nghiên cứu xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả kết cấu hạ tằng kỹ thuật nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. - Pdf 13


Bộ khoa học và công nghệ Bộ nông nghiệp & pTNT
chơng trình KC - 07

Viện Khoa học thuỷ lợi
báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật Đề tài cấp nhà nớc
Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao
hiệu quả kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông
nghiệp, nông thôn theo hớng c.n.h
h.đ.hoá

m số KC -07 - 28 cơ quan chủ trì đề tài: viện khoa học thuỷ lợi
cơ quan cộng tác:
- Trờng đại học giao thông
- Viện năng lợng
chủ nhiệm đề tài: PGS. TS hà lơng thuần

Chủ nhiệm hợp phần G.t.n.t:
GS.TSKH Nghiêm văn Dĩnh
Chủ nhiệm hợp phần L.đ.n.t: Th.S vũ THanh Hải
- TCTĐLVN: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
- HTX: Hợp tác xã
- TCT: Tổng Công ty
- DSM: Quản lý phía nhu cầu phụ tải điện
- WB: Ngân hàng thế giới
- ADB: Ngân hàng phát triển châu á
-
ASSH: ánh sáng sinh hoạt

- LĐNT: Lới điện nông thôn
- NMĐ: Nhà máy điện
- ĐKHNT: Điện khí hóa nông thôn
- FAO: Tổ chức Nông lơng của Liên hợp quốc
- PIM: Dự án tới có sự tham gia của nông dân
- IMT: Chuyển giao quản lý Thuỷ nông
- NIA: Quản lý tới quốc tế
- IA: Hiệp hội tới
- HQT: Hiệu quả tới
- HDN: Hội dùng nớc
- NDN: Ngời dùng nớc
- HTTN: Hệ thống thuỷ nông
- PRA: Đánh giá nhanh có sự tham gia của ngời dân
- GIS: Hệ thống thông tin địa lý
- CTTL: Công trình thuỷ lợi
- QLKT: Quản lý khai thác
- TNCS: Thuỷ nông cơ sở
- HTX: Hợp tác xã
- PTNT: Phát triển nông thôn
- DNNN: Doanh nghiệp nhà nớc
- HTXDN: Hợp tác xã dùng nớc

- KS Lê nh Nghĩa
- Th.S Nguyễn Đức Hạnh
- Th.S Nguyễn Thị Hoàng Hà
- Th.S Nguyễn Đình Hoà
- KS. Hoàng Tùng
- KS. Nguyễn Hải Đông
*
Trờng Đại học Giao thông
, nghiên cứu hợp phần
Giao thông nông
thôn,
gồm các cán bộ sau:
- GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh - Chủ nhiệm hợp phần
- PGS.TS Phạm Văn Vang
- Th.S Nguyễn Thanh Chơng
- Th.S Lê Minh Cần
- Th.S Hoàng Văn Hào
Tóm tắt báo cáo Nghiên cứu đề tài :
Nghiên cứu xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả kết cấu
hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp và nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại
hoá
nhằm mục tiêu
xây dựng các giải pháp kinh tế, khoa học công nghệ và mô
hình quản lý nhằm nâng cao năng lực và phát huy tối đa hiệu quả của kết cấu hạ

Hòa bình
7. Các tài liệu hớng dẫn do Nhà Xuất bản Nông nghiệp in gồm:
-
Hớng dẫn thành lập tổ chức quản lý thủy nông cơ sở.
-
Hớng dẫn quản lý vận hành lới điện hạ áp nông thôn
-
Hớng dẫn tổ chức quản lý bảo dỡng sửa chữa hệ thống giao thông nông
thôn

8. Các sản phẩm khác:
Hớng dẫn 2 luận văn Cao học:
-
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý hệ thống tới và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả các hệ thống tới tỉnh Hòa bình- Thạc sĩ Nguyễn
Quang Mãi
-
Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức quản lý các hệ thống tới tỉnh Bắc
cạn.- Thạc sĩ Hoàng Thị Na

Các kết quả chính đợc trình bầy trong báo cáo này -
Báo cáo tổng kết khoa học kỹ
thuật của đề tài gồm các nội dung sau:
- Hiện trạng về quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn (Phần 2
trang 18). Tổng quan đợc tình hình thế giới và Việt nam về những vấn đề có liên
quan đến quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật

nông nghiệp nông thôn. Nêu đợc hiện
trạng quản lý và những bài học kinh nghiệm trong thực tế hiện nay, những thách
thức đối với nâng cao hiệu quả của kết cấu hạ tầng kỹ thuật


Mục lục

Trang
Lời mở đầu

1
A. Đặt vấn đề
1
B. Giới thiệu chung đề tài
2
C. Nội dung nghiên cứu
3 Phần 1: Tổng quan chung và phơng pháp nghiên cứu
7
1.1. Tình hình nghiên cứu của nớc ngoài
7
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nớc
10
1.3. Phơng pháp tiếp cận trong nghiên cứu
15
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu 15

hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá

53
3.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống tới
53
3.1.1. Cơ sở khoa học cho các giải pháp 53
3.1.2. Giải pháp chính sách 54
3.1.3. Chuyển giao quản lý Thuỷ Nông 56
3.1.4. Phát triển mô hình quản lý Thuỷ Nông cơ sở 57
3.1.5.

ng dụng công nghệ trong quản lý hệ thống tới
60
3.1.6. PP tiếp cận và nâng cao năng lực trong trong QL Thuỷ Nông 61
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả lới điện nông thôn
64
3.2.1. Cơ sở khoa học cho các giải pháp 64
3.2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách và mô hình quản lý 65
3.2.3. Giải pháp khoa học công nghệ và nâng cao năng lực 68
3.2.4. Giám sát đánh giá hiệu quả và an toàn LĐNT 70
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống GTNT
72
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách 72
3.3.2. Xây dựng mô hình tổ chức bảo dỡng sửa chữa đờng GTNT 77
3.3.3. Kiến nghị mô hình tổ chức quản lý GTNT 80
3.3.4. Giải pháp khoa học kỹ thuật trong quản lý hệ thống GTNT 84
3.3.5. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý GTNT 87

Phần 4:

5.1. Xây dựng mô hình quản lý hệ thống tới
124
5.1.1. Lựa chọn hệ thống tới để xây dựng mô hình 124
5.1.2. Trình tự và nội dung xây dựng mô hình 125
5.1.3. Kết quả xây dựng mô hình 129
5.1.4. Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý 133
5.2. Xây dựng mô hình quản lý GTNT
135
5.2.1. Lựa chọn địa điểm xây dựng mô hình 135
5.2.2. Trình tự và nội dung xây dựng mô hình 135
5.2.3. Kết quả xây dựng mô hình 143
5.2.4. Đánh giá xây dựng mô hình 144
Kết luận
147
tài liệu tham khảo
149

Đề tài KC - 07 - 28:
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Viện Khoa học Thủy lợi
1

Lời mở đầu
A. đặt vấn đề
Trong những năm gần đây với chính sách đổi mới của Đảng và bằng chính sách phát
triển kinh tế đúng đắn đã kêu gọi đợc sự đồng tình ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân
cùng đồng lòng góp sức xây dựng đất nớc và đã đạt đợc những kết quả to lớn trong
việc phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn góp phần phát triển kinh
tế xã hội và nâng cao chất lợng cuộc sống cho nhân dân vùng nông thôn. Nhà nớc ta
đã tập trung xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh té

í
t có những nghiên cứu nào đi sâu vào việc phát triển các mô hình quản lý (từ hớng
dẫn thành lập đến nội dung hoạt động) để đáp ứng nhu cầu xã hội hoá về quản lý
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn. Các nghiên cứu cha chú trọng tới đối tợng
hởng lợi, ngời sử dụng KCHTKT nông nghiệp, nông thôn để đa ra các giải pháp
nâng cao năng lực nhằm giúp họ có thể quản lý một cách hiệu quả và bền vững
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
Trên cơ sở đó đề tài:
Nghiên cứu xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp và nông thôn theo hớng công nghiệp
hoá hiện đại hoá
với mục tiêu xây dựng các giải pháp kinh tế, khoa học công
nghệ và mô hình quản lý nhằm nâng cao năng lực và phát huy tối đa hiệu quả của
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn đảm bảo phát triển bền vững kinh
tế xã hội theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
B. Giới thiệu chung đề tài
Tên đề tài:
Nghiên cứu xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả của kết cấu hạ tầng
kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn theo hớng Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá.
Mã số: KC-07-28, Chơng trình KC-07

Thời gian thực hiện
: 22 tháng. (Từ tháng 01/2004 đến tháng 10/2005 )
Cấp quản lý
: Bộ Khoa học công nghệ
Kinh phí:
Tổng số: 1.450 triệu đồng.
Trong đó, từ Ngân sách SNKH: 1450 triệu đồng.


cấu hạ tầng kỹ thuật.

Nghiên cứu cơ chế chính sách, mô hình Tổ chức quản lý
- Nghiên cứu kiến nghị cơ chế chính sách liên quan đến quản lý KCHT KT
nông nghiệp và nông thôn hiệu quả và bền vững.

Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý KCHT KT nông nghiệp, nông thôn.
- Các loại hình tổ chức ( thiết lập các mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện cho
xây dựng mô hình quản lý, quy mô, cơ cấu tổ chức
- Những vấn đề về tài chính của các mô hình tổ chức quản lý
- Nghiên cứu nội dung nâng cao năng lực trong quản lý hạ tầng kỹ thuật
nông nghiệp và nông thôn.

Đề tài KC - 07 - 28:
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Viện Khoa học Thủy lợi
4
Nghiên cứu các giải pháp kinh tế và KHCN phục vụ nâng cao năng lực và
phát huy hiệu quả của KCHT KT nông nghiệp, nông thôn.
- Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng, hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội
- Nghiên cứu tài chính trong quản lý
- Nghiên cứu quy trình công nghệ quản lý vận hành
Nghiên cứu các chỉ tiêu, phơng pháp giám sát đánh giá hiệu quả của
KCHT KT nông nghiệp, nông thôn
- Nghiên cứu xác định những thông số để giám sát đánh giá hiệu quả
- Nghiên cứu quy trình phơng pháp đánh giá


ng dụng kết quả nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý cơ sở

5
- Tổng quan đợc tình hình thế giới và Việt nam về những vấn đề có liên
quan đến quản lý KCHTKT nông nghiệp nông thôn
- Nêu đợc hiện trạng và những bài học kinh nghiệm trong thực tế hiện nay,
những thách thức đối với nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp,
nông thôn
- Minh hoạ bằng các chỉ số, biểu đồ biểu thị hiện trạng và nhu cầu quản lý
KCHTKT
- Nêu đợc hiện trạng và những bài học kinh nghiệm trong thực tế, những
thách thức đối với nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp, nông
thôn
* Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông
thôn theo hớng Công nghiệp hoá Hiện đại hoá
Yêu cầu khoa học

- Cơ chế chính sách, mô hình quản lý phù hợp với xu thế của thế giới và chủ
trơng của nhà nớc và đáp ứng CNH HĐH.
- Đa ra đợc các giải pháp kinh tế khoa học và công nghệ và mô hình quản
lý nhằm nâng cao năng lực và phát huy tối đa hiệu quả của Hệ thống giao
thông nông thôn
- Đề xuất đợc các nội dung để tổ chức, hớng dẫn quản lý vận hành nhằm
nâng cao hiệu quả KCHTKT(dễ phổ biến , đáp ứng yêu cầu của thực tế )
* Báo cáo Giám sát, đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác sử
dụng KCHTKT nông nghiệp nông thôn
Yêu cầu khoa học

- Nêu đợc hiện trạng tình hình giám sát đánh giá hiệu quả khai thác sử
dụng KCHTKT nông nghiệp nông thôn
- Nêu đợc cơ sở lý luận, sự cần thiết của giam sát đánh giá hiệu quả khai
thác sử dụng KCHTKT nông nghiệp nông thôn

Phần 1

Tổng quan chung và
phơng pháp nghiên cứu

1.1 tình hình nghiên cứu của nớc ngoài
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật (KCHTKT) nông nghiệp, nông thôn đóng vai trò rất lớn
trong phát triển xã hội, xoá đói giảm nghèo, đặc biệt ở các nớc đang phát triển.
Trong thời gian từ 19

23/5/1997
Hội thảo quốc tế về Hạ tầng cơ sở nông thôn
International Workshop on Rural Infrastructure
đợc tổ chức ở trụ sở Ngân hàng
Thế giới tại Washington D.C. Tại hội thảo này KCHTKT đợc đề cập đến bao
gồm: Giao thông nông thôn, điện nông thôn, nớc sinh hoạt và hệ thống tới.
Cũng tại đây, các nhà quản lý khoa học cũng đã đa ra nhiều giải pháp xây dựng,
quản lý KCHTKT nông nghiệp, nông thôn. Phi tập trung hoá là phơng pháp
tiếp cận đợc khuyến cáo hớng tới phát triển và quản lý nâng cao hiệu quả
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
Về lĩnh vực thuỷ lợi, ngay từ giữa những năm 1980, các nớc trong khu vực Châu
á Thái Bình Dơng đã nhận ra rằng: trong lĩnh vực tới tiêu, hiệu quả và tính bền
vững công trình rất thấp. Trong bối cảnh đó đã ra đời Viện Quản lý tới quốc tế (
IIMI ) có trụ sở tại Srilanka vào năm 1984. IIMI đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý
luận về quản lý hệ thống tới, các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống tới.
Nghiên cứu của IIMI chỉ ra rằng cần chuyển giao từng phần trách nhiệm quản lý
hệ thống tới cho nông dân và nâng cao vai trò tham gia của ngời dân. Giữa
những năm 1990 thì Mạng lới nông dân tham gia quản lý tới ra đời gọi tắt là
INPIM. Riêng về Hiệu quả tới đã có tới 5 hội nghị hội thảo quốc tế bàn về chủ đề
này.

Những dự án thử nghiệm.
Năm 2000, Ngân hàng phát triển Châu á cũng đầu t một dự án giá trị
600.000USD để thuê một nhóm chuyên gia quốc tế nghiên cứu xác định và
khuyến cáo thực thi những hoạt động tốt nhất và trình tự các bớc hoạt động nhằm
phát triển và quản lý KCHTKT nông nghiệp, nông thôn ở các nớc đang phát
triển.
Năm 2000, AusAID, the World Bank Water and Sanitation Program East Asia
and Pacific (WSP-EAP) và chính phủ Philippin đã tài trợ cho một chơng trình
nghiên cứu tại Philippin về Nớc sạch và vệ sinh. Mục tiêu của nghiên cứu này là
đa ra một báo cáo phân tích đánh giá hiện trạng quản lý vận hành, bảo dỡng, các
Đề tài KC - 07 - 28:
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Viện Khoa học Thủy lợi
9
chính sách có liên quan về cấp nớc nông thôn. Nghiên cứu đã tập trung vào
những nội dung sau:
- Tình hình phát triển lĩnh vực cấp nớc nông thôn.
- Các tổ chức quản lý.
- Các yếu tố bảo đảm bền vững và hiệu quả.
- Khuyến cáo cho Chính phủ.
Nghiên cứu về quản lý , tiến sỹ Mark Svenden đã chỉ ra rằng:
Không có một bộ
phận nào của công trình hạ tầng đảm bảo chức năng làm việc quá 1 năm trừ khi
nó đợc một tổ chức vận hành, duy tu bảo dỡng và nâng cấp nó
.(Hội thảo đối
thoại về quản lý tới - 1995)
Bài học kinh nghiệm và những tồn tại hoặc thất bại trong phát triển quản lý
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn đã đợc chỉ ra trong các nghiên cứu của Ngân
hàng thế giới là:
- Chính sách không thích hợp; đã bỏ qua phát triển Thể chế tổ chức

-
Xây dựng khung thể chế và luật pháp, tài chính;
-
Quá trình cải cách Thể chế, nâng cao năng lực phục vụ cho cải cách Thể
chế.
-
Các giải pháp KHCN nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
Một số nớc trong khu vực đã tập trung nghiên cứu để nâng cao hiệu quả
KCHTKT nông thôn . Phát triển mạnh về lĩnh vực này là các nớc Châu á Thái
Bình Dơng nh: Trung quốc, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan,

n Độ,
1.2 tình hình nghiên cứu trong nớc
Trong hơn một thập kỷ qua bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, Nhà nớc ta đã tập trung
xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh té quốc dân,
trong đó KCHTKT nông nghiệp, nông thôn cũng đợc chú trọng đáng kể. Chơng trình
quốc gia Nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn, Chơng trình 135, Chơng trình hỗ
trợ cho các xã đặc biệt khó khăn đã tập trung vào cải thiện cơ sở hạ tầng nh : Thuỷ lợi,
Giao thông, Trạm xá, Trờng họcngoài ra các dự án vay vốn của WB, ADB cũng chủ
yếu tập trung cho phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo. Trong thực tế hầu nh tập
trung xây dựng nhiều hơn mà cha chú ý đến tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả và
tính bền vững của công trình. Cha chú ý đến nâng cao năng lực của địa phơng để giúp
họ quản lý hiệu quả và bền vững công trình.
Về điện: Đến cuối năm 2000, 96,4% số huyện có lới điện quốc gia, 81,9% số xã đã có
điện, và sô hộ nông dân đợc dùng điện đạt 73,5%. Việc mở rộng lới điện quốc giao
Đề tài KC - 07 - 28:
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Viện Khoa học Thủy lợi
11

bảo d
ỡng một trong những nguyên nhân chính là không đủ kinh phí cho khôi phục,
sửa chữa, bảo dỡng. Việc tổn thất điện năng là do hệ thống phân phối điện không đợc
duy tu bảo dỡng, vận hành không hiệu quả. Báo cáo cũng khuyến cáo rằng: Thách thức
chính là phải tạo ra một mô hình quản lý thích hợp với sự tham gia lớn hơn của ngời dân
địa phơng.
Đề tài KC - 07 - 28:
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Viện Khoa học Thủy lợi
12
Về Giao thông nông thôn: cả nớc có khoảng 172.000 km đờng giao thông nông thôn
(không tính đờng mòn ra ruộng ), bình quân 0,52 km/km2. Vùng phát triển cao nhất là
đồng bằng Sông Hồng 1,71 km/km2 . ở đồng bằng Sông Hồng, 100% số xã đã có đờng
giao thông tới trung tâm xã. Một số tỉnh có mạng lới đờng giao thông nông thôn khá
tốt nh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng đến từng nhà dân trong xã.
Một số vùng khác nh Đông Nam Bộ cũng phát triển hệ thống giao thông nông thôn khá
tốt.
Theo số liệu thống kê, cả nớc còn 518 xã cha có đờng ô tô tới trung tâm xã, trong đó
hầu hết là các xã nghèo (445 xã hay 85,9% số xã cha có đờng) so với tổng số xã trong
cả nớc chiếm 5,8%.
Việc quản lý, bảo trì đờng bộ gặp nhiều khó khăn, do vốn ngân sách chỉ đáp ứng đợc
30-40% yêu cầu Điều ấy càng bộc lộ rõ khi công trình hạ tầng đầu t xây dựng ngày
càng nhiều nhng lại ít công trình có tuổi thọ lâu bền
Bài Bán đờng cho dân Báo
Lao Động số 252/2003 ra ngày 9/9/2003.
Về hệ thống tới : Trong những năm qua, Nhà nớc và nhân dân ta đã đầu t xây dựng
nhiều công trình thuỷ lợi. Theo tài liệu điều tra, cả nớc đã có 8.265 công trình các loại,
trong đó có 743 hồ chứa loại vừa và lớn (cha kể hàng chục ngìn hồ đập nhỏ); 1.017 đập
dâng; 4.712 cống tới tiêu loại vừa và lớn, gần 2.000 trạm bơm điện các loại. Tổng giá trị
đầu t theo thời giá hiện tại ớc tính trên 100.000 tỷ đồng. Số vốn đầu t này đa diện

-
Các công trình KCHTKT nông nghiệp, nông thôn đợc gọi là Địa phơng
quản lý chiếm tỷ trọng lớn nhng hiện nay cha có khung pháp lý cho phát
triển mô hình quản lý ở lĩnh vực này.
-
Thiếu những hớng dẫn cụ thể cho địa phơng, ngời hởng lợi để giúp họ
tổ chức vận hành, bảo dỡng công trình.
- Thiếu các phơng tiện, hình thức nâng cao năng lực cho địa phơng. Sách,
tài liệu nói về quản lý KCHTKT nông nghiệp, nông thôn hầu nh rất ít và
có thể nói là không có.
Các đề tài nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài:

+
Giai đoạn 1992 1994 Đề tài KX 08 08 Định hứơng chính sách, giải pháp và
chuyển giao công nghệ thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn Việt nam
thuộc chơng trình nghiên cứu cấp Nhà nớc KX 08 về Phát triển toàn diện kinh
tế xã hội nông thôn do Viện Quy hoạch đô thị Nông thôn Bộ Xây dựng chủ trì.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Định hớng, chính sách, giải pháp và biện pháp
thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn (KCHTNT) Việt Nam. Đề tài nghiên
cứu các loại kết cấu hạ tầng sau: Dân c, Giao thông, Thuỷ lợi, Năng lợng, Cấp
nớc Vệ sinh Môi trờng, Xây dựng công trình sản xuất, Công trình công cộng,
Đề tài KC - 07 - 28:
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Viện Khoa học Thủy lợi
14
Nhà ở nông thôn. Kết quả nghiên cứu của đề tài là Định hớng và Chính sách phát
triển KCHTNT và lựa chọn giới thiệu một số mẫu công nghệ. Nh vậy đề tài này
nhằm góp phần phát triển KCHT nông thôn. Lĩnh vực nâng cao hiệu quả và tính
bền vững của KCHTNT không nằm trong nội dung nghiên cứu của đề tài này.
+ Hơn một thập kỷ qua là giai đoạn đầu t nhiều cho KCHTKT nông nghiệp

Viện Khoa học Thủy lợi
15
Có thể thấy rằng các nghiên cứu trên đa ra hớng phát triển về quản lý nhiều
hơn là ra các biện pháp thực hành để nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông
nghiệp, nông thôn
Trớc nhu cầu và sự phát triển của KCHTKT nông nghiệp, nông thôn, các Bộ,
ngành đã có những nghiên cứu về các lĩnh vực: chính sách, cơ cấu tổ chức quản lý
nhà nớc đối với từng loại hình KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
Thực trạng nghiên cứu và những kết quả ở thực tế cho thấy:
- Mặc dù mong muốn nâng cao hiệu quả, bền vững của KCHTKT nông nghiệp, nông
thôn nhng đầu t nghiên cứu về cơ chế chính sách, về lĩnh vực quản lý cha đáp
ứng đợc với sự phát triển, cơ chế thị trờng và trong bối cảnh diễn ra CNH-HĐH
- ít có những nghiên cứu nào đi sâu vào việc phát triển các mô hình quản lý (từ hớng
dẫn thành lập đến nội dung hoạt động) để đáp ứng nhu cầu xã hội hoá về quản lý
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
- Các nghiên cứu cha chú trọng tới đối tợng hởng lợi, ngời sử dụng KCHTKT
nông nghiệp, nông thôn để đa ra các giải pháp nâng cao năng lực nhằm giúp họ có
thể quản lý một cách hiệu quả và bền vững KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
- Nghiên cứu về các phơng pháp tiếp cận, các kỹ năng trong năng cao năng lực quản
lý KCHTKT nông nghiệp, nông thôn còn cha đầy đủ
- Thiếu những nghiên cứu để chỉ ra các giải pháp KHCN nhằm giảm thiểu sự xuống
cấp cơ sở vật chất, tăng hiệu quả và tính bền vững của công trình.
- Thiếu những hớng dẫn, chỉ dẫn có tính chất thực hành để áp dụng vào trong thực tế
Cha có một nghiên cứu nào có tính chất hệ thống từ cơ sở lý luận

đến hớng dẫn thực
hành về quản lý KCHTKT nông nghiệp, nông
1.3 Phơng pháp tiếp cận trong nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu:
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn ( KCHTKT NN NT ) hay con gọi

- Đối tợng nghiên cứu trên đợc giới hạn là các công trình thuộc các tổ chức
tập thể, hoặc địa phơng quản lý( không thuộc các Công ty, Doanh nghiệp nhà
nớc quản lý)
- Nghiên cứu các mô hình quản lý KCHTKT nông nghiệp nông thôn cấp cơ sở
- Căn cứ vào phân vùng hiện nay, chọn các tỉnh sau đây để nghiên cứu hiện
trạng: tỉnh Bắc cạn, tỉnh Thái Bình, tỉnh Tiền giang
1.3.3 Tiếp cận ph
ơng pháp nghiên cứu.
Cách tiếp cận nghiên cứu nh sau:
Chiến lợc quốc gia về nớc sạch và vệ sinh môi trờng đã đa ra phơng pháp
tiếp cận dựa trên nhu cầu. Đây là phơng pháp đợc các dự án quốc tế đặc biệt
khuyến khích. Với phơng pháp này ngời nghiên cứu phải tiếp cận một số công
cụ trong quá trình điều tra nghiên cứu nh: phơng pháp điều tra nông thôn có sự
tham gia của ngời dân PRA; Phơng pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status