biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ VĂN DŨNG
BIÃÛN PHAÏP QUAÍN LYÏ
ÂÄÜI NGUÎ TÄØ TRÆÅÍNG CHUYÃN MÄN
CUÍA HIÃÛU TRÆÅÍNG CAÏC TRÆÅÌNG
TIÃØU HOÜC
THAÌNH PHÄÚ MYÎ THO, TÈNH TIÃÖN
GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHAN MINH TIẾN
Huế, Năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung
thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng
được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Họ tên tác giả
Lê Văn Dũng
ii

Để hoàn thành luận văn “Biện pháp quản lý đội ngũ Tổ
trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng các trường Tiểu học thành
phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang”, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Với tình cảm chân thành và trân
trọng nhất, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 5
Danh mục các bảng biểu 6
MỞ ĐẦU 6
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 7
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 8
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 8
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9
8.CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 9
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1.KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 10
1.2.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 12
1.2.1.Quản lý 12
1.2.2.Quản lý giáo dục 13
1.2.3.Quản lý nhà trường 15
1.2.4.Tổ trưởng chuyên môn 15
1.2.5.Đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn 16
1.2.6.Quản lý đội ngũ TTCM 16
1.3. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 16
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học 17
1.3.2.Mục tiêu giáo dục của trường Tiểu học 18
1.3.3.Tính chất đặc trưng của trường Tiểu học 19

2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TTCM CỦA HT CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG 34
2.2.1.Thực trạng đội ngũ TTCM các trường Tiểu học Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh
Tiền Giang 34
2.2.1.1.Thực trạng biên chế TCM 35
2.2.1.2.Phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ TTCM 35
2.2.1.3.Năng lực chuyên môn và năng lực quản lý 38
2.2.1.4.Trình độ đào tạo 42
2.2.1.5.Thâm niên công tác và số năm làm TTCM 42
2.2.2.Thực trạng công tác quản lý đội ngũ TTCM của HT các trường Tiểu học
thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 43
2.2.2.1.Thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng đội ngũ TTCM 43
2.2.2.2.Công tác bồi dưỡng đội ngũ TTCM của HT 49
2.2.2.3.Quản lý chỉ đạo hoạt động của đội ngũ TTCM 51
2.2.2.4.Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ TTCM 52
2.2.2.5. Xây dựng môi trường, điều kiện hỗ trợ và tạo động lực làm việc cho
TTCM 54
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
TTCM CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MỸ THO
56
2.3.1. Nhận định chung về thực trạng 56
2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại 57
Chương 3 59
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ MỸ THO,
TỈNH TIỀN GIANG
3.1.CƠ SỞ XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP 59
2
3.1.1.Định hướng phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước, của ngành và địa
phương 59

2.5. Đối với đội ngũ TTCM các trường Tiểu học thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH Ban giám hiệu
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT Công nghệ thông tin
GD – ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
HT Hiệu trưởng
NXB Nhà xuất bản
PPDH Phương pháp dạy học
QLGD Quản lý giáo dục
QLNT Quản lý nhà trường
TCM Tổ chuyên môn
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Mạng lưới trường lớp và quy mô giáo dục cấp Tiểu học
Bảng 2.2 Thống kê trường đạt chuẩn quốc gia qua 5 năm học
Bảng 2.3 Thống kê kết quả hai mặt giáo dục của các trường Tiểu học qua 5 năm học
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về phẩm chất chính trị của TTCM
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về phẩm chất đạo đức của TTCM
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về năng lực chuyên môn của TTCM
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về năng lực quản lý của TTCM
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ,
tin học và đào tạo quản lý của TTCM

nghiệm, trí tuệ, bản lĩnh của con người để tạo ra và sử dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật, công nghệ hiện đại kết hợp với giá trị truyền thống của dân tộc để đổi mới
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm hướng tới một xã hội văn minh và hiện đại.
Chính vì thế, CNH-HĐH đòi hỏi phải có một lực lượng lao động có chất lượng cao.
Không ai khác, ngành giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra hàng loạt các thế hệ công
dân mới đầy đủ tài năng, phẩm chất và bản lĩnh để đưa đất nước tiến lên theo kịp
trào lưu của thế giới. Để làm được điều đó, trong những năm qua, ngành giáo dục
đã khẳng định điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng giáo dục chính là lực
lượng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên. Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15 tháng 6
năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (Khoá IX) khẳng
định: “Phát triển GD-ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực
con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”.
Tiểu học là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ
thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Do vậy, việc xây dựng đội ngũ
cán bộ có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn cao, có nghiệp vụ quản
lý giỏi là vấn đề quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp
ứng yêu cầu của cấp học nền tảng và yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kì CNH-
HĐH. Trong nhà trường Tiểu học có nhiều hoạt động, nhưng hoạt động chuyên
môn là quan trọng nhất, mỗi tổ chuyên môn (TCM) hoạt động dưới sự điều hành
6
của Tổ trưởng. Vai trò của Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) như một thủ lĩnh của tổ,
là người trực tiếp quản lí nhiều mặt hoạt động của giáo viên (GV) và cả khối lớp, là
người chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng (HT) về chất lượng giảng dạy của GV
trong tổ và kết quả học tập của học sinh (HS).
Trong Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 và nhiệm vụ trọng tâm năm học
2010-2011 của Phòng GD – ĐT thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nhấn mạnh:
“…Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động TCM phát huy vai trò của Tổ

các Trường Tiểu học thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu HT các trường Tiểu học ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang thực thi
đồng bộ các biện pháp như: nâng cao vai trò trách nhiệm của TTCM; bồi dưỡng
phẩm chất và năng lực cho TTCM; tuyển chọn bố trí hợp lý; quản lý tốt việc thực
hiện nhiệm vụ của TTCM; tạo những điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các
nhiệm vụ của TTCM; thiết lập và vận hành tốt hệ thống thông tin giữa HT và
TTCM… thì sẽ xây dựng và quản lý tốt đội ngũ TTCM, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục ở nhà trường Tiểu học.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý đội ngũ TTCM trường Tiểu học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về công tác quản lý đội ngũ TTCM của
HT các trường Tiểu học thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ TTCM của HT các trường Tiểu
học thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu… nhằm xây
dựng cở sở lý luận của công tác quản lý đội ngũ TTCM của HT trường Tiểu học.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm,
… nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng về vấn đề quản lý đội ngũ TTCM của HT
trường Tiểu học, đồng thời thu thập thêm những thông tin có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
6.3.Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý kết quả nghiên cứu
8
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, khảo sát hoạt động của TTCM tại các trường Tiểu học thành
phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (Gồm 12 trường)
8.CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước”. [2, tr.1-2]
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X khẳng định: “GD-ĐT cùng
với khoa học và công nghệ thật sự là quốc sách hàng đầu”, thông qua việc “Đổi mới
toàn diện GD-ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, … chấn hưng nền giáo
dục Việt Nam”. [17,tr.94-95]
Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 01/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ QLGD;
Thông báo số 242-TB/TW kết luận của Bộ Chính trị ngày 15 tháng 4 năm
2009 về các nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020 có một nhiệm
10
vụ quan trọng là “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [3, tr.5].
Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Thông tư số
41/2010/T-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD-ĐT ban hành Điều lệ trường Tiểu
học; Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ GD-ĐT ban hành
quy định chuẩn HT trường Tiểu học đã tạo ra cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi
trong công tác chỉ đạo, QLGD.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong những năm gần đây công tác đổi mới
QLGD luôn được coi trọng. Đặc biệt từ năm học 2009-2010 , Bộ Giáo dục và Đào
tạo triển khai chủ đề năm học là “Năm học đổi mới quản lý nâng cao chất lượng
giáo dục”, ba năm học tiếp theo (2010-2011; 2011-2012; 2012-2013) chủ đề năm
học là “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Điều
đó cho thấy việc đổi mới công tác quản lý trong nhà trường rất quan trọng.
Ở nước ta, việc nghiên cứu về QLGD, quản lý nhà trường (QLNT) được các
nhà khoa học quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như: Đặng

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất… Một người độc tấu vĩ cầm tự
mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.[11, tr.34]
Theo F.W Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất”. [22, tr.43]
Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý là thiết
kế một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm
có thể hoàn thành các mục tiêu”. [21, tr.32]
Theo X.T.Groupe, Lewin: “Quản lý là hoạt động chính thống về phối hợp
các nguồn vốn trong xí nghiệp (nhân lực, tài chính, thiết bị,…) nhằm đạt các mục
tiêu xác định”. [30, tr.203]
Theo từ điển của Viện ngôn ngữ học: “Quản lý là trông coi, gìn giữ theo
những yêu cầu nhất định. Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những điều
kiện nhất định”. [30, tr.31]
12
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể
quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến”. [33, tr.24]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. [13, tr.1]
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [23, tr.15]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai quá
trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng

quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục
đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”. [33, tr.56]
Theo Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân: “QLGD được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo
dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.[27, tr.14]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QLGD là một chuỗi tác động hợp lý (có mục
đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản
lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
nhằm huy động họ cùng công tác, phù hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà
trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục
tiêu dự kiến”. [24, tr.16]
Theo từ điển Giáo dục học (2001), NXB từ điển bách khoa Hà Nội thì
QLGD (theo nghĩa rộng) là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục. QLGD
(theo nghĩa hẹp) thì chủ yếu là QLGD thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Từ những quan điểm và khái niệm trên, có thể hiểu: QLGD là hệ thống
những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
14
lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục
đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.2.3.Quản lý nhà trường
Trường học là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân.
QLNT là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLGD.
Theo Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với
thế hệ trẻ và với từng HS.[20, tr.22]
Theo Trần Kiểm: “QLNT là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có

chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một
hệ thống (tổ chức)”. [12, tr.1]
Như thế có thể hiểu: Đội ngũ là một tập hợp gồm nhiều người, cùng chức
năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, có sự gắn kết với nhau trong một tổ chức để
cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức đó.
Trên cơ sở các khái niệm về “đội ngũ” và “TTCM” có thể hiểu: Đội ngũ
TTCM là tập hợp những TTCM có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; giỏi
về chuyên môn nghiệp vụ; tâm huyết với nghề, nhiệt tình trong công tác; có khả
năng và kinh nghiệm quản lý; được HT bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước HT về
việc quản lý, điều hành mọi hoạt động của TCM do mình phụ trách.
1.2.6.Quản lý đội ngũ TTCM
Là những tác động có ý thức, có hướng đích của HT nhằm phát huy được
tính chủ động, sáng tạo một cách tốt nhất, khai thác ở mức độ cao nhất năng lực,
tiềm năng của đội ngũ TTCM để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Quản lý đội ngũ TTCM là một trong những nội dung chủ yếu nhất của quản
lý nguồn nhân lực trong nhà trường. Vì vậy, công tác quản lý đội ngũ TTCM phải
thực hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu của công tác quản lý nguồn nhân lực như:
quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, phát triển, thẩm định kết quả
hoạt động đội ngũ TTCM.
1.3. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Tại điều 4, Chương I, Luật Giáo dục 2005 quy định:
Hệ thống giáo dục quốc dân:
16
1.Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên;
2.Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a.Giáo dục mầm non có Nhà trẻ và Mẫu giáo;
b.Giáo dục phổ thông có Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông;
c.Giáo dục nghề nghiệp có Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
d.Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học,
trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. [9, tr.8]

+Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật.
+Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
hoạt động giáo dục.
+Tổ chức cho cán bộ quản lý, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động
xã hội trong cộng đồng.
+Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.2.Mục tiêu giáo dục của trường Tiểu học
Luật Giáo dục (2005) đã đặt cơ sở pháp lý để phát triển nền giáo dục Việt
Nam một cách bền vững. Tại điều 2, Chương I, Luật Giáo dục (2005) đã quy định
mục tiêu giáo dục như sau: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.”
-Giáo dục Tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mĩ và các kĩ năng
cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở.
-Mục tiêu chung của cấp Tiểu học trong giai đoạn mới là: “Xây dựng bậc học
lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển bền vững và đạt trình độ tiên tiến”.
-Trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu phát triển giáo dục Tiểu học cần đạt một
số mục tiêu cụ thể như sau:
+ Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi.
+ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở cấp học bằng các giải pháp:
. Chuẩn bị các điều kiện cho HS học 2 buổi/ngày.
18
. Thực hiện tốt chương trình nội dung sách giáo khoa mới, nâng cao đổi mới
phương pháp dạy và học, dạy đủ các môn bắt buộc và tự chọn.
. Xây dựng và đánh giá trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, mức độ 2.
. Xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc giáo dục đào tạo HS về các mặt:

quản lý, rèn luyện và bồi dưỡng GV về chuyên môn, nghiệp vụ, về phẩm chất – đạo
đức nhà giáo…; thông qua các hoạt động của tổ, năng lực giảng dạy và chuyên
môn, nghiệp vụ của GV từng bước được nâng cao. Mặt khác, TCM có vai trò quan
trọng trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, quản lý kế hoạch và hoạt
động của tổ viên; là nơi để triển khai, kiểm tra, đánh giá các mục tiêu và nội dung
của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
1.4.3. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học, tại khoản 2 Điều 18 Chương II của Điều lệ
này nêu rõ nhiệm vụ của TTCM như sau:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học
nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;
b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất
lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành
viên trong tổ theo kế hoạh của nhà trường;
c) Tham gia đánh giá, xếp loại GV theo quy định Chuẩn nghề nghiệp GV
tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó. [9, tr.1]
1.5. TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.5.1. Vị trí, vai trò của Tổ trưởng chuyên môn
Trong bộ máy tổ chức của nhà trường, TTCM có vai trò và vị trí rất quan
trọng: là người giúp HT trực tiếp điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch của
nhà trường và các hoạt động của TCM, là cầu nối giữa HT và GV; tham mưu cho
HT trong việc phân công lao động sư phạm, sắp xếp, bố trí đội ngũ GV hợp lý để
phát huy khả năng của họ; TTCM còn là người trực tiếp theo dõi, đánh giá phẩm
chất, năng lực của tổ viên.
Ngoài ra, TTCM đóng vai trò là chỗ dựa đáng tin cậy về chuyên môn; là
trung tâm đoàn kết, tập hợp các thành viên trong tổ để xây dựng TCM thành một tập
thể lao động tích cực.
1.5.2. Nhiệm vụ của Tổ trưởng chuyên môn
20

21
- TTCM tổ chức thực hiện phong trào tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa
học của GV.
- TTCM tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại GV trong TCM.
- TTCM xây dựng mối quan hệ với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
Với tư cách là người đứng đầu TCM, TTCM có nhiệm vụ xây dựng mối
quan hệ chặt chẽ với cấp trên chỉ đạo trực tiếp (Ban Giám hiệu nhà trường), với các
TCM khác, các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường (Chi bộ Đảng, Công
đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học, Ban đại diện cha mẹ HS, chính quyền địa
phương…) để tạo ra các điều kiện thuận lợi trong công tác chỉ đạo, thực hiện nhiệm
vụ của tổ.
1.5.3. Những phẩm chất và năng lực cần thiết của TTCM
Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo. Đây được coi là cơ sở để các nhà
giáo nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh, đồng thời
là một trong những cơ sở để đánh giá, xếp loại và giám sát nhà giáo nhằm xây dựng
đội ngũ nhà giáo có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề
nghiệp trong sáng, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gương
sáng cho HS noi theo.
1.5.3.1.Về phẩm chất
- Phẩm chất chính trị:
Hiểu biết sâu rộng và thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của nhà nước; đặc biệt là lĩnh vực giáo dục. Có bản lĩnh, lập
trường, quan điểm chính trị vững vàng trước tác động tiêu cực của môi trường; thực
hiện công bằng giáo dục, …
Kiên quyết đấu tranh trước những biểu hiện sai trái, tiêu cực, bảo vệ lẽ phải. Tiên
phong trong việc thực hiện các cuộc vận động lớn do Đảng ta và ngành khởi xướng như
cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động
“Hai không”, “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng
với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status