LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban giám hiệu trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp Hà Nội
cùng các thầy cô trong khoa kinh tế.
Tên em là: Bùi Trọng Hoàn
Lớp :CQS09.02
Mã sinh viên: CQS09.02.23
Dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Th.s Phạm Thị Kim Anh, sau một thời gian
thực tập tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 em đã hoàn thành bài báo cáo
này.Em xin cam đoan với Nhà trường cùng cô giáo hướng dẫn số liệu trong bài đều
chính xác và được cung cấp từ công ty, không sao chép hay copy từ bất cứ bài báo cáo
nào khác.Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Bùi Trọng Hoàn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY
DỰNG ĐIỆN 1
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Tổng quan những sự việc quan trọng
1.2. Quá trình phát triển
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
3. Tổ chức và nhân sự
3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty
3.2. Số lượng cán bộ, công nhân viên và chính sách đối với người lao động
3.2.1. Số lượng cán bộ, công nhân viên
3.2.2.Chính sách đối với người lao động
4. Cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy kế hoạch
4.1. Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của bộ máy kế hoạch
5. Chức năng của bộ máy kế hoạch
5.1. Công tác lập kế hoạch
7.2.1. Về căn cứ
7.2.2. Về quy trình công tác lập kế hoạch
7.2.3. Về phương pháp lập kế hoạch
7.2.4. Về tổ chức bộ máy kế hoạch
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT – KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch
2. Hoàn thiện các căn cứ bên ngoài để xây dựng kế hoạch
3. Hoàn thiện các hạn chế trong công tác lập kế hoạch hiện nay
4. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác lập kế hoạch
5. Điều chỉnh công tác lập kế họach để đảm bảo thời gian và tiến độ
6. Tổ chức hội nghị để đảm bảo tham gia xây dựng có hiệu quả
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………
LỜI MỞ ĐẦU
Nhu cầu sử dụng năng lượng điện đã, đang và sẽ còn duy trì ở mức độ tăng cao.
Tuy nhiên, những công trình nguồn và lưới điện lớn còn lại ít. Ngoài ra, khi Việt Nam
tiến hành mở cửa và gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế như ASEAN, WTO, thì
các công ty, doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt không chỉ
ở trong nước mà còn cả nước ngoài . Do đó, để tồn tại các công ty phải tìm những con
đường đi mới. Trước tình hình đó không ít công ty đã chọn cho mình phương thức cổ
phần hóa, trong đó có Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1.
Sau cổ phần hoá, cơ chế giao việc không còn, phải đấu thầu đây vừa là cơ hội
vừa là thách thức lớn đối với Công ty. Về tổ chức các khối sản xuất, ngoài các chi
nhánh hiện có, Công ty phải nghiên cứu phát triển một số văn phòng đại diện hoặc chi
nhánh trong và ngoài nước. Tại các khối, các đơn vị sản xuất được thành lập theo
nguyên tắc cạnh tranh, giảm thiểu độc quyền với cơ chế quản lý lấy hiệu quả công việc
là mục tiêu chính để phấn đấu. Theo đó công tác kế hoạch cũng có nhiều thay đổi,
không còn bao cấp, việc lập kế hoạch đòi hỏi phải tính toán kĩ lưỡng. Mặt khác để
hiện cũng như kết quả kinh doanh tìm ra các ưu điểm để tiếp tục phát huy và các
nhược điểm, nguyên nhân gây ra các nhược điểm để từ đó có hướng giải pháp hoàn
thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ và chuyên viên tại phòng kế hoạch cũng
như của quý Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1 đã giúp đỡ em trong thời gian
thực tập tại Công ty. Em xin chân thành cảm ơn Th.s Phạm Thị Kim Anh đã tận tình
chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này!
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Tổng quan những sự việc quan trọng
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) được hình thành và phát
triển liên tục trên 50 năm lịch sử:
– Viện thiết kế Tổng hợp thành lập năm 1960, đến năm 1967 được đổi tên là
Viện Quy hoạch và thiết kế điện, đến năm 1980 là Viện thiết kế điện.
– Ngày 01/07/1982 Công ty Khảo sát và thiết kế điện được thành lập trên cơ sở
hợp nhất Viện thiết kế điện, Trung tâm nghiên cứu và thiết kế thuỷ điện và Công ty
khảo sát địa chất thuỷ lợi. Năm 1988 Công ty được đổi tên thành Công ty khảo sát
thiết kế điện 1. Năm 1999 được đổi tên thành Công ty Tư vấn xây dựng điện 1.
– Ngày 02/01/2008 Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ
phần. Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 100 tỷ đồng, cổ phiếu của Công ty – Mã
TV1 được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ ngày
23/09/2010.
Có thể sơ lược như sau:
Tên gọi doanh nghiệp : Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 1
Tên tiếng Anh : Power Engineering Consulting Company 1
Tên viết tắt : PECC1
Địa chỉ : Km 9+200 Đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
LOGO:
công suất 1200MW; Thái Bình 1 công suất 600MW; Thái Bình 2 tổng công suất
1200MW.
Dự án lưới điện: Đường dây và trạm đồng bộ 500kV Bắc Nam mạch 1, 2 và nhiều
đường dây và trạm 220kV, 110kV.
Đội ngũ chuyên gia và kỹ sư của Công ty có trình độ chuyên môn cao, giàu
kinh nghiệm, được thử thách từ thực tế các dự án trong nước, quốc tế và có nhiều thời
gian làm việc với chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu của các công ty tư vấn nổi tiếng
quốc tế.
Công ty luôn đi đầu ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến của thế giới, ứng dụng
các phần mềm tính toán hiện đại, đổi mới các thiết bị thí nghiệm vào công tác tư vấn
thiết kế các công trình, đặc biệt là công trình ở vùng có động đất mạnh, địa chất phức
tạp, hồ chứa có dung tích nước lớn, nhà máy điện ngầm và hở với công suất lớn, tiêu
biểu là:
– Thiết kế đập đá đổ bản mặt bê tông là công nghệ mới mà Công ty đưa vào áp
dụng đầu tiên tại Việt Nam và đã thành công tại dự án Thuỷ điện Tuyên Quang, đã
đưa hồ chứa vào vận hành sớm 2 năm và giảm chi phí hàng trăm tỉ đồng. Với việc lựa
chọn công nghệ bê tông đầm lăn (RCC) cho đập Thuỷ điện Sơn La cho phép đưa tổ
máy số 1 vào vận hành sớm 2 năm và hoàn thành công trình sớm 3 năm so với kế
hoạch được duyệt Công nghệ RCC đã và đang được thực hiện cho đập thuỷ điện Plei
krông, Bản Vẽ, Bản Chát, Lai Châu và một số thuỷ điện khác;
– Tính toán lựa chọn tối ưu các công nghệ lò hơi phù hợp với đặc thù chất
lượng than Việt Nam và thế giới, đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường; – Tính toán
phân tích hệ thống, lựa chọn thiết bị đồng bộ cho thiết kế đường dây, trạm biến áp, nhà
máy điện có điện áp đến 500kV. Thiết kế trạm GIS điện áp đến 500kV;
– Các thiết bị khảo sát địa hình, địa chất, địa vật lý hiện đại có độ chính xác
cao. Khảo sát địa chất theo phương pháp đo địa chấn khúc xạ để xác định điều kiện địa
chất nền, các thông số sóng dọc, sóng ngang, mô đun khối, mô đun đàn hồi động, mô
đun trượt động cho tính toán động đất và thiết kế công trình, thí nghiệm xác định các
chỉ tiêu cơ lý của nền và vật liệu để phục vụ thiết kế công trình;
– Công tác nghiên cứu, thí nghiệm vật liệu bê tông đã có bước đột phá, đã áp
lợi và các công trình công nghiệp, dân dụng khác, bao gồm: lập dự án đầu tư, lập quy
hoạch xây dựng, lập dự toán công trình, lập hồ sơ và tổ chức đấu thầu thiết kế, mua
sắm vật tư thiết bị, xây lắp công trình, nhận thầu quản lý xây dựng (chỉ thiết kế trong
phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký kinh doanh);
Đầu tư xây dựng công trình nguồn điện;
Sản xuất kinh doanh điện năng;
Thi công xây dựng công trình điện lực, công nghiệp dân dụng;
Chế tạo cơ khí;
Thẩm định đồ án công trình điện lực; thủy lợi, công trình công nghiệp dân dụng
(chỉ thẩm định trong phạm vi các thiết kế đã đăng ký kinh doanh);
Tư vấn đầu tư, tư vấn đấu thầu thiết kế, tư vấn đấu thầu xây dựng công trình
điện lực (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);
Kiểm định chất lượng xây dựng công trình và các dịch vụ thí nghiệm kiểm tra
độ bền cơ học bê tông, kết cấu, vật liệu xây dựng;
Đo vẽ địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, địa vật lý, thí nghiệm cơ lý đất,
đá, cuội, sỏi, nước ngầm, vật liệu xây dựng phục vụ thiết kế;
Nhận thầu khai thác, tinh chế, lọc nước phục vụ sinh hoạt và các hoạt động sản
xuất kinh doanh;
Khoan phun chống thấm, gia cố xử lý nền móng công trình xây dựng;
Dịch vụ đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính;
Tổng thầu cung ứng vật tư thiết bị, quản lý dự án và thi công xây dựng công
trình điện lực;
Đầu tư xây dựng công trình và kinh doanh bất động sản;
Thiết kế kiến trúc công trình;
Thiết kế công trình thủy điện;
Thiết kế thủy văn công trình thủy điện;
Thiết kế hệ thống điện, công trình thủy điện;
Khảo sát trắc địa công trình;
Khảo sát địa chất công trình;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp;
– Các công ty TNHH 1 thành viên do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 là chủ
sở hữu:
Công ty TNHH 1 thành viên Khảo sát thiết kế xây dựng điện 1: Km 2 đường
Phùng Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội
Công ty TNHH 1 thành viên Khảo sát xây dựng điện 2: Số 8/2 đường Phan Đình
Phùng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
Công ty TNHH 1 thành viên Tư vấn dựng điện 3 Đã Nẵng: số 502 đường Núi
Thành, phường Hoà Cường Nam, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Công ty TNHH 1 thành viên Khảo sát thiết kế xây dựng điện 4: số 599 đường
Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
3. Tổ chức và nhân sự
3.2. Cơ cấu tổ chức Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết
định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển… của
Công ty theo quy định của Điều lệ. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và
Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ
đại hội.
Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc
chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị. Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ
quyền hạn theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty để thực hiện tất cả các
quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Tổng
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành hoạt động của Công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều
hành công tác quản lý chất lượng; kỹ thuật công nghệ; công tác sáng kiến; cải tiến kỹ
thuật, thư viện và lưu trữ kỹ thuật, công tác thông tin và công nghệ tin học.
Các đơn vị sản xuất thuộc Công ty
– Các đơn vị kỹ thuật, khảo sát, thí nghiệm
– Các đơn vị thiết kế đường dây, trạm và viễn thông
– Các đơn vị thiết kế nhiệt điện và điện nguyên tử
– Các đơn vị thiết kế thủy điện
Là một công ty lớn nên cơ cấu tổ chức của công ty khá lớn với rất nhiều phòng
ban, ban Quản lý Dự án thủy điện Sông Bung 5 và 4 công ty TNHH một thành viên.
Tuy cơ cấu tổ chức khá lớn nhưng không vì thế mà hoạt động chồng chéo cản trở lẫn
nhau. Mỗi phòng ban có các chức năng khác nhau và hộ trợ nhau trong công việc để
tạo nên hiệu quả cao nhất.
3.3.
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN TỔNG
GIÁM ĐỐC
BAN
KIỂM SOÁT
Các
phòng
chức
năng
Các
đơn
vị
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật địa hình
Phòng Kỹ thuật địa chất
Phòng Khảo sát công trình điện
Trung tâm thí nghiệm
Phòng Thiết kế đường dây
Phòng Thiết kế trạm và viễn thông
Phòng Tư vấn phát triển điện địa phương
Phòng Thiết kế nhiệt điện
Phòng Tư vấn thiết kế nhiệt điện và điện nguyên tử
Phòng Năng lượng và môi trường
Đoàn Thiết kế thủy điện 1
Đoàn Thiết kế thủy điện 2
Đoàn Thiết kế thủy điện Sơn La
Phòng Thiết bị công nghệ NM thủy điện
Đoàn Sơn La
Ban Quản lý Dự án TĐ Sông Bung 5
Công ty TNHH MTV KSTKXD điện 1
Công ty TNHH MTV KSTKXD điện 2
Công ty TNHH MTV TVXD điện 3 Đà
Nẵng
Công ty TNHH MTV KSTKXD điện 4
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG
TY
3.2. Số lượng cán bộ, công nhân viên và chính sách đối với người lao động
3.2.1. Số lượng cán bộ, công nhân viên
Theo Báo cáo thường niên năm 2011, tổng số cán bộ công nhân viên của Công
ty hiện nay là 1.375 người với cơ cấu sau:
Lực lượng lao động chủ yếu của Công ty là đội ngũ kỹ sư tư vấn. Công ty tập
trung đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, bổ sung phát triển nguồn nhân
phó phòng và 11 chuyên viên.
Trong đó:
– Trưởng phòng: Là người chỉ đạo tổ chức và thực hiện công tác kế hoạch của
công ty theo pháp luật hiện hành là người có trách nhiệm cao nhất trong bộ máy kế
hoạch của Công ty
– Phó phòng 1: Chịu trách nhiệm về công tác nghiệm thu nội bộ và công tác
nguồn. Hàng tháng, cuối quỹ và cuối năm thống kê số liệu, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch của các đơn vị được giao.
– Phó phòng 2: Phụ trách công tác thủy điện nhỏ và đấu thầu. Là người chịu trách
nhiệm về việc
– Phó phòng 3: Phụ trách khối đường dây và trạm. Hệ thống đường dây vô cùng
phức tạp và thường xuyên có các sự cố vì vậy phải có kế hoạch kiểm tra và bảo dưỡng
thường xuyên.
– Phó phòng 4: Phụ trách khối khảo sát. Vì là một Công ty tư vấn xây dựng nên
khâu khảo sát được xem là then chốt. Đối với mỗi dự án phải được khảo sát chặt chẽ
vè tổng hợp kĩ lưỡng. Vì vậy phải có kế hoạch cụ thể ngay từ đầu và được triển khai
theo đúng kế hoạch để dự án đảm bảo được tiến độ.
– Đối với các chuyên viên sẽ được hình thành theo nhóm và loại hình công trình, bao
gồm 3 phân nhóm chính: thủy điện, nhiệt điện và đường dây. Các chuyên viên theo
từng nhóm sẽ được phân công trách nhiệm theo dõi, thiết kế và khảo sát.
5. Chức năng của bộ máy kế hoạch
5.1. Công tác lập kế hoạch.
– Đầu mối thực hiện việc nghiên cứu thị truờng, nghiên cứu nhu cầu khách
hang và tiềm lực Công ty để phối hợp với các đơn vị quản lý lập kế hoạch phát triển
sản xuất kinh doanh hang năm trình Tổng giám đốc.
– Đầu mối chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị sản xuất nghiên cứu thông tin
thị truờng, hồ sơ chào thầu, lập hồ sơ dự thầu, tham gia đầu thầu thuơng thảo các gói
thầu và dự thảo hợp đồng kinh tế trình Lãnh đạo Công ty xem xét.
– Thực hiện việc cân đối và dự thảo các quyết định giao việc cho các đợn vị
trực thuộc Công ty.
Công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
KINH DOANH Ở CÔNG TY
1. Khái niệm
1.1. Kế hoạch
Để quản lý tốt và đi đúng theo định hướng chiến lược mà doanh nghiệp đã
đề ra thì công cụ kế hoạch chính là công cụ quản lý không thể thiếu trong mỗi
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên vai trò này không phải lúc nào cũng
được thừa nhận một cách nhất quán., bởi vì với những đối tượng, hoàn cảnh này nó
là một công cụ không thể thiếu, nhưng với đối tượng, hoàn cảnh khác nó lại trở
thành một sự cứng nhắc.
Vì vậy, kế hoạch trong doanh nghiệp là thể hiện kĩ năng tiên đoán mục tiêu
phát triển và tổ chức quá trình thực hiện mục tiêu đặt ra.
1.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tạo ra của cải vật chất cho xã
hội và tạo ra lợi nhuận cho các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh. Bản chất
của hoạt động kinh doanh là tạo ra giá trị cho các sản phẩm hoặc dịch vụ. Do đó,
nhiệm vụ hàng đầu, nếu không muốn nói là duy nhất của hoạt động sản xuất kinh
doanh là phải tạo ra giá trị cho sản phẩm và dịch vụ. Một doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh mà không tạo ra giá trị thì sẽ không có lý do để tồn tại, hay nói cách
khác, tạo ra giá trị là nhiệm vụ sống còn của mọi họat động sản xuất kinh doanh.
Vậy nên, hiểu một cách tổng quát nhất thì công tác kế hoạch sản xuất kinh
doanh là một phương thức quản lý doanh nghiệp theo mục tiêu bao gồm toàn bộ
các hành vi can thiệp có chủ định của các nhà lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp
vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Hay đó chính là “ quy trình ra quyết định cho phép xây dựng hình ảnh mong muốn
về trạng thái tương lai của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện
mong muốn đó”.
1.3. Những đặc điểm ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch của Công ty
Lập kế hoạch là một khâu quan trọng của công tác kế hoach, đảm bải cân đối
Về thị trường: Nhu cầu điện năng trong nước còn tăng cao nhưng những công
trình có khối lượng khảo sát thiết kế lớn (thuỷ điện, lưới chuyên tải 500kV) hầu hết đã
hoàn tất. Giai đoạn tới, các công trình nhiệt điện, thuỷ điện nhỏ khối lượng khảo sát
thiết kế ít, thị trường công việc truyền thống của Công ty đang hẹp dần. Công ty sẽ
phải nghiên cứu phát triển những công việc mới, thị trường mới như công tác xây lắp,
sản xuất…
Về đối thủ cạnh tranh: Hiện tại, lĩnh vực tư vấn xây dựng điện lực ở Việt Nam
có 5 đơn vị lớn trong nước tham gia là Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1, Công ty Tư
vấn Xây dựng Điện 2 (TP Hồ Chí Minh), Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 3 (TP Hồ
Chí Minh), Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 4 (Nha Trang) và Viện Năng Lượng.
Ngoài ra, tham gia thị trường này còn có các Công ty Tư vấn Xây dựng của nhiều
ngành, Tổng Công ty khác trong cả nước và một số Công ty Tư vấn Xây dựng nước
ngoài.
Trong bối cảnh thị trường thu hẹp dần, áp lực cạnh tranh sẽ rất quyết liệt, đặc
biệt là cạnh tranh với các Công ty Tư vấn nước ngoài, những Công ty luôn vượt trội về
kinh nghiệm thị trường và có tiềm lực.
Yêu cầu đặt ra với công tác lập kế hoạch trong doanh nghiệp là phải đảm bảo
tính hiệu quả. Các doanh nghiệp hoạt động đều hướng tới mục tiêu hiệu quả.
Các tác lập kế hoạch phải quán triệt yêu cầu: “ Vừa tham vọng, vừa khả thi”.
Mục tiêu lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng để thực hiện các phương
án đó. Tuy nhiên, bản kế hoạch phải có khả năng thực thi.
Vì vậy, công tác lập kế hoạch đòi hỏi phải có tính linh động, mềm dẻo để đối
phó với nền kinh tế thị trường môi trường kinh doanh có rất nhiều biến đổi bất thường.
3. Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1 là một Công ty có uy tín lâu năm trên
thị trường, hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền lại công thêm sự ưu ái
của Nhà nước trong suốt thời gian dài nên kết quả sản xuất kinh doanh khá cao. Nhất
là trong những năm gần đây, khi đất nước đi lên hoạt động công nghiệp được đẩy
mạnh, lượng điện năng luôn thiếu hụt nên các công trình thủy điện, nhiệt điện lớn nhỏ
được đầu tư mở rộng và nâng cấp thì hầu như khối lượng công việc và thị trường của
hữu
411–BCĐKT 100.000 100.000 174.000 200.098
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430–BCĐKT –64 1.460 300 300
Tổng cộng nguồn vốn 440–BCĐKT 617.756 656.180 864.822 1.241.019
Nguồn: Báo cáo tài chính tóm tắt (2008–2011)
3.2. Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh
Biểu đồ 1: Doanh thu của Công ty qua các năm (2008–2011)
Nguồn: Báo cáo thường niên của Công ty qua các năm (2008–2011)
Kế hoạch sản lượng và doanh thu khảo sát thiết kế của Công ty 2008 – 2011 có
xu hướng giảm do khối lượng công việc khảo sát thiết kế công trình điện đã qua thời
kỳ đỉnh điểm (năm 2004) và bắt đầu giảm từ năm 2005. Những công trình nguồn và
lưới điện có khối lượng công tác khảo sát thiết kế lớn hầu như đã được hoàn thành.
Công việc trong giai đoạn tới chủ yếu là công tác thiết kế hoặc khảo sát thiết kế ở
những công trình vừa và nhỏ. Tuy vậy, doanh thu từ các hoạt động chính của Công ty
đều tăng cao, chiếm tỷ trọng cao nhất là doanh thu từ hoạt động khảo sát, thiết kế.
Năm 2008, năm hoạt động đầu tiên của Công ty cổ phần trong điều kiện kinh tế
đất nước gặp rất nhiều khó khăn, biến động phức tạp và khó lường đã ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Khối lượng công việc khảo sát giảm do
các dự án thủy điện lớn có khối lượng khảo sát lớn giảm.
– Tổng doanh thu của Công ty trong năm 2008 là 451,424 tỷ đồng đạt 106,87%
so với năm 2007.
– Tổng doanh thu năm 2009 đạt trên 491,301 tỷ đồng đạt 109,22%, vượt kế hoạch
doanh thu đã được đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thông qua 10,34%.
– Tổng doanh thu năm 2010 là 491,313 tỷ đồng, tăng 12 triệu đồng so với năm
2009, vượt kế hoạch được ĐHĐCĐ thông qua 2,35%