Trang 1 MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 4
Phần I:
TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI & THỰC TRẠNG NGHỀ LƯỚI VÂY XA
BỜ CÓ SỬ DỤNG NGUỒN SÁNG KẾT HỢP CHÀ CỐ ĐỊNH TẠI XÃ TÂN LONG,
T.P.MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG 6
Chương I:
MộT VÀI NÉT Về ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, KINH Tế XÃ HộI XÃ TÂN
LONG, TP. Mỹ THO, TỉNH TIềN GIANG 6
I. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 6
I.1. Vị trí địa lý 6
I.2. Đặc điểm địa hình 6
I.3. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn. 6
II. Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương 7
II.1. Tình hình kinh tế 7
II.2. Đặc điểm xã hội 9
Chương II: THựC TRạNG VỀ NGƯ TRƯờNG – NGUồN LợI THUỷ SảN 10
I.Ngư trường 10
I.1.Vị trí địa lý 10
I.2. Đặc điểm địa hình, chất đáy 10
I.3. Khí tượng hải dương 11
II.Nguồn lợi thuỷ sản 14
II.1. Trữ lượng và khả năng khai thác 14
II.2. Sự phân bố các đối tượng của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng 15
II.3.Thời gian hoạt động của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng của địa phương 16
II.4. Một số đối tượng khai thác chímh của nghề lưới vây ánh sáng của xã Tân
Long 16
I.5.Máy phát DinamoAC 39
II.Chà cố định 39
ChươngV: THựC TRạNG NGƯ Cụ VÀ Tổ CHứC QUÁ TRÌNH KHAI THÁC
NGHề LƯớI VÂY XA Bờ ĐịA PHƯƠNG 41
I . Thực trạng cấu trúc ngư cụ 41
I.1. Các đặc tính chung của ngư cụ địa phương 41
I.2. Kích thước và hình dạng lưới 41
I.3.Vật liệu áo lưới 42
I.4.Vật liệu phụ tùng của vàng lưới 42
I.5. Quy trình và kỹ thuật lắp ráp 43
I.6. Nhận xét về cấu trúc ngư cụ 43
II. Tổ chức và kỹ thuật khai thác. 44
II.1. Tổ chức sản xuất 44
II.2. Kỹ thuật khai thác 44
1. Công tác chuẩn bị 44
2. Công tác thăm dò tập trung đàn cá 45
3. Chong đèn tập trung cá 45
4. Thả lưới 45
5. Thu lưới và xếp lưới 46
6. Thu cá và chuẩn bị mẻ sau 46
Chương VI. THựC TRạNG BảO QUảN SảN PHẩM VÀ TÍNH HIệU QUả KINH Tế.
I.Thực trạng bảo quản sản phẩm 48
I.1.Thực trạng sản phẩm khai thác 48
I.2.Hình thức bảo quản sản phẩm. 48
I.3.Chất lượng sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm 48
1.Chất lượng sản phẩm 48
2. Tiêu thụ sản phẩm 49
II.Tính toán hiệu quả kinh tế 50
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành khai thác thủy sản nước ta là một ngành có truyền thống phát triển lâu
đời. Tuy nhiên do đặc điểm chung của điều kiện kinh tế xã hội nên ngành khai thác
thủy sản nước ta mang tính chất sản xuất nhỏ, đánh bắt gần bờ là chủ yếu. Từ sau
năm 1981 nhờ các chính sách đúng đắn mà ngành khai thác thủy sản có những bước
phát triển đáng kể với sản lượng ngày càng cao, mở rộng phát triển các ngành nghề
đã đóng góp cho sự phát triển của ngành thủy sản nói chung. Nhà nước và ngành đã
có chủ trương đẩy mạnh phát triển phương tiện đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt
gần bờ kết hợp với công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản để phát triển nền kinh tế bền
vững. Trong cơ cấu nghề thì chương trình đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh trong cả
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 4 nước, là một trong những nghề chính được quan tâm hiện nay. Đặc biệt nghề lưới
vây xa bờ phát tiển mạnh về số lượng trong thập niên 1990 và cho sản lượng đánh
bắt cao. Để góp phần nhỏ của mình vào quá trình tổ chức quy hoạch nghề cá ven bờ
và đưa nghề khai thác xa bờ có hiệu quả, tôi đã được Khoa Khai Thác Thủy sản,
Trường Đại học Thủy Sản Nha Trang giao thực hiện đề tài:”Đánh giá hiệu quả sản
xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã Tân
Long, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang “. Với thời gian tìm hiểu thực tế và thu
thập số liệu tại địa phương, phân tích xử lý số liệu có tính khoa học đảm bảo yêu
cầu đề tài. Đến nay, tôi đã hoàn thành nội dung của đề tài tốt nghiệp với nội dung
cần đề cập:
- Khái quát tình hình kinh tế xã hội địa phương nghiên cứu.
ϕ
N
=10
0
21’45’’vĩ độ bắc và
λ
E
=106
0
21
’
45
’’
đến
λ
E
=106
0
23
’
15
’’
kinh độ đông. Địa bàn xã nằm hoàn toàn trên bãi ccn, ở giữa lòng sông Tiền.
I.2. Đặc điểm địa hình.
Địa hình có hình dạng kim chỉ la bàn từ. Ở đây, chủ yếu là đất thịt pha cát, địa hình
tương đối bằng phẳng với tổng diện tích 35ha. Độ cao trung bình so với mặt nước biển
(0,542,5m). Do sự hình thành bồi đắp đặc biệt của sông Tiền, nên hàng năm vẫn xảy ra sự
sụt lở phía hai đầu cồn và phía nam cồn.
I.3. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn.
9 tốc độ 5m/s, hướng gió tây vào tháng 8
tốc độ 5
4
6m/s.
Nắng tổng số giờ trung bình trong năm 199541999 là 2181,23 giờ, bình
quân 6,1747.34 giờ/ngày.
Bão ở đây ít xuất hiện, nhưng có năm xảy ra hiện tượng khí hậu bất thường
(năm 1997 xuất hiện cơn bão Linda gây thiệt hại lớn về nông ngư nghiệp).
Đặc điểm thuỷ văn, do đặc điểm địa hình nằm hạ lưu sông tiền nên dòng
chảy nhẹ, chế độ nhật chiều không đều nước rong xuất hiện từ 16 giờ hàng ảnh
hưởng tàu thuyền ra vào neo đậu.
Bảng1: Kết quả khảo sát chất lượng nước trên sông Tiền.
Độ
sâu
(m)
Độ
trong
(cm)
Nhiệt
độ (
o
C)
Độ
mặn
(%
o
)
Oxy (ppm)
12.1%, GDP thu nhập bình quân đầu người 800USD/năm.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 7 Hình 1: Cơ cấu nền kinh tế xã Tân Long
20%
31%
49%
Nông_ngư nghiệp
Công nghiệp và xây
dựng
Thương mại và dòch
vụ
II.1.1. Sản xuất nơng nghiệp
Diện tích cây ăn trái hàng năm giảm do sự sụt nở hai đầu cồn và phía nam cồn
sản lượng 2960 tấn/năm chủ yếu là chun canh (cây nhãn). Mặt khác, giá thành thấp
hiệu quả kinh tế khơng cao đến năm 2005 chuyển đổi cớ cấu cây trồng 13 ha.
II.1.2.Cơng nghiệp – Tiểu thủ cơng nghiệp.
Các giá trị sản lượng cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp đạt 96 tỷ đồng. Đến
nay đã có 4 cơ sở sản xuất nước đá, 4 cơ sở xăng dầu, 4 cơ sở sửa chữa tàu trên cơ
sở mở rộng kinh doanh sang vùng lân cận tạo điều kiện phục vụ tại chỗ dịch vụ hậu
cần tại chỗ.
II.1.3. Về xây dựng cơ sở hạ tầng:
Với tổng vốn đầu tư trên địa bàn xã 3,661 tỷ đồng với 4 tuyến lộ ngang, 12 cây cầu
bê tơng, 2 tuyến lộ chính, xây dựng đoạn lộ bắc lắp đặt hệ thống cấp thốt nước.
II.1.4. Tình hình kinh tế thuỷ sản.
1. Ngành khai thác thuỷ sản.
gấp 3 lần.
Nên dân cư tập trung ở đây đông, tốc độ gia tăng dân số tự nhiên 1.3% thấp hơn
sovới thành phố Mỹ Tho 1.31% thuộc vào loại thấp, dân số xã có cơ cấu trẻ với
31.37% từ 15
4
29 tuổi tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động chiếm 58,55% tổng dân
số. Hầu hết có sông ăn việc làm, nhưng tỷ lệ lao động chưa có công ăn việc làm
chiếm khoảng 10% đang là sức ép tới ổn định kinh tế xã hội. Số lao động có trình
độ 12/12 chiếm 8,5%, số lao động đào tạo nghề chiếm 1.5% đối với lĩnh vực thuỷ
sản, số lao đông trong khai thác thuỷ sản địa phương tuy không cao 40% chủ yếu
địa phương khai thác bến tre xã lân cận, số lao động không biết chữ chiếm 15% hết
cấp II chiếm 445% không có trình độ cao đẳng, đại học.
Ngành giáo dục đào tạo hàng năm trường tiểu học Tân Long luôn được công
nhận đạt tiên tiến cấp thành phố, cấp tỉnh. Hiện nay chưa có trường trung học cơ sở.
Ngành y tế có một trạm xá phục vụ khám chữa bệnh hiện nay có một bác sỹ, một y sỹ,
năm y tá, ngoài ra còn có đài truyền thanh, các phong trào khác cũng phát triển…
Nhìn chung đời sống dân cư khá ổn định, đời sống văn hoá từng bước nâng
cao đang tích cực khôi phục làm sống lại các loại hình văn hoá dân tộc nhằm phong
phú đời sống nhân dân góp phần tạo điều kiện đời sống dân cư phát triển.
CHƯƠNG II
THựC TRạNG VỀ NGƯ TRƯờNG – NGUồN LợI THUỷ SảN
I.Ngư trường.
I.1.Vị trí địa lý.
Qua điều tra cho thấy, các tàu thuyền khai thác đặc biệt nghề lưới vây kết
hợp ánh sáng địa phương nghiên cứu (xã Tân Long) hoạt động khai thác trên vùng
biển Đông Nam Bộ, vùng xa khơi giáp ranh giới vùng biển Inđônsia, Malaysia còn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 9
Tóm lại: Ngư trường vùng biển Đông Nam Bộ có địa hình bằng phẳng ít
chướng ngại vật tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền nghề cá hoạt động.
I.3. Khí tượng hải dương
I.3.1. Nhiệt độ không khí: Thường biến thiên ít, biên độ dao động giữa các mùa
thấp không lớn, lạnh nhất vào tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ 20
4
25
0
C. Tháng nóng
nhất vào tháng 4 và tháng 5 nhiệt độ 30
4
35
0
C.
Bảng 3 : Phân bố nhiệt độ theo tháng
Tháng
Nhiệt độ trung bình
(
0
C)
Nhiệt độ dao động
(
0
C)
4
4
11
32,6
C. Vào mùa gió Tây Nam, vùng ven bờ
nhiệt độ thấp hơn ngoài khơi 2
0
C, mùa gió Đông Bắc xu thế ngược lại.
I.3.3. Chế độ gió.
Vùng biển Đông Nam Bộ chịu ảnh hưởng của hai hệ thống gió mùa đó là gió
mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10. Gió mùa đông bắc
cường độ mạnh hơn gió mùa Tây Nam. Tuy nhiên, mùa gió Đông Bắc, hướng gió
thịnh hành Đông Bắc đến đông tốc độ trung bình 3 44 m/s, tốc độ gió mạnh nhất 14
4
16m/s. Gió mùa Tây Nam, hướng gió thịnh hành Tây – Tây Nam tốc độ trung
bình 4
4
5m/s, gió mạnh nhất 18
4
20m/s. Khi có bão gió có thể đạt 25
4
27m/s bão
vùng biển Đông Nam Bộ tập trung vào tháng 3 cuối năm từ thang10 đến tháng 12
nhưng ít xảy ra, trung bình 10 đến 20 năm chỉ có một cơn bão và cường độ không
lớn lắm.
I.3.4.Sóng biển.
Sóng biển có hướng và cường độ phụ thuộc gió mùa. Gió Đông Bắc hướng
sóng phù hợp với chế độ gió tín phong nên hướng sóng thịnh hành là SE, có hướng đông
có độ sóng trung bình 0,8
4
0,9m, độ sóng cực đại 2,5
4
3,0m. Gió mùa Tây Nam hướng
I.3.7. Hiện tượng nước trồi, nước chìm.
Mùa Tây Nam xuất hiện vùng nước trồi đông Côn Sơn, mùa Đông Bắc hình
thành hai vùng nước trồi và một vùng nước chìm tồn tại quanh năm. Vùng nước trồi
Đông Côn Sơn dịch chuyển dần sang phía đông so vị trí mùa hè. Sự xuất hiện vùng
nước trồi làm cơ sở dự báo bãi cá.
I.3.8 Lượng mưa.
Mùa mưa kéo dài tháng 5411, Mỗi tháng 12414 ngày mưa. Lượng mưa mùa
mưa 120041500 mm. Mùa khô từ tháng 1244 năm sau, lượng mưa trung bình thấp
10
4
12 mm/ tháng, tổng lượng mưa hàng năm 1600
4
1800mm, số ngày mưa
120
4
130 ngày, lượng mưa lớn nhất 2500
4
2800mm, tháng 7 và tháng 9 lượng mưa ít
nhất 6004700 mm vào tháng 2 và tháng 8 không có mưa phùn.
I.3.8. Độ mặn nước biển.
Theo độ sâu, độ mặn cũng phân bố theo nhiều lớp, lớp nước ngọt hoá tầng nước
mặt là lớp tạo do tác dụng dòng nước cửa sông, lượng mưa vào mùa Tây Nam trung
bình 33,66
00
0
, độ mặn cực đại phân bố 50
4
200m, lớp độ mặn cao 34,5
4
35
Về thực vật phù du vùng biển Nam Bộ xác định 260 loài chủ yếu là loài tảo Silic
(Bacillariephyta). Khối lượng thực vật phù du vùng biển Đông Nam Bộ chiếm khối lượng lớn.
Về động vật phù du xác định 229 loài, không kể nguyên sinh động vật (Protoroa).
Khối lượng động vật phù du thuộc vùng biển không kém vùng biển khác cùng vĩ độ.
Nhận xét: Vùng biển Đông Nam Bộ có điạ hình chất đáy, các yếu tố hải dương,
sinh vật phong phú khá thuận lợi trong khai thác cá nổi và cá đáy của nhiều nghề khác
nhau đặc biệt nghề lưới vây, lưới kéo, nghề câu mực của địa phương.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 13 Bảng 5: Thống kê một số yếu tố về mặt hải dương, khí tượng của ngư
trường Đông Nam Bộ.
Các yếu tố về mặt hải dương, khí tượng vùng khai thác
Vị trí địa lý
Chế độ dòng
chảy
Chế độ gió
N
o
Mùa
vụ
đánh
bắt
Kinh
độ
Vĩ
độ
Độ
1
Mùa
tây
nam
105
o
E÷
107
o
E
05
o
N
÷
07
o
N
65
÷
80
Bùn
cát
WSN
20
÷
25
WSW
2.5
÷
E
3.5
÷
4.5
1800
Sản
lượng
lưới
vây
II.Nguồn lợi thuỷ sản.
II.1. Trữ lượng và khả năng khai thác.
Tàu thuyền địa phương không những đánh bắt ngư trường thuộc vùng biển
Tiền Giang mà còn hoạt động ở ngư trường thuộc các tỉnh thuộc vùng biển đông Nam
Bộ. Nên việc đánh giá trữ lượng nguồn lợi, tôi tập trung đề cập Nguồn Lợi vùng biển
đông Nam Bộ. Xác định trữ lượng của vùng biển đông Nam Bộ chính xác thật khó
khăn. Vì thế chưa có tài liệu điều tra khoa học nào đưa ra số liệu chính xác.
Đông Nam Bộ là vùng biển có trữ lượng nguồn lợi phong phú có nhiều loài
có kinh tế, nhiều loài đặc sản quý: Tôm, mực.
Trữ lượng và khả năng khai thác theo kết quả nghiên cứu hợp tác với Liên
Xô (cũ) và một số tác giả đưa ra kết quả nghiên cứu:
Bảng 6: Trữ lượng và khả năng khai thác vùng biển Đông nam Bộ.
Trữ lượng
Khả năng khai
thác
Tỉ lệ (%)
Vùng
Biển
Loài cá
Tấn
Tỷ lệ
Nam Bộ
Cộng 1222307 100 488923 100
44.1
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 14 *Nhận xét: Vùng biển đông Nam Bộ là vùng biển có trữ lượng và khả năng
khai thác lớn nhất 44,1% toàn quốc.
Bảng 7: Khả năng khai thác cho phép ở độ sâu vùng biển Đông Nam Bộ:
Độ sâu (m) Cá nổi (Tấn) Cá đáy (Tấn) Tổng (Tấn) Ghi chú
0430
420000
200000
320000
314100
70000 60000 140000
>100 20000 20000 40000
Từ vĩ độ
10
0
40’N
trở
xuống
II.2. Sự phân bố các đối tượng của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng.
Do điều kiện môi trường, đặc điểm sinh học của các đối tượng khác nhau nên sự
phân bố của chúng trong vùng biển Đông Nam Bộ khác nhau. Khu hệ cá của vùng biển
quan hệ phức hệ nhiệt đới nên thành phần loài phong phú. Qua kết quả nghiên cứu người
Vụ Nam từ tháng 5 411 chủ yếu mực ống, sản lượng cao nhất từ tháng 7
411chủ yếu mực ống, sản lượng cao nhất từ tháng 7 4 9 tập trung phía đông đảo
Côn Sơn, khơi Đông Nam đảo Hòn Khoai.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 15 Vụ Bắc từ tháng 12 4 4 năm sau chủ yếu mực nang mật độ tập trung
không bằng vụ Nam, tập trung cao quanh đảo Cù Lao Thu, khơi Hàm Tân – Vũng
Tàu, phía đông đảo Côn Sơn, …
II.2.3. Phân bố bãi tôm.
- Bãi tôm Vũng Tàu diện tích 2744 km
2
độ sâu 35m.
- Bãi tôm của sông Cửu Long diện tích 5145km
2
độ sâu nhỏ hơn 32m.
- Bãi tôm mũi Cà Mau diện tích 5488km
2
độ sâu nhỏ hơn 25m.
- Bãi tôm Cù Lao Thu độ sâu khai thác 70
4
600m, sản lượng cao 150
4
200m.
II.3.Thời gian hoạt động của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng của địa phương.
Thời gian hoạt động của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng hầu như quanh năm.
Tuy nhiên, dựa theo sản lượng khai thác có thể chia thành 2 mùa.
Mùa chính từ tháng 4
4
ngược, vây lưng thứ 2 có một số tia phía trước kéo dài thành đỉnh nhọn. Vây hậu môn
đồng dạng với vây lưng hai thùng nhọn. Phần lưng màu xanh xám, gần bụng màu
trắng, các vây lưng có vây lưng màu đen nhạt. Phân bố ở An Độ, Trung Quốc, Việt
Nam … Mùa vụ khai thác quanh năm, kích thước khai thác 150
4
250mm.
Cá ngừ (Thunnida): Là loài cá ngừ được phân bố ở Việt Nam diện tích rộng
và trữ lượng lớn. Cá ngừ phong phú về hình dạng, giống loài, phân bố ở vùng biển
Đông Nam Bộ. Vào tháng 5 cá Ngừ ở độ sâu 40 4 150m, nhiệt độ thích hợp 24 4
26
0
C. Tháng 4 4 8 âm lịch Cá di cư từ Đông sang Tây ở độ sâu 15 4 30m. Mùa sinh
sản từ tháng 5
4
8. Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ. Mùa vụ khai thác từ tháng 4
4
7 kể cả ven bờ và ngoài khơi. Các loài cá Ngừ khai thác được: Cá Ngừ Chù (Auxis
thazard), Ngừ Ồ ( Auxisthynoides ).
Cá trác (Priacanthidae): Là loài cá sống gần đáy thân bầu dục, mắt và miệng
to, xương nắp mang nhiều răng cưa, cá phân bố chủ yếu ở độ sâu 50 4 60m, mùa sinh
sản vào mùa hè. Khi đi sinh sản tách rời đàn, thức ăn là cá con và tôm, tuổi thọ 3 tuổi,
cá trưởng thành 220 4 280mm, kích thước khai thác120 4 150mm.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 17 Cá Bạc Má: Cá Bạc Má sống
chủ yếu tầng mặt và tầng giữa. Tốc độ di chuyển 1,2
Trang 18 vây lưng thứ 2 hơi uốn cong xuống và chạy thẳng về phía cuối đuôi. Lưng màu
xanh, hai bên thân màu trắng bạc, thường có 3 hàng chấm đen dọc thân kích thước
khai thác 450 4 550mm.
- Cá Thu vạch (Lacepede) thân hình thoi rất dài, dẹt bên hàm trên kéo dài
đến rìa phía mắt dưới. Răng trên hàm rất nhọn và chắc. Có 2 lưng vây, vây thứ
nhất có 14 4 17 gai cứng và vây lưng thứ 2 có 14 4 19 tia mềm, sau đó 8 4 10
vây phụ. Vây hậu môn bắt đầu từ dưới điểm giữa của vây lưng thứ hai và có 14
4 18 tia, sau đó là 8 4 10 vây phụ. Lưng màu xám, hai bên thân trắng bạc có
ánh nâu, có nhiều vạch thẳng đứng 20 4 65 vạch. Kích thước khai thác
600
4
800mm.
Bảng 8: Thống kê các thông số sinh học đ
àn cá khai thác.
Các thông số sinh học đàn cá khai thác
Vị trí xuất hiện
N
o
Tên
gọi
các
loài
cá
khai
thác
chủ
cá
(m/s)
Mùa
vụ
xuất
hiện
vĩ độ
(
o
N)
Kinh độ
(
o
E)
Tỷ lệ
trong
một
mẻ
Lưới
(%)
1
Cá
Nục
180 150 25÷30
60÷80
1.25÷1.30
Q.năm
1.2÷1.3 Q.năm
05÷07
105÷107
05÷08
4
Cá
Ngân
180 150 15÷20
60÷80
1.5÷2.0 Q.năm
05÷06
105÷107
05÷07
5
Cá
Thu
250 200 30÷35
70÷80
06÷07
105÷107
08÷15
8
Mắt
kiến
160 120 10÷15
60÷80
1.4÷1.5 Q.năm
05÷06
105÷107
07÷10
II.5. Nhận xét chung về Ngư trường – Nguồn lợi.
II.5.1. Những thuận lợi.
Ngư trường khai thác chủ yếu địa phương là Đông Nam Bộ. Đây là vùng biển khá
thuận lợi về địa hình, chất đáy, độ sâu thuận tiện cho việc tổ chức khai thác nghề lưới kéo,
câu, nghề lưới vây đặc biệt nghề lưới vây kết hợp ánh sáng sử dụng chà cố định.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 19
(96436 cv ).
Trong cơ cấu ngành khai thác thuỷ sản của xã Tân Long, theo thống kê thì
hiện nay địa phương có 4 loại nghề khai thác: Nghề lưới vây kết hợp ánh sáng (lưới
đèn), nghề lưới kéo đơn (cào đơn), nghề câu (câu mực), nghề lưới rê (lưới quàng ).
Trong đó nghề lưới vây và nghề câu chiếm tỷ lệ lớn. Theo số liệu thông kê của chi
cục BVNL thuỷ sản thì cơ cấu nghề:
Bảng 9: Thống kê theo cơ cấu nghề tính đến tháng 9/2005:
STT Loại nghề Số lượng (chiếc) % Công suất
1 Lưới vây ánh sáng 31 41.30 11255
2 Nghề câu mực 24 32.00 2153
3 Lưới rê 7 9.33 1315
4 Lưới kéo đơn 2 2.67 195
5
Vận chuyển & thu mua
11 14.70 2374
∑
75 100.00 17292
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 21 *Nhận xét: Trong cơ cấu nghề khai thác thuỷ sản cho thấy nghề lưới vây chiếm
tỷ lệ lớn nhất (41,3%), sau đó đến nghề câu (32,00%). Điều này cho thấy, nghề lưới
vây vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nghề khai thác thuỷ sản của địa phương.
I.2. Thực trạng tàu thuyền nghề lưới vây kết hợp ánh sáng của địa phương.
1.Số lượng tàu thuyền.
Hầu hết, tàu thuyền nghề lưới vây ánh sáng xã Tân Long được đóng từ thập
niên 1990 đến nay nên còn mới, chất lượng đảm bảo, số lượng tàu thuyền phát triển
khá mạnh và ổn định. Nhưng mấy năm gần đây, mặc dù cơng suất tàu thuyền có
tăng lên, nhưng số lượng thì có chiều hướng giảm và nhiều biến động.
Trang 22 * Qua đồ thị cho thấy:
- Trong năm 2004 Tân Long giảm 3 chiếc (8,1%), Thành Phố Mỹ Tho tăng 1
chiếc (0,9%) so năm 2003.
- Trong năm 2005 Tân Long giảm 6 chiếc (16,2%), thành phố tăng 7 chiếc (6,6%)
so năm 2003. Nhưng nếu so với các Phường khác thuộc Thành Phố Mỹ Tho, thì số lượng
tàu thuyền ở đây chiếm số lượng lớn. Theo thống kê của chi cục BVNL thủy sản.
Bảng 11: Thống kê số tàu lưới vây của các phường thuộc thành phố Mỹ Tho:
N
0
Phường
Sốlượng
(chiếc)
∑cv cv/chiếc %(chiếc)
%(cv)
1 Phường1 4 2020 505,00 3,54 5,25
2 Phường2 51 17970 345,19 46,02 46,69
3 Phường3 2 500 250,00 1,70 1,30
4 Phường4 3 750 352,86 2,73 1,95
5 Phường5 7 2470 340,57 6,19 3,17
6 Phường9 19 4768 363,06 152,39 12,39
7 Tân Long
31 11255 343,60 27,43 29,25
∑ 112 38483 100,00 100,00
chiếc ). Chứng tỏ cho thấy ngư dân địa phương đã mạnh dạn bỏ vốn đầu tư nâng
cơng suất tàu mình lên. Tất cả các tàu địa phương đều có chiều dài lớn hơn 20 m,
tàu có chiều dài tương đối lớn đủ khả năng chịu đựng sóng gió cấp 5 4 6. Nhưng
nếu xét về phân loại cơng suất:
Bảng 12: Phân loại theo cơng suất máy tàu.
Loại tàu Nhỏ (<200cv)
Trungbình
(200y400)
Lớn
(>400)
∑
Sốlượng (chiếc) 1 26 4 31
% 3,2 83,9 12,9 100,0 Hình 4: Năng lực tàu thuyền các Phường thuộc T.P Mỹ Tho
505
345.19
250
352.86
340.57
363.06
343.6
0
100
200
300
400
500
600
bố trí phía mũi, hệ thống cẩu bố trí gần
mũi, máy tời bó trí 2 mạn Cabin.
Các tàu đều phân khoang hầm chứa cá
có cách nhiệt.
Tính năng kỹ thuật: Tốc độ tự do 7
4
9hải lý/h, tính quay trở tốt, độ ổn định
tương đối cao.
Hình 6: Hình dạng tàu Tân Long
Nhoû
Trung bình
Lôùn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 25 Sức trở hầu hết các tàu có dung tích lớn, tàu có dung tích lớn hơn 80tấn chiếm
55%, lớn hơn 100 tấn chiếm 9,67%.
Bảng thống kê các thông số kỹ thuật chủ yếu của tàu khai thác thể hiện ở phụ lục1.
3. Máy tàu.
a. Máy chính (Động cơ chính).
Công dụng: Động cơ chính (động cơ
diesel) được truyền lực thông qua hệ thống
truyền lực, hộp số, đường trục làm cho chân
vịt quay giúp tàu hành trình. Ngoài ra nó còn
giúp cho tời hoạt động (tời trích lực từ động
cơ chính) phục vụ khai thác.
Máy chính ở địa phương chủ yếu
thuộc loại máy có công suất trung bình
phổ biến 380cv (78,6%). Người dân
đã mạnh dạn đầu tư thay thế máy cũ
bằng máy mới có nhiều tính năng ưu
việt hơn. Máy có công suất 300
4
400
cv chiếm 80,6%, máy có công suất 380 cv chiếm 11 chiếc (35,5%), Ngư dân địa
phương sử dụng máy tương đối đồng đều.
Bảng thống kê các thông số kỹ thuật của máy tàu phụ lục 3.
Hình 8: Máy CumMin (250cv)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com