cha đợc quan tâm đúng mức, do đó không đánh giá
đợc đầy đủ tình hình hoạt động của hệ thống, thiếu cơ sở khoa học đề xuất các
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác. Đánh giá HQT cha đợc làm
thờng xuyên qua các năm.

Hiện trạng các chỉ tiêu đánh giá:
Hiện nay liên quan đến các chỉ tiêu đánh giá HQT, các đơn vị QLKTCTTL mới
chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số sử dụng nớc của toàn bộ hệ thống

*
Nghiên cứu phân tích nội nghiệp:
- Phân tích, xử lý số liệu đã đo đạc thu thập;
- Tính toán các chỉ tiêu thông số HQT;
- Đánh giá HQT của hệ thống.
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
8
Hầu hết các kết quả trên sử dụng phơng pháp thống kê. Tổ chức, tiến hành đo
đạc xác định các thông số đánh giá cha đợc chú ý phát triển và áp dụng. Các
biểu mẫu, nội dung của một báo cáo đánh giá hiệu quả tới cũng có sự khác nhau.
1.1.3. Kiến nghị các chỉ tiêu đánh giá
1.1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá
Trên cơ sở phân tích khoa học trên, dựa vào mục đích của các hệ thống tới hiện
nay chúng tôi kiến nghị hệ thống chỉ tiêu đánh giá đầy đủnh sau:
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công trình:
1. Tỷ lệ công trình hoạt động đúng theo thiết kế (%)
%100
N
N
h
=


Trong đó:
- Nh: Số công trình hoạt động bình thờng có thể đạt năng lực thiết kế.
- N: Tổng số công trình trong hệ thống.
Mức độ quan trọng và phạm vi ảnh hởng của các cấp kênh và công trình khác

9

Hệ thống phải đảm bảo vận chuyển nớc với tổn thất nhỏ nhất có thể.

Cung cấp nớc đầy đủ cho nhu cầu phát triển của cây trồng.
Thời điểm cấp nớc đáp ứng yêu cầu của cây trồng. Hệ thống phân phối
nớc cũng phải phù hợp với ngời dân và có độ tin cậy, tính linh hoạt
trong thực tế.
Đảm bảo tính công bằng đối với ngời hởng lợi.
3. Hiệu suất cung cấp nguồn nớc tới Gn(%)

%
/
nguồn
100x
cWy
W
G
n
=
Trong đó:
W
nguồn
-Lợng nớc cung cấp thực tế tại đầu mối (m
3
)
W
y/c
-Lợng nớc yêu cầu tới tại đầu mối (m
3

KC
KN
p
W
W
G
1
=

Trong đó:
G
p
Hiệu quả phân phối nớc của kênh chính.
W
KC
- Lợng nớc lấy vào đầu kênh chính.
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
10
W
KN1
- Tổng lợng nớc cấp cho đầu kênh cấp I.
Tơng tự nh vậy có thể tính hiệu quả phân phối nớc tới kênh cấp 2, cấp 3.
Dùng chỉ số này để đánh giá hiệu quả phân phối của từng cấp kênh, từ đó xác
định nguyên nhân, tìm biện pháp nâng cao hiệu quả.
6. Tỷ lệ cấp nớc tơng đối (Relative water supply RWS):
Là tỷ số giữa tổng lợng nớc cấp (bao gồm nớc mặt, nớc ngầm và ma
hiệu quả) và tổng lợng nớc yêu cầu (bao gồm lợng nớc yêu cầu của cây

bh
Lợng nớc bốc hơi (m
3
).
W
tt
Lợng nớc tổn thất do thẩm lậu và ngấm (m
3
).
Tỷ số này đợc sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của sự phân phối nớc
tới.
7. Tỷ lệ tới tơng đối (Relative Irrigation supply RIS):
Là tỷ số giữa lợng nớc tới (bao gồm cả tới mặt và tới ngầm) và yêu cầu
nớc của cây trồng (đã trừ đi lợng ma hiệu quả).
myc
nnt
WW
WW
RIS

+
=

Cả hai giá trị RWS và RIS đều biểu thị mối tơng quan giữa lợng nớc cấp và
lợng nớc yêu cầu. Cho phép chúng ta đánh giá điều kiện nguồn nớc dồi
dào hay khan hiếm và mức độ phù hợp giữa lợng nớc cung và cầu. Tuy
nhiên phải rất cẩn trọng khi đánh giá hai chỉ tiêu này, nhiều khi giá trị RWS
cao cha phải đã là không tốt vì có thể ở thợng lu nguồn nớc dồi dào ngời
ta lấy vào nhiều để sử dụng cho các mục đích khác ở phía hạ lu. Cũng nh
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác

i
i
i

=
=

Trong đó:
+V
i
(t): lợng nớc thực phân phối cho cây trồng tới khu ruộng thứ i
trong khoảng thời gian t (có thể t là 1 tuần) .
+V
*
i
(t) Lợng nớc cần phân phối cho cây trồng để đáp ứng nhu cầu
sinh trởng ở khu ruộng thứ i trong khoảng thời gian t.
+k(t) hệ số biểu thị mức độ quan trọng của nớc đối với từng giai đoạn
sinh trởng khác nhau của cây trồng [14].
10. Chỉ tiêu phân phân phối nớc tổng hợp:
Chỉ tiêu phân phối nớc đợc biểu thị ở lợng nớc phân phối, mức độ phân
phối, tần suất phân phối hoặc thời gian phân phối. Tại 1 điểm x trong hệ
thống, tại thời điểm t, ta có thể xác định đợc:
- Q
D
(x,t): Lợng nớc đến hệ thống.
- Q
R
(x,t): Lợng nớc yêu cầu ở hạ lu điểm phân phối x
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác

RT
P ))(
1
(
1

-Phân phối nớc hiệu quả (Efficiency)

=
T
F
pF
RT
P ))(
1
(
1

-Độ tin cậy (Dependability)

=
R
RDTD
QQCV
R
P )/(
1

-Tính công bằng (Equity)


A
, P
F
, P
D
, P
E
càng gần 1 quá trình phân phối nớc càng đảm bảo tốt
tính đầy đủ, tính hiệu quả, độ tin cậy, tính công bằng.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tới mặt ruộng.
11. Chỉ số HQT mặt ruộng:
Đánh giá HQT mặt ruộng là một công việc hữu ích, HQT mặt ruộng bao gồm
hiệu ích tới(AE), hiệu quả trữ nớc (SE) và hiệu quả phân phối nớc (DE).
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
13
- Hiệu ích tới là tỷ số giữa lợng nớc trữ trong tầng rễ cây và lợng nớc
phân phối tới mặt ruộng, không quan tâm tới việc lợng nớc có đủ sử
dụng hay không. Hiệu ích tới có thể rất cao tuy nhiên ở mức độ cây trồng
có thể sử dụng đợc.
- Hiệu quả trữ nớc là tỷ số giữa lợng nớc trữ trong bộ rễ cây và lợng
nớc yêu cầu để cung cấp đủ độ ẩm thiếu hụt của cây, không quan tâm đến
lợng nớc mất ở bộ rễ cây.
- Hiệu quả phân phối nớc (DE) đợc hiểu là sự khác nhau về mức nớc tại
các điểm khác nhau trên ruộng.
Tyagi (1981) đa ra một chỉ số đánh giá HQT mặt ruộng EI là chỉ tiêu tổng
hợp của hiện ích tới, hiệu quả trữ nớc và hiệu quả phân phối nớc:
EI=(AE)(SE)(DE)


4 cm, chỉ số tính toán nhỏ hơn giới hạn cho phép thì đạt
yêu cầu.
13. Hệ số quay vòng ruộng đất:
A
d
Ai
n =

Trong đó:
Ai - Tổng diện tích gieo trồng hàng năm (ha).
Ad- Diện tích tới thiết kế (ha).
Hệ số n biểu thị trình độ canh tác, khả năng nguồn nớc và điều kiện kỹ thuật
công trình.
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
14
.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trờng.
Tới ngập mang lại cả những tác động có lợi và có hại cho khu vực đợc tới.
Các tác động có lợi đó là: tăng sản lợng lơng thực, tăng độ ẩm cho đất có lợi
cho cây trồng, đa nguồn nớc dồi dào phục vụ cho các nhu cầu sử dụng khác,
nhng bên cạnh đó là những tác động có hại cho môi trờng phải kể đến là:
14. Chỉ số suy thoái tài nguyên (d):
d
de
A
A
d =

17. Tỷ lệ cải tạo ruộng có năng suất thấp:

%100
NST
CT
X


=
Trong đó:
+

CT
Diện tích đợc cải tạo sau khi có tới (ha).

+

NST
Diện tích ruộng có năng suất thấp khi cha có tới (ha).

.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
Việc đánh giá hệ thống tới trên quan điểm kinh tế là hết sức phức tạp. Đối
với những hệ thống lớn lại càng phức tạp hơn do hoạt động tới mang tính chất
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
15
cộng đồng và không có một công ty xí nghiệp nào có thể quản lý đợc toàn bộ
mọi hoạt động của nó. Ngời ta đa ra một nguyên tắc chung cho đánh giá

b=(y-yo)c + (y

yo

) c

h
Trong đó:
+ y,yo tơng ứng là năng suất cây trồng hàng năm trớc và sau khi có
tới (tấn/ha/năm).
+y

, y
o

tơng ứng là năng suất cây trồng phụ hàng năm trớc và sau khi
có tới (tấn/ha/năm).
+c, c

là tơng ứng là giá trị sản phẩm cây trồng chính, cây trồng phụ
(đ/tấn).
+h là chi phí hàng năm cho một đơn vị diện tích tới (đ/ha).
21. HQT trên một đơn vị nớc tới (đ/m3):

M
b
b
w
=


3
)
Trong điều kiện cơ cấu cây trồng là nh nhau. Chỉ tiêu giá trị sản phẩm trên 1
đơn vị cấp nớc tới sẽ cao hơn trong điều kiện vùng tới có độ ẩm tự nhiên
lớn hơn và nhu cầu tới thấp hơn. Đồng thời nó phụ thuộc vào khả năng sử
dụng ma hiệu quả của ngời nông dân và ngời quản lý.
24. Thuỷ lợi phí trên 1 ha đất canh tác (đ/ha):

d
w
A
I
i =

Trong đó: + I
W
là tổng giá trị thuỷ lợi phí thực thu hàng năm (đ)
+ Ad là diện tích đất canh tác (ha)
25. Tỷ lệ kinh phí tự chi trả đợc của đơn vị kinh doanh (%)
%100


=
C
B
S

Trong đó:
+


=
Trong đó:
+C- Tổng chi phí trong năm của đơn vị (không bao gồm chi
phí xây dựng cơ bản) (đ).
+W là tổng lợng nớc tới trong năm (m
3
).
Tóm lại, hiệu quả kinh tế của hệ thống tới ở một nớc tuỳ thuộc vào điều kiện kỹ
thuật, trình độ quản lý, nhng đối với các nớc khác nhau lại phụ thuộc rất nhiều
vào chính sách thuỷ lợi của mỗi quốc gia. Ví dụ ở Mỹ nhà nớc cung cấp toàn bộ
kinh phí duy tu bảo dỡng công trình, còn ở nớc ta thuỷ lợi phí đợc dùng để chỉ
trả một phần kinh phí duy tu bảo dỡng công trình. Do vậy tiêu chuẩn cho các chỉ
tiêu kinh tế ở các nớc là khác nhau.
.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội.
Tác động của tới đến vấn đề xã hội có thể kể đến:
- Giải quyết việc làm.
- Sở hữu đất đai.
- Di dân trong vùng công trình tới ra ngoài.
- Giới.
- Giảm tỷ lệ bệnh tật liên quan đến nguồn nớc.
- Thu nhập của các hộ dân vùng hởng lợi.
- Sự thoả mãn (không thoả mãn) của ngời dân.
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá đợc đề cập ở trên ngày nay trên thế giới quan tâm
nhiều tới phát triển nông nghiệp bền vững, đi đôi với nó là các chỉ tiêu bền
vững cũng đợc đề nghị áp dụng.
Chỉ tiêu bền vững là một chỉ tiêu tổng hợp, ta có thể sử dụng chỉ tiêu sự thay
đổi sản lợng cây trồng, sự thay đổi hệ số quay vòng ruộng đất, thay đổi mực
nớc ngầm, đất nhiễm mặn, độ phì của đất
Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

30. Chỉ tiêu tham gia của nông dân:
- Tham gia trong các hoạt động:
bộ cán lợng Số
dan nônglợng Số

Chỉ tiêu này nằm trong khoảng từ 100 đến 500. Thông thờng 300
- Tham gia trong làm quyết định:
bộ cán lợng Số
dan nônglợng Số

Chỉ tiêu này nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Thờng <1
Giá trị của hai chỉ tiêu trên thể hiện mức độ tham gia của ngời nông dân
trong các hoạt động tới và trong quá trình ra quyết định. Tuy mỗi nơi có một
giá trị khác nhau song phạm vi các giá trị cho thấy nông dân làm các công
việc thực tế sản xuất nông nghiệp, nhng làm quyết định và quyền lực quy
hoạch lại nằm trong tay cán bộ nhà nớc.
31. Chỉ tiêu về tổ chức quản lý:
cầu uyê theo lợng Số
có hiệnsở co nôngthủy lý nquả chức tổ các lợng Số

Đề tài KC - 07 - 28 - Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn

Viện khoa học thủy lợi
19
1.1.3.2. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá đợc đề nghị ở trên chỉ thực hiện đợc trong điều
kiện công tác quản lý thuỷ nông đợc củng cố và trang bị đầy đủ các thiết bị đo
đạc cũng nh hệ thống kênh mơng đợc thiết kế hoàn chỉnh. Nói nh vậy không
có nghĩa là chúng ta phải đợi đầy đủ các điều kiện trên với đánh giá mà công tác

n
=
4. Hiệu quả sử dụng nớc của hệ thống (%):

%
Wnguồn
Wmr
100x=


5. Hiệu quả phân phối nớc ở các cấp kênh:

KC
KN
p
W
W
G
1
=

6. Chỉ tiêu khả năng phân phối nớc (Water delivery capacity WDC)
tháng 1 gian thời trong nhất lớn tới cầu uyê nớcLợng
chính nh kêdầu ở itả chuyển năng khảcó nớcLợng
(%)
=WDC

7. Chỉ tiêu phân phân phối nớc tổng hợp:
Mục tiêu Chỉ tiêu đo đạc
-Phân phối nớc đầy đủ (Adequacy)

=
R
RDTD
QQCV
R
P )/(
1

-Tính công bằng (Equity)

=
T
RDRE
QQCV
T
P )/(
1

Trong đó:
R
D
Q
Q
pA =
nếu Q
D
< Q
R
;
D


12. Tỷ lệ tăng giảm của mực nớc ngầm:

%100
bq
ht
D
DD
d

=

13. Tỷ lệ cải tạo ruộng có năng suất thấp:

%100
NST
CT
X


=

14. Chỉ tiêu sản lợng cây trồng trên 1 đơn vị diện tích (t/ha/năm):

A
Y
y =

15. Chỉ tiêu sản lợng cây trồng trên 1 đơn vị nớc tới (kg/m3):


w
=
19. Thuỷ lợi phí trên 1 ha đất canh tác (đ/ha):

d
w
A
I
i =

20. Tỷ lệ kinh phí tự chi trả đợc của đơn vị kinh doanh (%)

%100


=
C
B
S

21. Chỉ tiêu giá thành trên một đơn vị nớc tới (đ/m3):

W
C
r

=

22. Chỉ tiêu thu nhập tăng thêm:
tới trinh công có khitrớc dan củangời của ngời nhậpThu

biến thiên dòng chảy tại cửa ra và hình thức kết cấu công trình phân phối nớc
trên kênh.
- Quá trình giám sát đánh giá có khó khăn hay không tùy thuộc vào tình hình cụ
thể của mỗi hệ thống. Đối với một hệ thống lớn, điều kiện đất đai, khí hậu, cây
trồng có thể khác nhau theo không gian. Thêm vào đó là số ngời hởng lợi
lớn, cho nên việc thu thập các số liệu dùng cho đánh giá là khó khăn hơn.
1.2.2. Tần suất đánh giá:
Khoảng thời gian đánh giá (tần suất đánh giá) tuỳ thuộc vào từng loại chỉ tiêu
khác nhau. Đối với các chỉ tiêu về phân phối nớc phải đợc đánh giá theo từng
mùa. Các chỉ tiêu về kinh tế cần đợc đánh giá hàng năm, còn các chỉ tiêu xã hội
có thể đợc đánh giá 2 hoặc 5 năm một lần. Nh vậy tần suất đánh giá phụ thuộc
vào mức độ quan trọng của các thông số và các điều kiện cụ thể của địa phơng.
Trong quản lý thuỷ nông giám sát đánh giá đóng vai trò hết sức quan trọng trong
nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức dùng nớc cũng nh hiệu quả của hệ
thống tới.
1.2.3. Giám sát các hoạt động của TCDN
-
Giám sát vận hành phân phối nớc trong hệ thống tới tới mặt ruộng;
- Giám sát duy tu bảo dỡng thi công sửa chữa công trình;
-
Giám sát thu chi và quản lý tài chính.
-
Ngoài ra, Ban quản lý có thể quyết định giám sát bất kỳ hoạt động nào khi
thấy cần thiết.
1.2.4. Đánh giá các hoạt động của TCDN
- Đánh giá hoạt động của tổ chức dùng nớc trong một vụ hoặc trong một
năm
-
Đánh giá toàn diện về hoạt động của TCDN.
Dới đây chỉ trình bầy chi tiết phần đánh đánh giá hoạt động của tổ chức dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status