Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 - Pdf 25

Trờng đạI học ngoại thơng hà nội
KHOA QUảN TRị KINH DOANH
khóa luận tốt nghiệp
cHUYÊN NGàNH: kINH DOANH qUốC Tế
Đề t ài :
NH GI HIU QU SN XUT KINH DOANH
CA CễNG TY C PHN T VN XY DNG IN 1
Sinh viên thực hiện : PHạM Vũ SƠN
Mã sinh viên : 1101020119
Lớp : anh 5
Khóa : lt 7
Giáo viên hớng dẫn : ts. hồ thúy ngọc
Hµ Néi - 2013
2
MỤC LỤC
Trêng ®¹I häc ngo¹i th¬ng hµ néi 1
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội.
BQTSCĐ : Bình quân tài sản cố định.
CBNV : Cán bộ nhân viên.
CP : Chi phí.
CTCP : Công ty cổ phần.
ĐVT : Đơn vị tính.
GTCLBQTSCĐ : Giá trị còn lại bình quân tài sản cố định.
HĐQT : Hội đồng quản trị.
HTKBQ : Hàng tồn kho bình quân.
LĐ : Lao động.
NVCSHBQ : Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân.
SSX : Sức sản xuất.
SSL : Sức sinh lợi.
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp.

nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cả phương diện tài chính cũng như kinh tế xã hội
được chú trọng, tìm kiếm và sử dụng những nhà quản lý có trình độ chuyên môn
cao, am hiểu sâu rộng các vấn đề về thị trường đầu vào, thị trường đầu ra, lao động.
Và còn hiểu biết sâu sắc về đối thủ cạnh tranh trong và ngoài tỉnh về các biểu hiện
kinh tế, chính trị, quản lý… vừa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả,
vừa đảm bảo mục tiêu phát triển không ngừng là điều hết sức cần thiết.
Xuất phát từ nhận thức trên, công tác phân tích hiệu quả kinh doanh là một mặt
hoạt động rất đáng quan tâm ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Qua tìm hiểu
hoạt động tại CTCP Tư vấn xây dựng điện 1 cho thấy có nhiều vấn đề cần được
7
xem xét, phân tích để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đây. Do vậy em đã chọn đề
tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn xây
dựng Điện 1” để làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
2.1 Mục đích chung:
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty để đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.
2.2 Mục đích cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP Tư vấn xây dựng Điện 1.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của CTCP Tư vấn xây dựng Điện 1.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung chủ yếu vào nội dung nghiên cứu hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 trong giai
đoạn năm 2011-2012.
- Không gian nghiên cứu: luận văn nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh tại
CTCP Tư vấn xây dựng Điện 1.

Phạm Vũ Sơn
9
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu của hoạt động kinh doanh đề ra so với chi phí, nguồn lực đã bỏ vào để
có được kết quả đó.
Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối.
Ta có công thức tổng quát của so sánh tương đối như sau:
H = (1)
Ta có công thức tổng quát của so sánh tuyệt đối như sau:
H = K C (2)
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh.
K: Kết cấu đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu thuần, lợi nhuận thuần…
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó. Bao gồm: Lao động, chi phí,
tài sản, nguồn vốn.
Khi phân tích cần chú ý tới việc đồng nhất thứ nguyên của các công thức trên.
10
Từ quan điểm trên có thể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai
thác và sử dụng các nguồn lực (nhân lực, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, khoa học
công nghệ, vốn…) trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mà
doanh nghiệp đặt ra với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. (PGS. TS
Nguyễn Năng Phúc (2011), Phân tích báo cáo tài chính, NXB ĐHKTQD, Trang 199).
1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.

nghiệp. Hiệu quả có thể hiểu là hệ số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó và nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực tham gia vào quá trình
kinh doanh.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất
kinh doanh như: Kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý,
trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào… đồng thời nó yêu cầu doanh nghiệp phải phát
triển theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở lên quan trọng của sự tăng trưởng
kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kì. Sự phát triển tất yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Đây là mục tiêu cơ bản của mỗi doanh nghiệp.
1.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội
Hiệu quả xã hội là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất nhằm đạt
được những mục tiêu xã hội nhất định. Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội và nền
kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh
hưởng của hoạt động kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu
chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Bởi vậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí
quan trọng trong nền phát triển của kinh tế xã hội ở các mặt: Trình độ tổ chức sản
xuất, trình độ quản lý, trình độ lao động, mức sống bình quân. (PGS. TS Nguyễn
12
Thành Độ chủ biên – PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền (2012), Giáo trình quản trị
kinh doanh, NXB ĐHKTQD, Trang 494).
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.1. Các nhân tố bên trong
1.4.1.1. Lực lượng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có
thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng để tạo ra tiềm
năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động
sáng tạo ra những sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với yêu cầu của người tiêu
dùng, làm cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao

doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, các
lợi thế về chất lượng và khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng để đảm
bảo cho một doanh nghiệp giành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc vào nhãn
quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Đội ngũ quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị các cấp lãnh đạo doanh nghiệp
bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng, có tính chất quyết định
đến sự thành đạt của doanh nghiệp. Kết quả và hiệu quả hoạt động quản trị doanh
nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị
cũng như cơ cấu bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc các định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận
trong cơ cấu tổ chức đó.
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài.
14
1.4.2.1. Môi trường chính trị - pháp lý.
Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật,… Mọi quy định
pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình
doanh nghiệp cùng như hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành
mạnh, mỗi doanh nghiệp đều phải chú ý phát triển nội lực, ứng dụng thành tựu khoa
học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến nhằm phát triển kinh doanh của mình.
Các yếu tố thuộc chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được coi là một tiền đề quan trọng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự thay đổi của môi trường
chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm
hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngược lại. Mức độ hoàn thiện, sự
thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch
định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua

Để đánh giá chính xác cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả thành phần thì chỉ tiêu tổng hợp luôn được quan tâm
và đánh giá cao. Các chỉ tiêu đó phản ánh được sức sản xuất, mức hao phí cũng như
sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại tài sản và phải thống nhất với công sức đánh
giá hiệu quả kinh doanh theo công thức (1).
Đối với doanh nghiệp, chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp thường được xem trên khía
cạnh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh hay doanh lợi tổng tài sản và tỷ suất thu
hồi vốn chủ sở hữu. Đây là các chỉ tiêu quan trọng và thiết thực nhất đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh lợi tổng tài sản (ROA) được xác định theo công thức sau:
16
Lợi nhuận sau thuế
ROA = (3).
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp tạo ra được
bao nhiêu đồng lãi cho doanh nghiệp. (PGS. TS Nguyễn Năng Phúc (2011), Phân
tích báo cáo tài chính, NXB ĐHKTQD, Trang 206).
Sức sinh lợi hay tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE) được xác định theo công
thức sau:
Lợi nhuận sau thuế
ROE = (4).
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra
được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu. Đây là chỉ tiêu quan trọng và thiết thực
nhất đối với chủ sở hữu doanh nghiệp. (PGS. TS Nguyễn Văn Công (2009), Giáo
trình phân tích kinh doanh, NXB ĐHKTQD, Trang 287).
1.5.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả thành phần.
Để biết được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đạt được hiệu
quả hay không ta cần phân tích các kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào. Đây
chính là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thành phần.


):
Lợi nhuận sau thuế
SSL

= (6).
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc trình độ tay
nghề lao động trong doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có
đội ngũ nhân viên lành nghề. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả
của mỗi lao động trong kỳ.
Để đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng lao động, ngoài hai chỉ tiêu trên
người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như hiệu suất sử dụng thời gian lao động.
Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lượng
thời gian lao động hiện có, giảm lượng lao động dư thừa, nâng cao hiệu suất sử
dụng lao động trong doanh nghiệp. (PGS. TS Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình
phân tích kinh doanh, NXB ĐHKTQD, Trang 296).
1.5.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.
18
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “chuẩn mực chung”: Tài sản là nguồn
lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm hai loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn nên
hiệu quả sử dụng tài sản cũng tách ra thành hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và
hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.
Hiệu quả sử dụng tài sản phản ánh trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp để
đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Các
chỉ tiêu hiệu quả đó phản ánh được sức sản xuất, sức sinh lợi, suất hao phí của tài
sản (kể cả tổng số và phần gia tăng của vốn trên góc độ tài sản và nguồn hình
thành).

sản ngắn hạn “.
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn (SSL
TSNH
):
Lợi nhuận sau thuế
SSL
TSNH
= (12).
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn càng lớn.
 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.
Sức sản xuất của tài sản dài hạn (SSX
TSDH
).
Doanh thu thuần
SSX
TSDH
=
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng tài sản dài hạn đã mang lại cho doanh nghiệp
bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài
sản dài hạn càng có hiệu quả.
Sức sinh lợi của tài sản dài hạn (SSL
TSDH
).
Lợi nhuận sau thuế
SSL
TSDH

Nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá (hay giá trị còn lại) bình quân tài sản
cố định tạo ra nao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hai hệ số này càng lớn thì hiệu
quả sản xuất kinh doanh cao và ngược lại.
Hiện nay có hai quan điểm về chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định đó là sử
dụng nguyên giá bình quân của tài sản cố định hay giá trị bình quân của tài sản cố
định trong công thức (9) và (10).
Với các doanh nghiệp mà tài sản cố định chủ yếu là máy tính, máy in, các mô
hình… có giá trị thay đổi nhanh chóng theo thời gian sử dụng thì việc sử dụng giá
trị còn lại để tính toán các chỉ tiêu trên là không thật hợp lý. Tuy nhiên như điều
kiện hiện tại của Công ty, sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị… có giá trị
sử dụng lớn và ít hoặc chậm thay đổi theo thời gian thì việc sử dụng giá trị còn lại
của tài sản cố định để tính toán các chỉ tiêu trên là hợp lý. Do vậy trong khóa luận
này em xin được sử dụng giá trị còn lại của tài sản cố định để tính toán các chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
1.5.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
Vốn chủ sở hữu được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp và bổ sung trong
quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh về tài
chính cũng như sức mạnh chung của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp tăng chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, có vị trí cao hơn trên thị
trường và ngày càng có điều kiện mở rộng kinh doanh từ nguồn vốn của chính bản
thân doanh nghiệp.
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu (SSX
VCSH
):
Doanh thu thuần
SSX
VCSH
= (13).
Vốn chủ sở hữu bình quân

được bao nhiêu đồng doanh thu.
Sức sinh lợi của chi phí (SSL
CP
):
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
SSL
CP
= (16).
Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong kỳ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. (PGS. TS Nguyễn Văn Công (2009), Giáo
trình phân tích kinh doanh, NXB ĐHKTQD, Trang 327).
1.6. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh.
Để phân tích hiệu quả kinh doanh đạt kết quả tốt phải nghiên cứu các phương
pháp phân tích, thông thường có các phương pháp sau:
1.6.1. Phương pháp so sánh.
22
So sánh là phương pháp lâu đời nhất và áp dụng rộng rãi nhất, chủ yếu dùng
trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức biến động của các
chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện, các
hiện tượng kinh tế được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự
nhau. Sau đó so sánh đối chiếu các chỉ tiêu để xem xét, đánh giá và rút ra kết luận
về hiện tượng quá trình kinh tế. Phương pháp so sánh có nhiều dạng:
- So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch.
- So sánh các số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm.
- So sánh các số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật – kinh tế trung bình
hoặc tiên tiến.
- So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế khác.
- So sánh các số liệu của doanh nghiệp mình với các số liệu của doanh nghiệp
khác tương ứng hoặc với các đối thủ cạnh tranh.

(17).
Trong đó:
: Mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
C
1
: Số liệu kỳ phân tích (báo cáo).
C
0
: Số liệu kỳ gốc.
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số liệu kỳ gốc C
0
đã được
điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy định quy mô
của các chỉ tiêu phân tích.
C
1
= x 100 (18).
C
0
Trong đó:
: Mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
C
1
: Số liệu kỳ phân tích (báo cáo).
C
0
: Số liệu kỳ gốc.
(PGS. TS Nguyễn Văn Công (2009), Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB
ĐHKTQD, Trang 15).
1.6.2. Phương pháp thay thế liên hoàn.

0
, y
0
, z
0
).
y
= f(x
1
, y
1
, z
0
) – f(x
1
, y
0
, z
0
). (20)
z
= f(x
1
, y
1
, z
1
) – f(x
1
, y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status