Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu qủa giờ học môn thể dục cho học sinh khối 10 trường THPT Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội - Pdf 29



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRẦN THỊ HOÀ

LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ GIỜ HỌC MÔN THỂ DỤC CHO
HỌC SINH KHỐI 10 TRƯỜNG THPT
CỔ LOA - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ GIỜ HỌC MÔN THỂ DỤC CHO
HỌC SINH KHỐI 10 TRƯỜNG THPT
CỔ LOA - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP TDTT - GDQP

Người hướng dẫn khoa học Th.S LÊ TRƯỜNG SƠN CHẤN HẢI
HÀ NỘI - 2011
Lời cam đoan

HS : Học sinh
RLTT : Rèn luyện thân thể
SL : Số lợng
TB : Trung bình
TDTT : Thể dục thể thao
THPT : Trung học phổ thông
XHCN : Xã hội chủ nghĩa.

Mục lục
Trang
đặt vấn đề
1
Chơng 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

4
1.1. Vị trí vai trò của công tác giáo dục thể chất trong việc giáo dục con
ngời toàn diện
4
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về công tác giáo dục thể chất
trong trờng học.
5
1.3. Các khái niệm đợc sử dụng trong đề tài 6
1.4. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 7
Chơng 2. nhiệm vụ, phơng pháp và tổ chức nghiên cứu

11
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu 11

Bảng 3.2: Kế hoạch dạy môn thể dục phổ thông (phân phối
nội dung và thời gian giảng dạy).
19
3
Bảng 3.3: Nhu cầu ham thích môn thể dục của học sinh khối
10 trờng THPT Cổ Loa (n = 510).
20
4
Bảng 3.4: Thực trạng kết quả học tập môn thể dục của học
sinh khối 10 trờng THPT Cổ Loa.
21
5
Bảng 3.5: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng
dạy của trờng THPT Cổ Loa.
23
6
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra trình độ thể lực theo tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng trớc thực nghiệm.
29
7
Bảng 3.7: Kết quả học tập của lớp thực nghiệm 10A4 và lớp
đối chứng 10A13 trớc thực nghiệm.
29
8
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra trình độ thể lực theo tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng sau thực nghiệm.
30
9

trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nớc
Công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe làm phong phú đời
sống văn hóa tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã
hộiđồng thời thực hiện GDTC trong tất cả các trờng học. Làm cho việc tập
luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên
[2]. GDTC trong trờng học các cấp là một mặt giáo dục quan trọng trong sự
nghiệp giáo dục toàn diện, góp phần thực hiện mục tiêu Nâng cao dân trí, đào 2
tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc, đáp ứng nhu cầu đổi mới sự
nghiệp kinh tế - xã hội nớc ta. Nh nghị quyết Đại hội VII của Đảng đã nêu
[11].
Tăng cờng công tác GDTC trong trờng học nhằm thực hiện mục tiêu
phát triển thể chất cho học sinh, góp phần đào tạo thế hệ trẻ - những chủ nhân
tơng lai của đất nớc trở thành những con ngời có sự phát triển hài hòa toàn
diện cả về thể chất lẫn tinh thần và tri thức, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây
dựng và phát triển đất nớc trong thời kì mới. Vì vậy trong văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VII có viết: Công tác TDTT cần coi trọng nâng
cao chất lợng GDTC trong trờng học tổ chức hớng dẫn và vận động đông
đảo nhân dân tham gia rèn luyện thân thể hàng ngày [16].
Trớc những yêu cầu ngày càng cao của xã hội về công tác GDTC trong
nhà trờng đối với thế hệ trẻ, bên cạnh việc quan tâm giáo dục về mặt tri thức,
kiến thức cho học sinh, cần phải tăng cờng công tác GDTC tổ chức nhiều
hoạt động TDTT có tác dụng phát triển thể lực để giúp học sinh có sức khỏe
tốt, khắc phục, ngăn ngừa đợc bệnh tật, tạo điều kiện tốt nhất để các em tiếp
thu những kiến thức khoa học kỹ thuật.
Do đó, việc tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC trong trờng
học đang là vấn đề đặt ra cho toàn xã hội và ngành Giáo dục - Đào tạo nói
chung và ngành TDTT nói riêng.
4

CHƯƠNG 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1. Vị trí vai trò của công tác GDTC trong việc giáo dục con ngời toàn
diện
GDTC trong nhà trờng là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đợc
của nền giáo dục XHCN. Dới chế độ XHCN con ngời là vốn quý nhất. Bảo
vệ và tăng cờng sức khoẻ cho nhân dân lao động mà trớc hết là đối tợng
học sinh trong các nhà trờng là một nhiệm vụ quan trọng cấp bách. Bởi vì,
thế hệ trẻ là tơng lai của đất nớc, quyết định sự phát triển của một quốc gia.
Hiện nay GDTC là môn học bắt buộc đợc dạy chính thức trong kế
hoạch giảng dạy của các trờng từ mầm non đến đại học. Bởi, để phát triển về
mọi mặt con ngời cần đợc giáo dục ngay từ khi còn nhỏ.
ở bậc học mầm non, hoạt động GDTC đợc tiến hành thông qua việc
hớng dẫn, tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi vận động. Những hoạt động này
giúp trẻ tăng khả năng vận động, phát triển thể chất bớc đầu giáo dục trẻ các
kỹ năng vận động cơ bản, đồng thời còn mở rộng trí tuệ, giúp trẻ hiểu đợc tác

thanh thiếu niên, qua các hội nghị tổng kết ngành TDTT ở nhiều kỳ khác nhau.
Chỉ thị 36/CT - TW của ban bí th Trung Ương Đảng về công tác TDTT
trong giai đoạn mới nêu rõ: Cải tiến chơng trình giảng dạy đào tạo giáo
viên thể dục tạo điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ
GDTC ở tất cả các trờng học[2]
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII tháng 6 năm 1991 về công tác
GDTC khẳng định; Về công tác GDTC cần coi trọng chất lợng GDTC trong
trờng học tổ chức hớng dẫn và động viên đông đảo nhân dân tham gia rèn
luyện thân thể hàng ngày [11]. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và hoà nhập
với nền công nghệ tri thức. Đảng ta càng coi trọng hơn sự nghiệp Giáo dục -
Đào tạo những cụm từ "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", "Xã hội hoá giáo
dục", "Công nghệ tri thức" đã và đang trở thành hiện thực hoá trong sự nghiệp
giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nớc.
6
Mới đây ngày 21/10/2002 Ban Bí th Trung ơng Đảng đã ban hành Chỉ
thị 17/CT-TW về phát triển TDTT đến năm 2010 trong đó nêu rõ những
phơng hớng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện việc đẩy mạnh phong trào TDTT
rộng khắp trong cả nớc. Với thể thao trờng học chỉ thị nêu: "Đẩy mạnh hoạt
động TDTT ở trờng học. Tiến tới bảo đảm mỗi trờng đều có giáo viên thể
dục chuyên trách và lớp học thể dục đúng tiêu chuẩn, tạo điều kiện nâng cao
chất lợng giáo dục thể chất xem đây là một tiêu chí xét công nhận trờng
chuẩn quốc gia"[3].
GDTC đã và đang từng bớc cải thiện, hoàn thiện, đáp ứng đợc sự phát
triển của đất nớc.
1.3. Các khái niệm đợc sử dụng trong đề tài
Giáo dục thể chất trong trờng học đợc đánh giá là một bộ phận quan

1.3.3. Chất lợng giáo dục thể chất
Là quá trình s phạm giáo dục đào tạo thế hệ trẻ hoàn thiện về thể chất
và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con ngời.
Trên thực tế, nhiệm vụ giáo dục đạo đức, ý chí, thẩm mỹ, trí tuệ giáo
dỡng thể chất và giáo dục các tố chất thể lực bao giờ cũng đợc giải quyết
đồng thời trong một quá trình thống nhất.
1.4. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi
1.4.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi
Các em ở lứa tuổi 15 -16 luôn thích chứng tỏ mình là ngời lớn, muốn
để cho mọi ngời tôn trọng mình, đã có 1 trình độ hiểu biết nhất định, có khả
năng phân tích tổng hợp, muốn hiểu biết nhiều, có nhiều hoài bão, nhng còn
nhiều nhợc điểm và thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống.
ở lứa tuổi này hình thành thế giới quan, tự ý thức, hình thành tính cách
và hớng về tơng lai. Đó cũng là lứa tuổi của lãng mạn, mơ ớc độc đáo và
mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
Hứng thú: Các em đã có thái độ tự giác tích cực trong học tập xuất phát
từ động cơ học tập đúng đắn và hớng tới việc lựa chọn nghề sau khi đã học
xong THPT. Song hứng thứ của các em cha bền vững, nên giáo viên cần định 8
hớng cho các em xây dựng động cơ đúng đắn để cho các em có đợc hứng
thú, định hớng trong học tập nói chung và trong GDTC nói riêng.
Tình cảm: Các em đã biểu hiện rõ rệt tình cảm gắn bó và yêu quý mãi
trờng mà các em sắp phải xa, đặc biệt đối với các giáo viên giảng dạy các em
(yêu, ghét rõ ràng). Do vậy, giáo viên phải là ngời mẫu mực, công bằng, biết
động viên kịp thời và quan tâm đứng mực tới học sinh, tôn trọng kết quả học
tập cũng nh tình cảm của học sinh.
Trí nhớ: ở lứa tuổi này, hầu nh không tồn tại việc ghi nhớ máy móc do
các em đã biết các ghi nhớ một cách có hệ thống, đảm bảo tính lôgic, t duy

dụng các bài tập có khối lợng và cờng độ vận động phù hợp với đặc điểm
giới tính.
Hệ cơ: Các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xơng nên sức co cơ tơng
đối yếu, các cơ bắp lớn phát triển tơng đối nhanh (cơ đùi, cơ cẳng tay) còn
các cơ nhỏ (cơ bàn tay, ngón tay) phát triển chậm. Các cơ co và cơ duỗi đặc
biệt các cơ duỗi của nữ càng yếu hơn, ảnh hởng đến sự phát triển sức mạnh
của cơ thể.
1.4.2.3. Đặc điểm hệ tuần hoàn:
Đang phát triển và đi đến hoàn thiện. Buồng tim phát triển tơng đối
hoàn chỉnh. Mạch đập của nam khoảng 70 - 80 lần/phút, của nữ khoảng 75 -
85 lần/phút. Hệ thống điều hòa vận mạch phát triển tơng đối hoàn chỉnh.
Phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tơng đối rõ rệt, nhng sau vận
động mạch đập và huyết áp hồi phục tơng đối nhanh chóng cho nên lứa tuổi
này có thể tập những bài tập chạy dài, những bài tập có khối lợng và cờng
độ tơng đối lớn hơn học sinh THCS. Khi sử dụng các bài tập có khối lợng
vận động lớn hoặc các bài tập phát triển sức bền, cần phải thân trọng và
thờng xuyên kiển tra theo dõi trạng thái sức khỏe của học sinh.
1.4.2.4. Đặc điểm hệ hô hấp.
Đã phát triển và tơng đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nam từ
67 - 72cm, nữ từ 69 - 74cm. Diện tích tiếp xúc của phổi khoảng 100 - 120cm
2
, 10
gần bằng tuổi trởng thành. Dung lợng phổi tăng lên nhanh chóng từ lúc 15
tuổi là 2 - 2,5 lít, đến 16 - 18 tuổi là khoảng 3 - 4 lít, tần số hô hấp gần nh
ngời lớn 10 - 20lần/phút.
Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực nhỏ,
chủ yếu là co giãn cơ hoành. Trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú ý

Để đạt đợc mục đích nghiên cứu, đề tài tiến hành giải quyết 2 nhiệm
vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng về công tác dạy học nội khóa giờ
môn thể dục của học sinh khối 10 trờng THPT Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội.
- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất
lợng giờ học thể dục cho học sinh khối 10 trờng THPT Cổ Loa- Đông Anh -
Hà Nội.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ trên trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng
các phơng pháp nghiên cứu:.
2.2.1. Phơng pháp đọc tổng hợp và phân tích tài liệu
Đề tài đã sử dụng phơng pháp này nhằm tổng hợp hệ thống hoá các
nguồn kiến thức có liên quan đến các lĩnh vực nghiên cứu hình thành cơ sở lý
luận, xây dựng giả thiết khoa học xác định mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu, văn kiện của Đảng, Nhà nớc về giáo dục và
TDTT, qua đó hình thành cơ sở lí luận phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
- Nghiên cứu chơng trình môn học GDTC cấp THPT đổi mới năm
2000.
- Tổng hợp các số liệu thu thập đợc về thực trạng giáo dục thể chất ở
trờng THPT Cổ Loa.
- Tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập đợc về kết quả thực
nghiệm.
2.2.2. Phơng pháp phỏng vấn
Trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng phỏng vấn. 12
Trong quá tình nghiên cứu đề tài đã sử dụng phơng pháp phỏng vấn trực
tiếp và gián tiếp:
*Phơng pháp phỏng vấn trực tiếp

- Chạy 30m xuất phát cao (s).
- 5 phút chạy tùy sức (m).
2.2.5. Phơng pháp thực nghiệm s phạm
Phơng pháp thực nghiện s phạm là phơng pháp chủ yếu để thực hiện đề
tài nghiên cứu. Sử dụng phơng pháp này với mục đích: Thông qua thực
nghiệm các nội dung, các bài tập đã đợc lựa chọn đối với dạy học môn thể
dục cho học sinh khối 10.
Trong quá trình tổ chức thực nghiệm đã sử dụng phơng pháp thực nghiệm
song song và tự đối chiếu.
Đối tợng tham gia thực nghiệm là 47 em học sinh lớp 10A4 trong đó có 24
em nam và 23 em nữ. 47 em học sinh lớp 10A13 (gồm 25 em nam và 22 em nữ)
làm đối chứng khi kiểm tra đánh giá thành tích học tập và trình độ thể lực.
Tổ chức thực nghiệm suốt 6 tuần liên tiếp. Trớc khi tiến hành thực
nghiệm và sau khi thực nghiệm đều kiểm tra đánh giá về trình độ thể lực của
cả 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng, kết thúc thực nghiệm kiểm tra đánh giá
kết quả học tập so với kết quả học tập của học sinh năm trớc.
2.2.6. Phơng pháp toán học thống kê
Phơng pháp toán học thống kê dùng để xử lý các số liệu thu thập đợc
trong quá trình nghiên cứu bằng các công thức.
- Tính số trung bình:
i
x
x
n



- So sánh nhiều tỷ lệ quan sát.
2
2

14
2.3. Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1. Thời gian nghiên cứu.
Đề tài đợc tiến hành từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 4 năm 2011 và
đợc chia ra làm 3 giai đoạn:

Thời gian Giai
đoạn
Nội dung
Bắt đầu Kết thúc
Sản phẩm thu đợc
1

- Đọc tài liệu tham
khảo.
- Xác định đề tài.
- Xây dng đề
cơng.
- Bảo vệ đề cơng.

T11/2010 T1/2011
Đề cơng nghiên cứu
khoa học.
2


T3/2011
- Hoàn thành phần
tổng quan của đề tài.

- Các số liệu về thực
trạng giờ học thể dục
của học sinh trờng
THPT Cổ Loa.

- Hệ thống các giờ
học.
Kết quả hệ thống các
giờ học.
3
Hoàn thiện đề tài T3/2011 T4/2011 Đề tài nghiên cứu
15
2.3.2. Đối tợng nghiên cứu
- Các bài tập.
- Học sinh khối 10 trờng THPT Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội.
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu
- Tại trờng THPT Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội.
- Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2 - Xuân Hòa - Vĩnh Phúc.


3.1.1. Thực trạng chơng trình giảng dạy môn thể dục ở trờng
THPT Cổ Loa.
Chơng trình là cội nguồn của kiến thức, quyết định đầu ra của ngời
học. Có thể khái quát chơng trình nh sau: Chơng trình là toàn bộ nội dung
giảng dạy, học tập nêu vắn tắt, quy định chính thức cho từng môn học, từng
lớp và từng cấp học.
Theo Luật Giáo dục đợc công bố ngày 27/06/2005 nêu rõ: Chơng trình
giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định chuẩn kiến
thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phơng pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối
với môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông [7]. Trong đó luật
quy định rõ Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ
năng quy định trong chơng trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo
dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phơng pháp giáo dục phổ thông [7]. Nh
vậy, chơng trình giáo dục phổ thông là cơ sở pháp lý, là định hớng cơ bản
cho mọi hoạt động Giáo dục và Đào tạo bậc phổ thông.
Chơng trình môn học thể dục trong trờng phổ thông là một kế hoạch
s phạm gồm: 17
- Mục tiêu GDTC cho học sinh phổ thông.
- Phạm vi và cấu trúc nội dung môn học GDTC.
+ Kế hoạch dạy học
+ Nội dung dạy học
- Chuẩn kiến thức và kỹ năng môn học GDTC
- Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Đánh giá kết quả học tập
Căn cứ vào chơng trình môn học:
- Giáo viên biên soạn lịch trình giảng dạy, giáo án giảng dạy.

7 Chạy tiếp sức x x
8 Chạy bền x x x x x x x
9 Nhảy xa, nhảy cao x x x x x x x
10 Đá cầu x x x x x x x
11 Cầu lông x x X
12
Môn thể dục tự chọn
- Bóng đá
- Bóng rổ
- Cờ vua
- Võ
x x x x x x x x

Các môn thể thao tự chọn của nhà trờng là: Bóng đá, bóng rổ, cờ vua,
võ.
Để tìm hiểu việc lựa chọn các môn thể thao nêu trên đề tài đã phỏng
vấn trởng bộ môn thể dục của trờng và đã xác định đợc lý do: Do điều kiện
về trình độ đợc đào tạo và năng lực giáo viên; cơ sở vật chất hiện có của nhà
trờng.19
Bảng 3.2. Kế hoạch dạy môn thể dục phổ thông(phân phối nội dung và thời gian giảng dạy).
Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo Chơng trình môn thể dục phổ thông năm 2006 [7]
Số tiết học
TT Nội dung học
Lớp
1
Lớp
2

5
Thể dục phát triển chung, thể dục nhịp điệu 8 12 12 10 10 6 6 6 6 8 7 7 98
6
Chạy ngắn 10 10 10 10 6 46
7
Chạy tiếp sức 5 6 11
8
Chạy bền 6 6 6 6 6 5 6 41
9
Nhảy xa, nhảy cao 12 14 16 18 6 12 8 88
10
Đá cầu 6 6 6 6 6 5 6 41
11
Cầu lông 6 6 7 19
12
Môn thể thao tự chọn
- Bóng đá
- Bóng rổ
- Cờ vua
- Võ
12 12 12 12 12 12 20 20 20 132
13
Ôn tập kiểm tra cuối kỳ, cuối năm học và tiêu chuẩn
RLTT
8 8 8 8 8 8 56

Tổng số tiết (năm/học/lớp)
35 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 805



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status