Trờng đại học kinh tế quốc dân
Bộ môn kinh tế đầu t
chuyên đề tốt nghiệp
ti
thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu t
tại công ty cổ phần t vấn xây dựng điện 1
Giáo viên : PGS TS. Từ Quang Phơng
Sinh Viên : Trần Thị Hợp
Lớp : KTĐT 17Hà nội 09 - 2009
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Chương 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 5
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: 5
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty: 6
1.1.3. Năng lực của công ty : 7
1.1.4. Sơ đồ tổ chức Công ty: 9
1.1.5. Kinh nghiệm về tư vấn thiết kế: 12
1.1.6. Trang thiết bị máy móc hiện có của doanh nghiệp 15
1.1.7. Các phần mềm chuyên ngành tư vấn thiết kế: 16
1.1.8. Năng lực quản lý điều hành: 17
1.1.9. Quan hệ hợp tác quốc tế: 17
1.1.10. Công tác sản xuất, kinh doanh 18
1.1.11. Năng lực tài chính 18
1.2. Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty: 20
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án đầu tư phát triển điện: 20
1.2.2. Những công việc thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị lập dự án đầu tư: 21
* Phương pháp đánh giá: 34
* Dữ liệu tính toán: 34
* Phân tích tài chính dự án 35
1.3.9. Kết luận chung: 37
1.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐIỆN 1 38
1.4.1. Những kết quả đạt được: 38
1.4.2. Những hạn chế còn tồn tại: 38
Chương 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 40
2.1. Mục tiêu phát triển của công ty: 40
2.1.1. Những thuận lợi và khó khăn 40
2.1.2. Mục tiêu phát triển 41
* Mục tiêu 41
* Định hướng của công ty trong những năm tới 42
2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng Điện 1: 43
2.2.1. Về tài chính: 43
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
3
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.2. Về tổ chức, quản lý và điều hành sản xuất: 44
2.2.3. Giải pháp về nhân sự: 45
2.2.4. Nâng cao cơ sở vật chất trang thiết bị công nghệ 49
2.2.5. Nâng cao trình độ khoa học công nghệ và phần mềm 50
2.2.6. Tăng cường công tác pháp chế kỹ thuật 51
2.2.7. Xây dựng văn hoá công ty 54
2.2.8. Giải pháp trong công tác lập dự án: 56
2.2.9. Giải pháp cho nội dung phân tích của dự án: 57
Phân tích tài chính: 58
Hàng trăm kỹ sư, cán bộ chủ chốt của Công ty đã tỏa đi khắp ba miền đất nước,
phối hợp với các đơn vị trong ngành xử lý, khôi phục nhanh các nhà máy điện, các
đường dây và trạm 110KV, 220KV, đồng thời tập trung khảo sát, thiết kế phục vụ
cho xây dựng các công trình điện mới, như: Thủy điện Hoà Bình, Trị An, nhiệt
điện Phả Lại, các đường dây và trạm 110KV, 220KV,
- Từ năm 1986 đến nay thực hiện nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới của Đảng, Công
ty được giao đảm nhận hầu hết công tác lập dự án các công trình điện trong Tổng
sơ đồ phát triển điện lực giai đoạn II, III, IV, V, trong đó gồm nhiều công trình
trọng điểm như thủy điện Yali, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, Sơn La, Tuyên Quang, Sê
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
5
Chuyên đề tốt nghiệp
San 3, Sê San 4, Quảng Trị, Pleikrông, Bản Vẽ, sông Ba Hạ, Huội Quảng, Bản
Chát, Lai Châu; nhiệt điện Phả Lại II, Uông Bí (mở rộng đợt 1, 2), Quảng Ninh,
Mông Dương; các đường dây và trạm 500KV Bắc - Nam, Yali - Pleiku, Pleiku -
Phú Lâm, Pleiku - Dốc Sỏi - Đà Nẵng, Đà Nẵng - Hà Tĩnh - Thường Tín, đường
dây 220KV đi các tỉnh cho đến đường dây 100KV Hòa Bình - Sơn La - Tuần Giáo
- Điện Biên đưa điện cao thế đến tỉnh cuối cùng của đất nước.
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty:
* Tư vấn thiết kế:
- Lập quy hoạch lưới điện tỉnh, thành phố, khu công nghiệp, khu dân cư.
- Lập quy hoạch bậc thang thuỷ điện các dòng sông, khu vực.
- Lập quy hoạch các trung tâm nhiệt điện, qui hoạch địa điểm nhà máy nhiệt điện.
- Lập dự án đầu tư các công trình nhà máy thuỷ điện, nhà máy nhiệt điện, đường
dây truyền tải điện, trạm biến áp, lưới điện phân phối.
- Lập thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, hồ sơ mời thầu các công trình nhà máy điện,
đường dây truyền tải điện, trạm biến áp, lưới điện phân phối.
- Lập dự án thiết kế các công trình viễn thông.
- Thiết kế chế tạo thiết bị cơ khí thuỷ công.
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, điều tra thiệt hại, qui hoạch, thiết kế tái
Trong các lĩnh vực hoạt động kể trên, Công ty chú trọng nhất đến mảng tư vấn lập
dự án đầu tư. Công ty đã và đang cố gắng từng bước hoàn thiện quy trình cũng
như chất lượng của các dự án, nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư.
1.1.3. Năng lực của công ty :
- Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 đầu tiên tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
các công trình điện.
- 25 năm kinh nghiệm.
- Hơn 1.600 cán bộ kỹ sư (trong đó có 800 kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ) trong các lĩnh vực
khảo sát, thuỷ điện, nhiệt điện, trạm biến áp, đường dây truyền tải, điện nông thôn,
viễn thông
- Ứng dụng đầu tiên tại Việt Nam các tiến bộ khoa học – công nghệ mới của thế
giới vào thiết kế, thi công các công trình điện như: bêtông đầm lăn, bêtông bản
mặt, các trạm biến áp GIS
- Hơn 100 thiết bị xe máy tiên tiến về lĩnh vực khảo sát như máy khoan địa chất
Long Year 38, Diamec 262, thiết bị đo Karota và camera hố khoan, máy đo địa
hình GPS 4000 LS, các máy thí nghiệm. Hệ thống máy tính kết nối ADSL, máy
vẽ phục vụ khảo sát thiết kế.
- Phần mềm hiện đại chuyên ngành có bản quyền thiết kế như các phần mề EMTP-
RV ver 29, tính toán nối đất CDEGS, Promise ver 4.05 thiết kế mạch nhị thứ
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối tác của 50 hãng tư vấn quốc tế của 17 quốc gia như FICHTNER (Đức),
LAHMEYER INTERNATIONAL (Đức), COLENCO (Thuỵ Sỹ), SWECO (Thuỵ
Điển), Viện thiết kế thuỷ công Matxcơva (Liên bang Nga). LAVALIN (Canada),
MSDO, ECIDI (Trung Quốc), PPI (Australia)
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4. Sơ đồ tổ chức Công ty:
Phòng Hợp
tác quốc tế
Đoàn
TKTĐ1
Đoàn
TKTĐ2
Phòng
T/văn
TNKTNL
Phòng
Thiết bị CN
Các ban
TVGS
t/điện lớn
Phòng T/kế
Đường dây
Phòng Tkế
điện địa
phương
Phòng T/kế
Trạm biến
áp
Đoàn K/sát
c/tr lưới
điện
Phòng T/kế
Nhiệt điện
T/tâm
T/vấn XD
KHCN&
MT
Trung tâm
Tin học
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN
KIỂM
SOAT
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
Tất cả các phòng ban trong Công ty hoạt động thống nhất với nhau dưới sự lãnh
đạo của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc nhằm mục tiêu đảm bảo các hoạt động
của Công ty đi đúng hướng, đảm bảo chất lượng của các công trình dự án.
Tổng số cán bộ, nhân viên đến thời điểm này là gần 1000 người.
1.1.4.1.Phòng tổ chức cán bộ - lao động:
- Chức năng: Là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức năng giúp Giám đốc trong công
tác quản lý, triển khai thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực tổ chức lao động,
tiền lương, Văn phòng, Hành chính quản trị….
- Các nhiệm vụ chính: định hướng phát triển trong từng thời kỳ, nghiên cứu xây
dựng cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, xếp lương, điều động thuyên chuyển, đánh giá
cán bộ, khen thưởng thi đua, kỷ luật. Tổ chức xây dựng, giải trình đơn giá tiền
lương. Quản lý, đề xuất bố trí sử dụng lao động hợp lý trong toàn Công ty.
1.1.4.2.Phòng Kinh tế Kế hoạch:
- Chức năng: là phòng quản lý nghiệp vụ, giúp giám đốc trong công tác định hướng,
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; phối hợp tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch đã được phê duyệt. Tổ chức giao dịch, đối ngoại, mở rộng thị trường kinh
doanh, đàm phán, dự thảo HĐKT với các đối tác đảm bảo đúng nguyên tắc, chế độ
của Nhà nước quy định; chuyên trách công tác ISO.
- Nhiệm vụ: Theo dõi tình hình chung về thị trường, đầu tư để chủ trì phối hợp với
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng trạm biến áp.
1.1.4.6.Phòng phát triển điện nông thôn
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng nhà máy nhiệt
điện, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng nhà máy nhiệt điện.
1.1.4.7.Phòng thiết kế nhà máy nhiệt điện
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng nhà máy nhiệt
điện, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng nhà máy nhiệt điện.
1.1.4.8.Các đoàn thiết kế thuỷ điện
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng nhà máy thuỷ
điện, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
1994 và năm 2000, góp phần hạn chế tình trạng thiếu điện ở các tỉnh miền Trung
và miền Nam.
- Thủy điện Yali: (Công suất 720MW, thuộc tỉnh Gia Lai) là công trình thủy điện
lớn thứ hai, sau thủy điện Hòa Bình. Là công trình đầu tiên do Công ty tự thiết kế.
Công ty triển khai khảo sát từ năm 1981, khi đó vùng công trình còn là nơi hoạt
động của bọn tàn quân Phun-rô, còn nhiều bom mìn, thùng chất độc hóa học của
Mỹ bỏ lại, là ổ sốt rét của vùng Tây Nguyên. Các đơn vị khảo sát, thiết kế của
Công ty khi tiến hành công việc ở hiện trường đều có sự bảo vệ, giúp đỡ của lực
lượng quân đội, công an. Trong suốt 21 năm thực hiện công tác khảo sát, thiết kế,
tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng, đội ngũ các kỹ sư, công nhân của Công ty
không sợ hy sinh, vất vả, đóng góp nhiều trí tuệ, công sức cho công trình, góp
phần quan trọng đưa công trình vào vận hành tháng 12/2001, cung cấp một nguồn
điện năng lớn 3,68 tỷ KWh/năm cho đất nước.
- Các công trình lưới điện 110KV, 220KV, 500KV: Công ty đã hoàn thành xuất
sắc công tác khảo sát thiết kế, giám sát thi công các công trình Đồng Hới-Huế,
Huế-Đà Nẵng, Thanh Hóa-Quỳnh Lưu, Thái Nguyên-Cao Bằng, Phả Lại-Hải
Phòng, Hòa Bình-Hà Đông, Thanh Hóa-Vinh, Thủ Đức-Cần Thơ, Biên Hòa-Trị
An Đặc biệt là các trạm biến áp 220KV Hòa Bình-Hà Đông-Chèm, Vinh-Đồng
Hới là những công trình trọng điểm cấp điện cho khu vực Hà Nội, khu vực miền
Trung. Một sự kiện có ý nghĩa cực kỳ quan trọng của ngành điện là việc xây dựng
trạm biến áp siêu cao áp 500KV Bắc - Nam. Công ty vinh dự được Nhà nước giao
thiết kế. Giữa năm 1990, Công ty triển khai khảo sát thiết kế. Cuối năm 1991 hoàn
thành luận chứng kinh tế kỹ thuật, bản vẽ thi công, phục vụ kịp thời cho khởi công
xây dựng công trình vào ngày 5/4/1992. Công trình vừa thiết kế, vừa thi công
trong vòng 2 năm từ 1992-1994 là một kỳ tích của Ngành điện Việt Nam. Trong
thành tựu lớn lao này, Công ty Tư vấn Xây dựng điện 1 là đơn vị xung kích đi đầu
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã đến thăm,
động viên BCNV Công ty vào ngày 5/6/1992, đúng sau 2 tháng kể từ ngày khởi
công. Ghi nhận những công lao đóng góp của Công ty, Nhà nước đã tặng thưởng
HUÂN CHƯƠNG ĐỘC LẬP HẠNG NHÌ cho Công ty.
giai đoạn 2); nhiệt điện Mông Dương đã hoàn thành đề án sơ đồ báo cáo nghiên
cứu khả thi.
- Các công trình 500KV: Đã hoàn thành tốt đề án thiết kế, phục vụ cho công tác
chuẩn bị xây dựng, thi công và đóng điện nhiều công trình như: trạm biến áp và
trạm 500KV Pleiku-Phú Lâm (đóng điện ngày 19-4-2004); Pleiku - Dốc Sỏi - Đà
Nẵng (đóng điện ngày 31-8-2004) Hà Tĩnh - Nho Quan - Thường Tín sẽ hoàn
thành xây dựng, đóng điện vào quý I/2005. Trạm biến áp 500KV Sơn La - Hòa
Bình, Sơn La - Nho Quan và các trạm 500KV Sơn La, Sóc Sơn, Hòa Bình (mR),
Nho Quan (mR) công ty đang triển khai thiết kế kỹ thuật, phục vụ cho thi công,
chuẩn bị đón điện của công trình thủy điện Sơn La.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
14
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.6. Trang thiết bị máy móc hiện có của doanh nghiệp
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.7. Các phần mềm chuyên ngành tư vấn thiết kế:
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.8. Năng lực quản lý điều hành:
- Năng lực quản lý điều hành của công ty thật sự lớn mạnh kể từ những năm đầu
chuyển đổi cơ chế quản lý (1987 - 1996). Bộ máy quản lý của Công ty được tinh
giảm. Công ty chú trọng tăng cường phân cấp tạo cho các XN, ĐVSX, CNĐA, KS
và các cá nhân được tự chủ và có trách nhiệm cao trong sản xuất kinh doanh.
- Công ty chú trọng tổng hợp phổ biến các qui trình, tiêu chuẩn thiết kế và biên soạn
nhiều quy chế, nội lệ quản lý kỹ thuật chất lượng, hình thành hệ thống quản lý
chất lượng thống nhất từ Công ty xuống đến người lao động. Trong đó quy định
trách nhiệm từng CBCNV trong việc tự kiểm tra, đánh giá chất lượng tại chỗ các
2004 đạt 350 tỷ đồng. Giá trị sản lượng thực hiện toàn công ty năm 2005 đạt 383
tỷ đồng, bằng 105% kế hoạch năm.
- Về doanh thu: Năm 1994 đạt 65,7 tỷ đồng. Năm 2003 đạt 250 tỷ đồng, tăng gấp 4
lần. Lợi nhuận tăng đáng kể, năm 1994 đạt 2,5 tỷ đồng, năm 2003 đạt 24 tỷ đồng.
Năm 2004 doanh thu đạt 320 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 28 tỷ đồng. Dự kiến năm 2005
đạt 365 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận sẽ đạt 30 tỷ đồng.
- Các khoản nộp ngân sách: Năm 1994, Công ty nộp ngân sách 3,644 tỷ đồng.
Năm 2003 nộp 22 tỷ đồng, tăng hơn 6 lần. Năm 2005 toàn công ty nộp 42,924 tỷ
đồng.
- Về đầu tư phát triển: Năm 1994, Công ty đầu tư 3,6 tỷ đồng. Năm 2003 đạt 12 tỷ
đồng, tăng gần 4 lần. Năm 2005 đạt 27,312 tỷ đồng, trong đó: mua sắm thiết bị tài
sản, phần mềm tính toán là 21,4 tỷ đồng; xây dựng cơ bản là 5,912 tỷ đồng.
- Hàng năm, công ty triển khai khảo sát, thiết kế, tư vấn, giám sát kỹ thuật xây dựng
và xây lắp khoảng 100 công trình.
- Sản lượng bình quân trong 5 năm qua: từ 250 – 300 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu bình quân từ 220 – 280 tỷ đồng.
- Nguồn vốn kinh doanh: 50 tỷ đồng
1.1.11.Năng lực tài chính.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2003-2006
1. Đơn vị: nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng Doanh thu
Trong đó tự làm :
- DT Tư vấn Thiết kế
- DT khác và Xây lắp
335.140.621
226.614.115
62.364.759
406.294.237
264.177044
3 Lợi nhuận thực hiện 20.453.808 20.876.515 21.364.413
4 Lợi nhuận sau thuế 20.453.808 20.876.515 18.373.395
(Nguồn: Bản công bố thông tin đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài - Công ty Tư vấn
xây dựng điện 1, tháng 02 - 2007và Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm 2006 và
giải pháp thực hiện năm 2007, tháng 01-2007)
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
19
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty:
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án đầu tư phát triển điện:
1.2.1.1.Nhân tố con người:
Con người là nhân tố quan trọng nhất trong việc lập dự án vì dự án là tập hợp
những đề xuất để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc, mục tiêu hoặc yêu
cầu nào đó. Để có được một dự án đầu tư, trước tiên phải có ý tưởng dự án, phải
có người lập dự án, phải có người thực hiện dự án…Do vậy khi nói đến các nhân
tố ảnh hưởng chất lượng dự án phải bàn tới nhân tố con người. Trong công tác lập
dự án có 2 nhóm người có ảnh hưởng nhất đến chất lượng dự án đó là:
- Chủ đầu tư, là người sở hữu vốn, người vay vốn hoặc là người được giao trách
nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư. Chủ đầu tư có thể là
người lập dự án nếu có đủ trình độ hoặc có thể thuê tư vấn lập dự án.
- Nhà tư vấn lập dự án. Hiện nay, khi đầu tư ngày càng phát triển, đa số các dự án
lớn đều thuê tư vấn lập dự án để phù hợp với chuyên môn và có tính chuyên
nghiệp. Một người lập dự án cần có những phẩm chất như: phải là người có trình
độ chuyên môn, năng lực phù hợp với dự án, hiểu sâu sắc và vận dụng đúng theo
quy định của pháp luật trong phân tích. Người lập dự án phải am hiểu quy trình
công nghệ sản xuất và tình hình vận hành thực tế của các công trình có quy mô
tương tự như dự án cần lập, nắm vững quy hoạch, chiến lược phát triển và phân
tích đúng tình hình thị trường sau khi dự án được đưa vào vận hành.
1.2.1.2.Nhân tố tổ chức:
Một dự án đầu tư phát triển điện với quy mô đầu tư lớn, gồm nhiều phần chuyên
phát triển của địa phương đó. Do đó, các nhà tư vấn có nhiệm vụ xem xét về địa
điểm để lựa chọn phương án xây dựng nhà máy cho phù hợp.
Nghiên cứu cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau :
- Quy hoạch phát triển lưới điện của vùng, của đất nước.
- Nhu cầu tiêu thụ điện năng của vùng.
- Hiện trạng lưới điện khu vực.
- Những kết quả đạt được nếu thực hiện đầu tư.
Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và
ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin cơ
bản đưa ra dủ để làm cho người có khả năng đầu tư phải cân nhắc, xem xét và đi
đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn sau hay không.
1.2.3. Những công việc thực hiện trong giai đoạn thực hiện dự án:
Với mỗi dự án xây dựng nhà máy điện đều phải tiến hành lập báo cáo dự án đầu
tư, nội dung nghiên cứu phải bao gồm đầy đủ các vấn đề sau: nghiên cứu thị
trường, nghiên cứu kỹ thuật, về nguồn nhân lực, về tài chính, về lợi ích kinh tế -
xã hội.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
21
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các bối cảnh chung về kinh tế - xã hội, pháp luật ảnh hưởng đến quá trình thực
hiện đầu tư và giai đoạn vận hành, khai thác của dự án.
- Nghiên cứu thị trường : Dựa trên nhu cầu tiêu thụ diện năng của khu vực, dự báo
nhu cầu trong tương lai.
- Nghiên cứu kỹ thuật : Lựa chọn hình thức đầu tư, quy mô đầu tư , quy trình công
nghệ, địa điểm thực hiện dự án
- Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án.
- Nghiên cứu khía cạnh tài chính : dự tính tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng
huy động vốn, dự tính một số chỉ tiêu phản ánh khía cạnh tài chính của dự án như
lợi nhuận thuần, thu nhập thuần, thời gian hoàn vốn của dự án
- Nghiên cứu khía cạnh kinh tế -xã hội : Dự tính một số chỉ tiêu phản ánh sự đóng
Nghiên cứu thị trường bao gồm: phân tích khái quát thị trường điện tổng thể, phân
tích cung – cầu thị trường về sản phẩm của dự án ở hiện tại, xác định loại thị
trường và loại sản phẩm của dự án, xác định thị trường mục tiêu, xác định sản
phẩm của dự án, dự báo cung – cầu thị trường về sản phẩm của dự án đầu tư trong
tương lai, nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án.
1.2.6. Nội dung và phương pháp lập dự án đầu tư phát triển điện:
Tùy theo mức độ quy mô của các dự án đầu tư phát triển điện mà phải lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi. Với mỗi nội dung trong báo
cáo nghiên cứu khả thi của dự án công ty thường sử dụng các phương pháp khác
nhau sao cho phù hợp.
Báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án đầu tư phát triển điện thường bao gồm
các nội dung sau:
1.2.6.1.Sự cần thiết phải đầu tư :
Trên cơ sở phân tích các tác động của thị trường, của các điều kiện về kinh tế,
chính trị luật pháp, môi trường xã hội, văn hóa, các điều kiện về tự nhiên có thể
ảnh hưởng đến triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả
đầu tư, chúng ta đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của dự án. Công ty đã
chú trọng nghiên cứu tác động của các yếu tố môi trường, cử đội ngũ đi khảo sát
thực tế với lượng kiến thức hiểu biết về thị trường, kinh tế, chính trị, xã hội văn
hóa tương đối tốt.
1.2.6.2.Phân tích khía cạnh kỹ thuật:
Phần phân tích kỹ thuật đối với các dự án đầu tư ngành điện có vai trò quan trọng
số một. Phần này giúp người lập dự án loại bỏ được các phương án không khả thi
về mặt kỹ thuật và là cơ sở để tiến hành việc phân tích khía cạnh tài chính của dự
án.
1.2.6.3.Địa điểm, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công
trình dự án:
Khi tiến hành xác định những địa điểm có thể đặt nhà máy, người lập dự án phải
chú ý đến các yếu tố sau: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, phương
án đền bù và giải phóng mặt bằng, các tác động đến môi trường, di tích lịch sử và
suất, định mức cho một nhà máy, nhóm này sẽ chịu trách nhiệm tính toán, bóc
tách các hạng mục công trình cần xây dựng, tính toán các khối lượng vật tư, máy
móc cần sử dụng.
Nhóm kinh tế, chịu trách nhiệm tính toán khối lượng, quy đổi ra đơn giá, theo các
văn bản Hướng dẫn của Bộ Tài chính. Do tính chất của các dự án đầu tư phát triển
điện là quy mô lớn, thời gian lập dự án đòi hỏi phải kỹ lưỡng và lâu dài; do đó
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
24
Chuyên đề tốt nghiệp
phân tích tính toán hiệu quả kinh tế hay bị thay đổi, khó dự đoán chính xác được
như phần phân tích kỹ thuật.
1.2.8. Phân tích tài chính của dự án đầu tư:
Phân tích tài chính là một trong những nội dung quan trọng của công tác lập dự án
và là tiền đề để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội. Phân tích tài chính là việc
đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua việc xem xét toàn bộ
các mặt về tổng mức đầu tư, phương án tài trợ vốn, kế hoạch hoạt động và hiệu
quả của dự án. Phân tích tài chính không những có vai trò quan trọng đối với chủ
đầu tư mà còn cả đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, các cơ
quan tài trợ vốn cho dự án. Để đánh giá chính xác tính khả thi về tài chính của dự
án, khi phân tích phải đảm bảo đủ, chính xác các số liệu thông tin thu thập và sử
dụng các phương pháp phân tích phù hợp.
- Phân tích tổng mức đầu tư phải được căn cứ theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP
ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Phương án huy động vốn, nhu cầu vốn theo tiến độ và phương án hoàn trả vốn đầu
tư: Những dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện của Việt Nam hiện nay chủ yếu sử
dụng : nguồn vốn dành cho công tác xây dựng công trình, các hạng mục công trình
trong và ngoài nhà máy; nguồn vốn để mua sắm các trang thiết bị. Phương án huy
động và trả nợ được tính cho từng hạng mục công trình riêng biệt và tách riêng
từng loại vốn như vốn vay ngân hàng, vốn vay quỹ hỗ trợ, vốn vay ngoại tệ…
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án bao gồm các tiêu chí: Tỷ suất