Bộ khoa học và công nghệ
Bộ nông nghiệp & pTNT
chơng trình KC - 07
Viện Khoa học thuỷ lợi
báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài KC 07. 28
Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
theo hớng c.n.h h.đ.hoá Các giảI pháp nâng cao hiệu quả của
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp,
Nông thôn theo hớng CNH-HĐH
cơ quan chủ trì đề tài: viện khoa học thuỷ lợi
cơ quan cộng tác: - Trờng đại học giao thông
- Viện năng lợng
chủ nhiệm đề tài: PGS. TS hà lơng thuần
1.1. Cơ sở khoa học cho các giải pháp
10
1.1.1. Xu thế tất yếu nâng cao hiệu quả quản lý Thuỷ Nông 10
1.1.2. Các căn cứ và chủ chơng chính sách của nhà nớc 12
1.1.3. Những bài học kinh nghiệm 14
1.2. Giải pháp chính sách và cơ chế quản lý Thuỷ Nông
16
1.2.1. Tăng cờng chính sách quản lý thủy nông 16
1.2.2. Chuyển giao quản lý thủy nông 21
1.2.3. Tài chính của Tổ chức dùng nớc 27
1.3. Phát triển mô hình tổ chức quản lý Thuỷ Nông cơ sở
31
1.3.1. Thiét lập tổ chức quản lý Thuỷ Nông cơ sở 31
1.3.2. Nội dung hoạt động của Tổ chức Dùng nớc 37
1.4. Đánh giá hiệu quả của hệ thống tới
42
1.4.1. Những kiến nghị bớc đầu về các chỉ tiêu đánh giá hệ thống tới 42
1.4.2. Giám sát, đánh giá hiệu quả tới 50
1.5. ứng dụng công nghệ trong quản lý hệ thống tới
52
1.5.1. Vấn đề hiện đại hoá hệ thống tới 52
1.5.2. Vận hành, duy tu, bảo dỡng 54
1.6. Phơng pháp tiếp cận và nâng cao năng lực trong quản lý Thuỷ Nông
59
1.6.1. Phơng pháp tiếp cận 59
1.6.2. Yêu cần đối với cán bộ hớng dẫn thành lập tổ chức TN cơ sở 69
1.6.3. Nâng cao năng lực trong quản lý Thuỷ Nông 70
cao hiệu
q
uả, năn
g
lực của
LĐNT, đảm bảo an toàn trong vận hành và chống thất thoát điện
năng
99
2.5. Giám sát, đánh giá hiệu quả và an toàn LĐNT
101
2.5.1. Đặt vấn đề 101
2.5.2. Cơ sở khoa học của vấn đề giám sát, đánh giá 102
2.5.3. Các yếu tố chỉ tiêu về giám sát đánh giá hiệu quả khai thác LĐNT 103
2.5.4. Những đề xuất cơ bản về quy trình giám sát, đánh giá hiệu quả khai
thác LĐNT
111
Tài tiệu tham khảo
116
Phần 3: các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống
giao thông nông thôn
118
3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách
118
3.1.1. Xã hội hoá phát triển GTNT 118
3.1.2. Các giải pháp thực hiện xã hội hoá phát triển GTNT 119
Viện Khoa học Thủy lợi
1
Mở đầu
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật (KCHTKT) nông nghiệp, nông thôn đóng vai trò rất lớn
trong phát triển xã hội, xoá đói giảm nghèo, đặc biệt ở các nớc đang phát triển.
Trong thời gian từ 19
ữ
23/5/1997
Hội thảo quốc tế về Hạ tầng cơ sở nông thôn
International Workshop on Rural Infrastructure
đợc tổ chức ở trụ sở Ngân hàng
Thế giới tại Washington D.C. Tại hội thảo này KCHTKT đợc đề cập đến bao
gồm: Giao thông nông thôn, điện nông thôn, nớc sinh hoạt và hệ thống tới.
Cũng tại đây, các nhà quản lý khoa học cũng đã đa ra nhiều giải pháp xây dựng,
quản lý KCHTKT nông nghiệp, nông thôn. Phi tập trung hoá là phơng pháp
tiếp cận đợc khuyến cáo hớng tới phát triển và quản lý nâng cao hiệu quả
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
Về lĩnh vực thuỷ lợi, ngay từ giữa những năm 1980, các nớc trong khu vực Châu
á Thái Bình Dơng đã nhận ra rằng: trong lĩnh vực tới tiêu, hiệu quả và tính bền
vững công trình rất thấp. Trong bối cảnh đó đã ra đời Viện Quản lý tới quốc tế (
IIMI ) có trụ sở tại Srilanka vào năm 1984. IIMI đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý
luận về quản lý hệ thống tới, các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống tới.
Nghiên cứu của IIMI chỉ ra rằng cần chuyển giao từng phần trách nhiệm quản lý
hệ thống tới cho nông dân và nâng cao vai trò tham gia của ngời dân. Giữa
những năm 1990 thì Mạng lới nông dân tham gia quản lý tới ra đời gọi tắt là
INPIM. Riêng về Hiệu quả tới đã có tới 5 hội nghị hội thảo quốc tế bàn về chủ
đề này.
Ngân hàng thế giới (WB) đánh giá: trong hai thập kỷ qua, các nớc đang phát
Xây dựng Thể chế và nâng cao năng lực;
-
Những dự án thử nghiệm.
Năm 2000, Ngân hàng phát triển Châu á cũng đầu t một dự án giá trị
600.000USD để thuê một nhóm chuyên gia quốc tế nghiên cứu xác định và
khuyến cáo thực thi những hoạt động tốt nhất và trình tự các bớc hoạt động
nhằm phát triển và quản lý KCHTKT nông nghiệp, nông thôn ở các nớc đang
phát triển.
Năm 2000, AusAID, the World Bank Water and Sanitation Program East Asia
and Pacific (WSP-EAP) và chính phủ Philippin đã tài trợ cho một chơng trình
nghiên cứu tại Philippin về Nớc sạch và vệ sinh. Mục tiêu của nghiên cứu này là
đa ra một báo cáo phân tích đánh giá hiện trạng quản lý vận hành, bảo dỡng,
các chính sách có liên quan về cấp nớc nông thôn. Nghiên cứu đã tập trung vào
những nội dung sau:
- Tình hình phát triển lĩnh vực cấp nớc nông thôn.
- Các tổ chức quản lý.
- Các yếu tố bảo đảm bền vững và hiệu quả.
- Khuyến cáo cho Chính phủ.
Nghiên cứu về quản lý , tiến sỹ Mark Svenden đã chỉ ra rằng:
Không có một bộ
phận nào của công trình hạ tầng đảm bảo chức năng làm việc quá 1 năm trừ khi
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
3
nó đợc một tổ chức vận hành, duy tu bảo dỡng và nâng cấp nó
liệu hớng dẫn về thành lập Tổ chức quản lý cấp cơ sở, hớng dẫn ngời sử dụng
các quản lý duy tu, bảo d
ỡng công trình. Chiến lợc nâng cao năng lực của địa
phơng trong đó có ngời hởng lợi đợc các nớc hết sức chú trọng và coi là cơ
sở để nâng cao hiệu quả và tính bền vững của công trình.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
4
Các kết quả nghiên cứu đa ra những định hớng sau:
- Chuyển giao quyền lực và trách nhiệm quản lý cho địa phơng;
- Xây dựng khung thể chế và luật pháp, tài chính;
- Quá trình cải cách Thể chế, nâng cao năng lực phục vụ cho cải cách Thể
chế.
- Các giải pháp KHCN nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của
KCHTKT nông nghiệp, nông thôn.
Việt nam là một nớc nông nghiệp vùng nông thôn chiếm 90% diện tích cả nớc,
có 74,2% dân số sống ở nông thôn, việc đa nông thôn tiến gần với thành thị, việc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn đang là vấn đề quan tâm của Đảng và
Nhà nớc mà trớc hết là phải xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông
nghiệp nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Đặc điểm của nông thôn Việt Nam có ảnh hởng rất lớn đến việc phát triển kết
cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn, tới việc huy động vốn, nhân lực, vật
lực để đầu t phát triển, tổ chức quản lý khai thác và bảo trì hệ thống hạ tầng này.
Những đặc điểm đó là:
- Một là: Dân số ở nông thôn có mật độ thấp và phân bố không đều giữa các
động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên khả năng quản lý, trình
độ khoa học kỹ thuật của ngời nông dân còn nhiều hạn chế và không
đồng đều giữa các khu vực. Do đó nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ quản lý
đối với vùng nông thôn, đặc biệt là vùng cao, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu
số là rất lớn. Ngoài ra đặc điểm này còn có ảnh hởng trực tiếp tới chính
sách khai thác nguồn nhân lực tại địa phơng để phát triển hạ tầng kỹ thuật
nông nghiệp nông thôn.
Trong những năm gần đây với chính sách đổi mới của Đảng và bằng chính sách phát
triển kinh tế đúng đắn đã kêu gọi đợc sự đồng tình ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân
cùng đồng lòng góp sức xây dựng đất nớc và đã đạt đợc những kết quả to lớn trong
việc phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn góp phần phát triển kinh
tế xã hội và nâng cao chất lợng cuộc sống cho nhân dân vùng nông thôn. Nhà nớc ta
đã tập trung xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh té
quốc dân, trong đó KCHTKT nông nghiệp, nông thôn cũng đợc chú trọng đáng kể.
Chơng trình quốc gia Nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn, Chơng trình 135,
Chơng trình hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn đã tập trung vào cải thiện cơ sở hạ tầng
nh : Thuỷ lợi, Giao thông, Trạm xá, Trờng họcngoài ra các dự án vay vốn của WB,
ADB cũng chủ yếu tập trung cho phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo. Trong thực
tế hầu nh tập trung xây dựng nhiều hơn mà cha chú ý đến tổ chức quản lý, nâng cao
hiệu quả và tính bền vững của công trình. Cha chú ý đến nâng cao năng lực của địa
ph
ơng để giúp họ quản lý hiệu quả và bền vững công trình. Cụ thể là:
Về hệ thống tới:
Trong những năm qua, Nhà nớc và nhân dân ta đã đầu t xây dựng
nhiều công trình thuỷ lợi. Theo tài liệu điều tra, cả nớc đã có 8.265 công trình các loại,
trong đó có 743 hồ chứa loại vừa và lớn (cha kể hàng chục ngìn hồ đập nhỏ); 1.017 đập
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa
phơng quản lý hầu hết là các công trình vừa và nhỏ. Theo luật Tài nguyên nớc thì mỗi
công trình phải có một tổ chức, hoặc một cá nhân chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp.
Nh vậy địa phơng quản lý là không phù hợp với tinh thần trên
Về hệ thống giao thông nông thôn
: Trong thời gian qua Nhà nớc và nhân dân ta
đã đầu t 32.447,89 tỷ đồng cho phát triển hệ thống giao thông nông thôn, trong
đó dân đóng góp 12.157,35 tỷ đồng và 562,3 triệu ngày công lao động. Đến nay
đã xây dựng đợc 172.437 km đờng giao thông nông thôn và 10.178 xã đã có
đờng đến trung tâm xã, chiếm tỷ lệ 97,89% số xã trong toàn quốc. (Trong đó
đờng huyện có tổng chiều dài 37.974 km đờng thôn xã có tổng chiều dì là
134.463 km)
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
7
Vùng phát triển cao nhất là đồng bằng Sông Hồng 1,71 km/km
2
. ở đồng bằng Sông
Hồng, 100% số xã đã có đờng giao thông tới trung tâm xã. Một số tỉnh có mạng lới
đờng giao thông nông thôn khá tốt nh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Hà Nội, Hải
Phòng đến từng nhà dân trong xã. Một số vùng khác nh Đông Nam Bộ cũng phát triển
hệ thống giao thông nông thôn khá tốt.
Theo số liệu thống kê, cả nớc còn 518 xã cha có đờng ô tô tới trung tâm xã, trong đó
hầu hết là các xã nghèo (445 xã hay 85,9% số xã cha có đờng) so với tổng số xã trong
cả nớc chiếm 5,8%. Là một bộ phận kết cấu hạ tầng kỹ thuật của cả nớc, giao
thông nông thôn thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nó tác
Viện Khoa học Thủy lợi
8
khoảng 57,6% số xã đã nối lới điện từ lới điện quốc gia theo phơng
pháp này;
- Tổng Công ty điện lực chịu trách nhiệm về việc bán lẻ điện (có 19,8% số
xã thực hiện);
- Hợp tác xã tiêu thụ điện năng (chiếm 12,1% tổng số xã);
- Thầu t nhân (có khoảng 4,2% số xã thực hiện);
- Công ty điện nớc nông thôn tỉnh (có 2,9% số xã thực hiện);
- Công ty t nhân hoặc nhà nớc (có 1,8% số xã thực hiện).
Sau công tơ tổng hạ áp, mạng lới điện nông thôn đợc xây dựng bằng nhiều nguồn vốn
khác nhau, mức độ đầu t khác nhau, chất lợng kỹ thuật cũng khác nhau . Do vậy trình
độ quản lý, sự an toàn điện cũng khác nhau. Theo báo cáo nghiên cứu về phát triển điện
ở Việt nam (do WB tài trợ) thì phần lớn trong số 6500 xã có mạng lới điện nông thôn
đang tồn tại một vấn đề hết sức nghiêm trọng là các hệ thống điện không đợc sửa chữa
bảo dỡng một trong những nguyên nhân chính là không đủ kinh phí cho khôi phục,
sửa chữa, bảo dỡng. Việc tổn thất điện năng là do hệ thống phân phối điện không đợc
duy tu bảo dỡng, vận hành không hiệu quả. Báo cáo cũng khuyến cáo rằng: Thách
thức chính là phải tạo ra một mô hình quản lý thích hợp với sự tham gia lớn hơn của
ngời dân địa phơng.
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn đã có vai trò to lớn trong phát
triển xã hội, xoá đói giảm nghèo. Tuy vậy nghiên cứu về thực trạng sự phát triển
và quản lý của kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn cũng chỉ ra rằng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn đang phỉ đối mặt với sự xuống cấp và kém
hiệu quả do trình độ quản lý yếu kém. Thực tế cho thấy:
- Trong thời gian qua, đầu t cho công tác quản lý, nâng cao hiệu quả cuả
KCHTKT cha tơng xứng với mức độ đầu t.
- Các công trình KCHTKT nông nghiệp, nông thôn đợc gọi là Địa phơng
nghệ và mô hình quản lý nhằm nâng cao năng lực và phát huy tối đa hiệu quả của
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn đảm bảo phát triển bền vững kinh
tế xã hội theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Báo cáo này trình bầy
c
ác giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kết cấu hạ tầng kỹ
thuật nông nghiệp và nông thôn (hệ thống tới, Lới điện nông thôn, giao thông
nông thôn) theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
10
Phần 1
các giải pháp nâng cao hiệu quả
hệ thống tới
1.1. Cơ sở khoa hoc cho các giải pháp
Để có thể đa ra đợc giải pháp quản lý hệ thống thuỷ lợi là một vấn đề hết sức
khó khăn vì nó không chỉ thuần tuý về kỹ thuật mà nó bao gồm từ cơ chế chính
sách, môi trờng xã hội, con ngời và kể cả môi trờng tự nhiên. Vì vậy, dựa vào
những phân tích của chơng I và chơng II cũng nh các tài liệu khác làm cơ sở
- Hệ thống tới đặc biệt là khu tới gắn liền với một số thôn bản, cộng đồng dân
c. Đầu mối của hệ thống tới thờng xã khu dân c.
* Quản lý là nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống tới bảo đảm cho phát triển
nông nghiệp bền vững bảo đảm an ninh lơng thực, xóa đói, giảm
Tiến sỹ Martin Snicth nghiên cứu sự phát triển của hệ thống tới nói: tỷ lệ phát
triển các hệ thống tới ở Châu
á
đã chỉ đạt mức 3% trong những năm 1970 và
hiện tại tỷ lệ này ở châu á chỉ đạt 1,4% và có thể giảm xuống 1% trong năm 2010,
đó là do không có nguồn thích hợp, thiếu nguồn nớc đồng thời giá thành đầu t
cao. Nhng nghiên cứu của FAO về nông nghiệp hớng tới năm 2010 đã chỉ ra
rằng một nửa sự tăng trởng sản phẩm cây trồng từ nay đến năm 2010 là dựa vào
những vùng đã đợc tới. Trong khung cảnh đó, để thỏa mãn nhu cầu lơng thực
ngày càng tăng, ngoài xây dựng các hệ thống mới thì nay chuyển sang biện pháp
hớng vào quản lý hiệu quả tới, nhấn mạnh không chỉ vào khía cạnh kỹ thuật
của tới mà còn ở khía cạnh tổ chức, kinh tế, xã hội và yếu tố môi trờng trong
tới tiêu.
Việt nam đến nay vần là nớc nông nghiệp, đất nông nghiệp 8.080.200ha (chiếm
24,56%), đất lâm nghiệp 11.985.300 ha (chiếm 36,43%), dân số trên 80 triệu với
khoảng 70% làm nông nghiệp. Chính vì vậy, công tác thuỷ lợi nói chung và công
tác thuỷ nông nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế
cũng nh phát triển xã hội, ổn định đời sống dân c, bảo vệ môi trờng sinh thái.
an ninh lơng thực có đợc đảm bảo hay không phụ thuộc một phần vào công tác
quản lý hệ thống công trình. Nếu quản lý hệ thống công trình đợc tốt và có hiệu
quả thì năng suất cây trồng đợc nâng lên, an ninh lơng thực đợc đảm bảo.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
dụng nớc, làm dịch vụ về nớc từ công trình thuỷ lợi cho mục đích sản xuất nông
nghiệp phải nộp thuỷ lợi phí; Tổ chức, cá nhân sử dụng nớc hoặc làm dịch vụ từ
CTTL để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp phải nộp
tiền nớc;
Trong thông báo khung chiến lợc PIM về chính sách giải pháp chủ yếu phát triển
PIM số 3213/BNN-TL ngày 30/12/2004 có ghi rõ:
* Tổ chức quản lý:
Các địa ph
ơng có phơng án sắp xếp tổ chức quản lý khai
thác công trình thuỷ lợi ở cấp cơ sở. Đối với các công trình thuỷ lợi có quy mô xã
hoặc liên xã thành lập tổ chức hợp tác dùng nớc có đủ t cách pháp nhân trực
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
13
tiếp quản lý công trình trên địa bàn, tự chủ về tài chính, đảm bảo nhu cầu cho vận
hành và duy tu bảo dỡng công trình.
Đối với các công trình thuỷ lợi quy mô lớn thì công trình đầu mối, kênh trục
chính, công trình có kỹ thuật phức tạp thì Doanh nghiệp nhà nớc quản lý. Các
hạng mục còn lại (kênh mơng, công trình trên kênh) trên các địa bàn thôn, xã,
liên xã giao cho tổ chức hợp tác dùng nớc quản lý. Đổi mới và củng cố hoạt
động của các công ty khai thác công trình thuỷ lợi theo hớng phân công, phân
cấp hợp lý. Xây dựng đợc quy chế chuyển giao đảm bảo sau khi đợc chuyển
giao, công trình phát huy hiệu quả cao hơn.
* Chính sách tài chính: Liên bộ Tài chính và Nông nghiệp & PTNT ban hành
các chính sách tài chính rõ ràng và hiệu lực (thuỷ lợi phí, hỗ trợ từ Nhà nớc về
khai thác công trình thuỷ lợi có kiến thức về thuỷ lợi và nhận thức đầy đủ về vai
trò của PIM.
Do vậy, chính sách quản lý thuỷ nông cơ sở do tỉnh ban hành có ảnh hởng trực
tiếp tới thực tiễn quản lý thuỷ nông cơ sở của tỉnh.
1.1.3. Những bài học kinh nghiệm
1. Những bài học kinh nghiệm từ Tuyên Quang và các địa phơng khác.
Đ hình thành một hệ thống chính sách - khung pháp lý cho chuyển giao.
Tỉnh
Tuyên Quang là một ví dụ điển hình về chyển giao quản lý thuỷ nông và tổ chức
mô hình nông dân tham gia quản lý thuỷ nông. UBND tỉnh ra Quyết định số
142/QĐ-UB ngày 19/1/1996. Sở Tài chính Vật giá, Sở Nông Lâm nghiệp có
hớng dẫn liên ngành số 45/HD-LN ngày 22/1/1996 hớng dẫn về chế độ quản lý
và sử dụng các công trình thuỷ lợi nhà nớc giao cho HTX-NLN. Ngày
30/3/1996, UBND tỉnh có Quyết định số 299/QĐ-UB về việc thu thuỷ lợi phí,
hình thức thu thuỷ lợi phí đối với từng loại hình công trình. Sở Nông nghiệp và
PTNT có hớng dẫn số 865/HD-QL ngày 9/10/1996 về tổ chức quản lý CTTL và
thu chi thuỷ lợi phí theo quyết định số 299/QĐ-UB ngày 30/3/1996.
Hình thành các bớc tổ chức chuyển giao công trình một cách bền vững.
-
Thành lập hội đồng bàn giao
.
-
Chuẩn bị hồ sơ bàn giao.
-
Tiến hành bàn giao:
Bàn giao hồ sơ, bàn giao thực trạng, bàn giao nhiệm vụ
quản lý khai thác công trình.
-
thế nào
Có chính sách thoả đáng cho số cán bộ dôi d do sắp xếp, kiện toàn lại mô hình tổ
chức quản lý.
2. Kinh nghiệm của thế giới.
Chuyển giao hệ thống cho HDN của nông dân quản lý
- Chuyển giao quản lý thuỷ nông đợc coi là cuộc cách mạng trong quản lý
tới. Tuy vậy, việc chuyển giao quản lý cũng gặp một số khó khăn trong việc
giải thích thuyết phục nông dân để họ thấy ró lợi ích của hội, lợi ích của sản
xuất. Nhà nớc phải huấn luyện, đào tạo thêm các vấn đề này cho nông dân để
họ có thể thành thạo đối với công tác vận hành, điều hoà nớc và quản lý công
trình.
Mô hình quản lý hệ thống thuỷ nông.
Quản lý hệ thống thuỷ nông (HTTN) là công việc rất quan trọng. Chính vì vậy mà
nhiều tổ chức trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu và tổng kết, đánh
giá công tác quản lý hệ thống thuỷ nông, đặc biệt là tổ chức Nông Lơng thế
giới (FAO). Các nghiên cứu, tổng kết của các tổ chức và FAO đều rút ra ba mô
hình phổ biến là:
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
16
- Mô hình Nhà nớc quản lý toàn bộ hệ thống thuỷ nông.
- Mô hình nhân dân quản lý hệ thống thuỷ nông.
- Mô hình Nhà nớc và nhân dân cùng quản lý hệ thống thuỷ nông.
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
17
Nguyên nhân khách quan:
- Mặc dù đã có chủ trơng chung, nhng hiện nay việc triển khai thực hiện
QLTNCS vẫn còn nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân cơ bản là do
hệ thống cơ chế chính sách, hành lang pháp lý để các tổ chức này hoạt động
và phát triển còn cha đầy đủ. Cha có văn bản pháp lý rõ ràng quy định t
cách pháp nhân của các tổ chức QLTNCS.
- Một số chính sách của trung ơng vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, thậm chí
mâu thuẫn với việc phát triển tổ chức quản lý TNCS.
- Chính sách phân cấp trong quản lý khai thác công trình thủy lợi vẫn cha rõ
ràng. Nghị định gần đây nhất của chính phủ là 143/2003/NĐ-CP cha nêu cụ
thể về trách nhiệm của các cấp tỉnh, huyện, xã trong việc quản lý công trình
thủy lợi.
- Thiếu sự chỉ đạo đồng bộ từ trung ơng đến địa phơng dẫn đến việc thực
hiện và điều chỉnh các cơ chế chính sách đã ban hành không hiệu quả và kịp
thời.
- Hiện vẫn cha có văn bản pháp quy hớng dẫn quy trình và các tiêu chí đánh
giá hiệu quả của các công trình thủy lợi cũng nh hiệu quả hoạt động của
các tổ chức hợp tác dùng nớc. Điều này dẫn đến sự hạn chế trong việc xác
định và tìm ra giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả hoạt động của công
trình và các tổ chức hợp tác dùng nớc.
- Điều kiện tự nhiên của tỉnh và đặc thù của các hệ thống tới cũng là một
trong các nguyên nhân dẫn tới sự hạn chế trong việc phát triển tổ chức
QLTNCS.
Nguyên nhân chủ quan:
- Thiếu sự đôn đốc chỉ đạo việc thực hiện chính sách xuống các cấp huyện, xã,
thôn, xóm dẫn đến nhiều nơi ngời dân không nắm bắt đợc chính sách của
tỉnh.
- Thiếu sự đánh giá, điều chỉnh kịp thời và thờng xuyên đối với các chính
sách đã ban hành.
Từ hiện trạng các nguyên nhân nói trên, chính quyền tỉnh cần có các giải pháp cụ
thể để có thể tăng cờng vai trò và ảnh hởng của chính sách trong việc nâng cao
hiệu quả quản lý thủy nông cơ sở.
Chính sách tổ chức quản lý:
+
Phân định rõ các hình thức và trách nhiệm quản lý dựa trên quy mô của công
trình:
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các giải pháp nâng cao hiệu quả của KCHTKT nông nghiệp nông thôn
theo hớng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa Viện Khoa học Thủy lợi
19
- Tổ chức khai thác công trình của nhà nớc chịu trách nhiệm quản lý các
công trình vừa và lớn.
- Tổ chức của dân, không phụ thuộc vào tên gọi (có thể là Hợp tác xã nông
nghiệp, Ban Thuỷ nông xã, Hợp tác xã dùng nớc, Tổ hợp tác dùng
nớc, vv) chịu trách nhiệm quản lý công trình nhỏ hoặc các kênh nhánh
của các hệ thống lớn tùy thuộc vào khả năng và nhu cầu của tổ chức thành
lập.
+
Hớng dẫn phơng án sắp xếp cơ cấu tổ chức quản lý khai thác công trình
thủy lợi ở cấp cơ sở.
Viện Khoa học Thủy lợi
20
- Thu thủy lợi phí : Mức thu, phơng thức thu, đối tợng đợc miễn giảm hoặc
cấp bù thủy lợi phí
- Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí phòng chống úng
hạnGhi rõ ai chịu tách nhiệm phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí
chống úng, hạn, kinh phí cấp cho truờng hợp thủy lợi phí bị thất thu do thiên
tai, gây mất mùa.
- Quản lý tài chính trong các Công ty khai thác công tình thuỷ lợi và các tổ chức
quản lý thuỷ nông cơ sở
Chính sách chuyển giao quản lý tới: Chuyển giao quản lý tới cho các tổ chức
dùng nớc là một cuộc cách mạng trong quản lý tới. Việc chuyển giao đã đợc
đề cập trong nghị định của chính phủ số 143/2003/ND-CP ngày 28/11/2003. Để
thực hiện cần phải có hớng dẫn cụ thể. Những vấn đề cơ bản cần đợc đề cập
trong cơ chế chính sách cho chuyển giao là:
-
Chơng trình chuyển giao với bớc đi và tính tự chuyển giao nhằm bảo đảm
cho quá trình chuyển giao cũng nh kết quả chuyển giao thành công.
-
Xác lập vai trò trách nhiệm, quyền lợi của ngời dùng nớc, tổ chức dùng
nớc trong quản lý hệ thống tới đợc bàn giao.
-
Xác lập vai trò trách nhiệm của chính quyền địa phơng, của các cơ quan
chuyên môn đối với công tác chuyển giao và với các tổ chức dùng nớc sau
khi chuyển giao.
-
Nâng cao năng lực cho cán bộ có liên quan trong các cơ quan Nhà nớc, cơ
quan chuyên môn, trong tổ chức dùng nớc.
-
G
iám sát và đánh giá hoạt động của các tổ chức QLTNCS
: Quy định việc
giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức QLTNCS: Cơ quan nào
chịu trách nhiệm giám sát, phơng thức tiến hành, nội dung giám sát, các tiêu chí
để đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức này.
1.2.2. Chuyển giao quản lý thuỷ nông
1. Khái niệm chuyển giao quản lý thuỷ nông
Hiện nay chuyển giao quản lý thuỷ nông (IMT) đang diễn ra ở nhiều nớc trên thế
giới, đặc biệt là các nớc đang phát triển tại Châu á và Châu Phi nhằm làm nâng
cao hiệu quả và tăng tính bền vững của các hệ thống thuỷ nông.
Vậy chuyển giao quản lý thuỷ nông là gì? Chuyển giao quản lý thuỷ nông có thể
đợc hiểu là Nhà nớc chuyển giao cho các tổ chức dùnh nớc của địa phơng
hoặc t nhân một phần hoặc toàn bộ quyền hạn và trách nhiệm liên quan đến việc
thực hiện các nhiệm vụ: huy động các nguồn lực phục vụ công tác quản lý, cung
cấp dịch vụ tới tiêu và quản lý tài sản. Nó có thể bao gồm việc chuyển giao một
phần hệ thống (đối với các công trình lớn) hoặc toàn bộ hệ thống (đối với các
công trình nhỏ).
Về bản chất, sau khi đợc chuyển giao, Các tổ chức dùng nớc có đầy đủ trách
nhiệm cũng nh quyền hạn đối với công trình đ
ợc giao để vận hành quản lý bảo