Tiểu luận: Phân tích tài chính công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 - Pdf 14


0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC

Tiểu luận môn Quản trị Tài chínhĐề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1

Sàn : HOSE
Mã CK : TV1
GVHD : TS Ngô Quang Huân
HVTH : Nguyễn Hồ Đức
Lớp : QTKD- Ngày 2 – Khóa 22

TP. Hồ Chí Minh, tháng 12-2013
4. Kết hợp bộ chứng khoán TV1 và CNT 17

C. KẾT LUẬN: 18
I. Nhận xét: 18
II. Đề xuất: 19

2
A. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT DOANH NGHIỆP
I. Thông tin khái quát
1. Tên giao dịch:
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1
- Tên tiếng Anh: Power Engineering Consulting Joint Stock Company 1
- Tên viết tắt: PECC1
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100100953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/01/2008, đăng ký thay đổi lần 05 ngày
10/01/2013.
3. Vốn điều lệ: 230.105.360.000 đồng
4. Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2012: 281.957.085.338 đồng
5. Địa chỉ: Km9+200 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội
6. Số điện thoại: (84-4) 22148368; (84-4) 38544270
7. Số fax: (84.4) 35520670; (84-4) 38541208
8. Website:
9. Mã cổ phiếu: TV1
II. Quá trình hình thành và phát triển
1. Qúa trình hình hành và phát triển
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) được hình thành và phát triển liên tục

Hoạt động chính của Công ty là tư vấn các dịch vụ kỹ thuật và xây dựng các công trình
điện, thuỷ lợi, công trình công nghiệp dân dụng, xây lắp và đầu tư nguồn điện.
2. Địa bàn kinh doanh:
Công ty là doanh nghiệp tư vấn hàng đầu của Ngành điện Việt Nam, đã và đang thực hiện
toàn bộ công tác tư vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm… và là tư vấn chính cho nhiều dự án
công trình điện quan trọng, quy mô lớn, phức tạp của Việt Nam cũng như ở CHDCND
Lào và Vương quốc Campuchia…
3. Các dự án điển hình:
- Dự án thủy điện: Sơn La công suất 2400 MW; Bản Vẽ công suất 320MW; Tuyên
Quang công suất 342MW; Lai Châu công suất 1200MW; Luangprabang trên dòng chính
sông MeKông (Lào), công suất 1100MW; Hạ Sê San 2 (Campuchia), công suất 400MW.
- Dự án nhiệt điện: Uông Bí MR1,2 tổng công suất 600MW; Quảng Ninh 1,2 tổng công
suất 1200MW; Thái Bình 1 công suất 600MW; Thái Bình 2 tổng công suất 1200MW.
- Dự án lưới điện: Đường dây và trạm đồng bộ 500kV Bắc Nam mạch 1, 2 và nhiều đường
dây và trạm 220kV, 110kV.
- Đội ngũ chuyên gia và kỹ sư của Công ty có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm,
được thử thách từ thực tế các dự án trong nước, quốc tế và có nhiều thời gian làm
việc với chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu của các công ty tư vấn nổi tiếng quốc tế.
- Công ty luôn đi đầu ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến của thế giới, ứng dụng các phần
mềm tính toán hiện đại, đổi mới các thiết bị thí nghiệm vào công tác tư vấn thiết kế các
công trình, đặc biệt là công trình ở vùng có động đất mạnh, địa chất phức tạp, hồ chứa có
dung tích nước lớn, nhà máy điện ngầm và hở với công suất lớn, tiêu biểu là:

4
- Năm 2011 đã ghi nhận thêm một bước phát triển mới, Công ty đã thực hiện lập DAĐT
của dự án thuỷ điện Tích năng Phù Tiên Đông với quy mô 1200MW, tham gia khảo sát
dự án điện hạt nhân Ninh Thuận 1, tích cực tìm kiếm và phát triển việc làm từ các dự án
chống biến đổi khí hậu.
- Năm 2012, Công ty đã tích cực triển khai hồ sơ để xin được nhận làm tổng thầu EPC dự
án thuỷ lợi
Giá tr
ị nợ ngắn hạn

- Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang
giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán.
Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay
để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.

Nhận xét: Tỷ lệ thanh toán hiện thời của TV1 mặc dù cao hơn tỷ lệ thanh toán nhanh của
ngành, nhưng tỷ lệ này từ năm 2010 đến năm 2012 giảm dần từ 1,3 đến 0,99 do công ty
đang vay nợ tăng lên trong khi các giá trị tài sản lưu động tăng trưởng không nhiều. Tuy

5
nhiên, tỷ lệ này vẫn nằm trong khoảng cho phép, nên khả năng thanh toán hiện thời của
công ty vẫn đảm bảo.

b. Tỷ lệ thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh khoản nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sản
lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp này. Công thức tính :
Tỷ số thanh khoản nhanh =

Giá tr

tài s
ản l
ưu đ
ộng


1.22

-

K
ỳ thu tiền b
ình quân (
ACP) (ngay)

331.47

370.65

361.12a. Vòng quay tổng tài sản (TAT):
Số vòng quay tổng tài sản là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp. Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong một
thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn
tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản
tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.
Nhận xét: Nhìn vào chỉ số này của công ty TV1 và của ngành, ta thấy chỉ số này thấp hơn
nhiều so với chỉ số ngành và từ năm 2010 đến 2012 giảm dần từ 0,57 xuống 0,27 do doanh
thu của công ty không tăng thậm chí còm giảm theo các năm và công ty sử dụng vốn nay
quá lớn, điều này chứng tỏ công ty sử dụng vốn chưa được hiệu quả.

b. Vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân
Vòng quay hàng tồn kho được tính ra bằng cách lấy doanh thu (hoặc giá vốn hàng bán)


0.84

-

T
ỷ lệ thanh toán l
ãi vay (ICR)

2.79

2.09

1.80

a. Tỷ lệ nợ/tổng tài sản (D/A) (thường tính bằng % )
Được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ. Công thức tính
như sau:

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây
biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ
doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao.
Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là
chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý
doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều
này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
Nhận xét: Ta thấy cơ cấu tỷ lệ nợ trên tổng tài sản cao so với ngành do công ty sử dụng
vốn vay quá lớn, ngoài ra tỷ lệ này còn tăng theo các năm, chứng tỏ công ty bị phụ thuộc
vào nguồn vốn ngân hàng do nguồn vốn chủ sở hữu thấp.

Năm

2010

2011

2012

-

Doanh l
ợi gộp bán h
àng và d
ịch vụ (GMP)

0.25

0.25

0.27

-

Doanh l
ợi r
òng (NPM)

0.07

0.07


-

T
ỷ suất lợi nhuận tr
ên v
ốn chủ sở hữu (ROE)

0.16

0.14

0.11a. Doanh lợi ròng (NPM):
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận
ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ. Công thức tính:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x
L
ợi nhuận r
òng (ho
ặc lợi nhuận sau thuế)Doanh thu

Nhận xét: Doanh lợi ròng của công ty TV1 qua các năm đều cao hơn mức trung bình của
ngành


Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100% xL
ợi nhuận r
òng

Bình
quân v
ốn cổ phần phổ thông

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công
ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công
ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.

8
Nhận xét: Tỷ lệ này của công ty TV1 cũng tương đương với tỷ lệ ngành, tuy nhiên tỷ lệ
này cũng giảm dần từ năm 2010 đến 2012, chứng tỏ nguồn vốn chủ sở hữu chưa phát huy
tối đa hiệu quả.

5. Tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường
Năm

2010

2011

2012

-

12,659

12,253

-

T
ỷ lệ P/B

0.56

0.32

0.55

-

Dòng t
i
ền tr
ên m
ỗi cổ phần (CFPS)

2779.48

2337.05

1906.87

-

b. Tỷ lệ giá trên thu nhập một cổ phiếu P/E:
Tỷ số P/E được tính bằng cách lấy giá thị trường bình quân của cổ phiếu do doanh nghiệp
phát hành trong một kỳ nhất định chia cho thu nhập bình quân trên một cổ phần mà doanh
nghiệp phải trả cho nhà đầu tư trong kỳ đó.Công thức tính:
Tỷ số P/E =Giá th
ị tr
ư
ờng một cổ phiếu

Thu nh
ập b
ình quân trên m
ột cổ phần

Nhận xét: Nhìn vào bảng ta thấy P/E của TV1 giảm nhẹ vào năm 2011 và tăng lên vào
năm 2012, tuy nhiên đây là do thu nhập trên cổ phiếu (EPS) quá thấp (mẫu số giảm nhiều)
trong khi giá cổ phiếu vẫn ở mức trung bình thấp (6800đ) nên đẩy P/E tăng.

II. Phân tích cơ cấu:
1. Cơ cấu bảng cân đối kế toán của công ty từ 2010 đến 2012

Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối (VNĐ)
2010 2011 2012 2010 2011 2012
Tài sản 100.00% 100.00% 100.00%
864,821,644,985
1,241,018,997,714
1,764,046,198,805

64,297,177,784
27,561,402,473
Các khoản phải thu khác 1.47% 0.87% 0.33%
12,684,429,835
10
,746,367,453
5,901,685,595
Hàng tồn kho 21.61% 17.46% 16.16%
186,844,886,680
216,635,631,872
285,036,102,347
Hàng tồn kho 21.61% 17.46% 16.16%
186,844,886,680
216,635,631,872
285,036,102,347
Tài sản ngắn hạn khác 2.20% 2.19% 1.98% 19,043,891,875

27,218,958,771
34,907,006,085

9
Chi phí trả trước ngắn hạn 0.05% 0.06% 0.00%
390,649,079
763,377,095
63,384,557
Thuế GTGT được khấu trừ 0.00% 0.82% 0.96% 0

10,119,148,637
16,990,920,474
Thu

Phải thu dài hạn khác 0.68% 0.38% 0.43%
5,870,719,673
4,697,638,945
7,669,963,921
D
ự ph
òng ph
ải thu d
ài h
ạn khó
đòi -1.01% -0.49% -0.33% (8,754,749,972) (6,030,299,122) (5,858,845,776)
Tài sản cố định 11.89% 30.30% 50.85%
102,788,114,130
376,073,530,896
897,084,480,135
Tài sản cố định hữu hình 3.81% 2.60% 1.81%
32,909,562,907
32,288,568,876
31,881,208,049
Nguyên giá 14.31% 10.43% 7.58%
123,730,053,966
129,478,127,804
133,767,712,259
Giá trị hao mòn lũy kế -10.50% -7.83% -5.78% (90,820,491,059) (97,189,558,928) (101,886,504,210)
Tài sản cố định vô hình 2.48% 1.45% 0.90%
21,455,140,269
18,033,778,001
15,941,848,506
Nguyên giá 5.03% 3.53% 2.56%
43,477,245,312

642,646,004,884
987,705,599,078
1,482,089,113,467
Nợ ngắn hạn 65.09% 56.44% 47.12%
562,939,225,329
700,
379,045,057
831,301,442,452
Vay và nợ ngắn hạn 23.56% 29.04% 28.02%
203,722,684,086
360,444,965,181
494,294,416,108
Phải trả cho người bán 3.28% 4.19% 4.60%
28,332,559,144
52,006,260,592
81,162,935,080
Người mua trả tiền trước 9.21% 4.62% 1.81%
79,613,642,941
57,351,630,589
31,868,365,909
Thu
ế v
à các kho
ản phải nộp
Nhà nước 2.95% 2.77% 2.37%
25,482,635,205
34,426,688,885
41,777,967,335
Phải trả người lao động 16.86% 11.98% 6.57%
145,818,282,063

73,683,598,522
278,412,685,570
627,740,270,252
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0.03% 0.02% 0.00%
229,521,007
218,118,347
0

Vốn chủ sở hữu 25.69% 20.41% 15.98%
222,175,640,101
253,313,398,636
281,957,085,338
Vốn chủ sở hữu 25.66% 20.39% 15.98%
221,875,640,101
253,013,398,636
281,957,085,838
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 20.12% 16.12% 13.04%
174,000,000,000
200,097,650,000
230,105,360,000
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0.00% 0.00% 0.00% 0

11,073,100 11,073,100
Quỹ đầu tư phát triển 1.28% 1.19% 0.89%
11,082,623,472
14,764,706,341
15,640,455,854
Quỹ dự phòng tài chính 0.23% 0.26% 0.21%
1,979,064,015
3,201,084,982


0 Nhận xét:
- Nhìn vào bảng cơ cấu cân đối tài sản ta thấy phần tỷ lệ tài sản dài hạn tăng lên nhanh
chóng từ 15% năm 2010 lên 53% trong năm 2012 chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ bản, đi
kèm với đó là các khoản nợ tăng lên nhanh chóng, nguyên do là công ty vay ngân hàng để
đầu tư vào dự án thủy điện sông Bung với số lượng lớn. Điều này dẫn đến rủi ro rất lớn
trong việc thanh khoản của công ty.
- Tỷ lệ tài sản ngắn hạn giảm dần từ 85% năm 2010 xuống còn 47% năm 2012, mặc dù số
tuyệt đối của các năm vẫn tăng đều từ 732 tỷ năm 2010 lên 821 tỷ năm 2012, đều này cho
thấy tổng tài sản của công ty tăng khá lớn trong các năm, nguyên do là việc vay ngân hàng
để đầu tư vào tài sản cố định như đã nói ở trên.
- Ngoài ra từ năm 2010 đến năm 2012 công ty đã 2 lần tăng vốn bằng cách phát hành thêm
cố phiếu từ 17,4 triệu cổ phiếu lên 23 triệu cổ phiếu tương ứng với mức tăng vốn từ 174 tỷ
lên 230 tỷ (tăng 80 tỷ đồng).
- Tuy tổng tài sản tăng khá lớn, nhưng lợi nhuận hàng năm không tăng, thậm chí còn giảm từ
35 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 32 tỷ đồng năm 2012, điều này do chi phí khá lớn nhất là
lãi vay ngân hàng (từ 26 tỷ lãi vay năm 2010 lên đến 52 tỷ lãi vay năm 2012).

2. Cơ cấu kết quả kinh doanh của công ty từ 2010 đến 2012:Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối (VNĐ)
2010 2011 2012 2010 2011 2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00% 100.00% 100.00%
489,583,063,025
499,045,084,363
479,462,579,686

Trong đó: Chi phí lãi vay
5.29% 10.85%
25,879,900,456
42,760,889,143
52,023,228,877
Chi phí bán hang 0.00% 0.00% 0.00% 0

0

0

Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.96% 8.20% 7.66%
48,755,839,168
40,929,290,366
36,708,579,307
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 9.36% 8.92% 8.85%
45,825,172,723
44,501,946,752
42,422,172,835
Thu nhập khác 0.14% 0.21% 0.35%
667,035,971
1,069,527,791
1,660,035,836
Chi phí khác 0.01% -0.18% 0.48%
71,020,057
(920,258,931)
2,295,868,416
Lợi nhuận khác 0.12% 0.40% -0.13%
596,015,914
1,989,786,722

- Do đây là loai hình kinh doanh đặc biệt nên ta thấy không có chi phí bán hàng, chủ yếu tập
trung vào chi phí sản xuất và quản lý;
- Lợi nhuận gộp tăng nhẹ qua các năm từ 121 tỷ đồng năm 2010 lên 131 tỷ đồng năm 2012,
ngoài ra công ty còn cắt giảm, tiêt kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp từ 49 tỷ năm 2010
xuống còn 37 tỷ năm 2012, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp vẫn giảm đó là
do phần chi phí lãi vay tăng quá lớn từ 26 tỷ năm 2010 lên 52 tỷ năm 2012.
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu EPS cũng giảm hơn 50% từ 3481 đồng năm 2010 xuống còn 1506
đồng năm 2012.

III. Phân tích Dupont:
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh
nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều
yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta
vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ
sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những
nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn
hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối
quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản
Hay ROA = (Lợi nhuận ròng/Doanh thu) x (Doanh thu /Tổng tài sản)

ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
hay ROE = ROA x (Tổng tài sản/Vốn chủ sỡ hữu) Phương tr


2012

Doanh thu hòa v
ốn lời lỗ

450,174,395,816.78
280,893,248,736.19

Doanh thu hòa v
ốn tiền mặt

444,739,034,069.87
256,272,185,634.02

Doanh thu hòa v
ốn trả nợ

793,890,930,108.012,125,395,269,971.35
biến đổi này ở doanh thu không cao.

b. Đòn bẩy tài chính DFL:
Là tỷ số cho thấy sự ảnh hưởng của một khoản nợ vay xác định đối với thu nhập trên mỗi
cổ phần của công ty. Công thức tính:
DFL = EBIT/(EBIT-I)
Nhận xét: Chi phí lãi vay của TV1 năm 2011 và 2012 khá lớn so với EBIT do đó làm cho
tỷ số DFL tăng cao trong 2 năm này. Công ty cần có chính sách giảm bớt lãi vay, tăng tỷ lệ
vốn chủ sở hữu.

13

V. Phân tích chỉ số Z:
Chỉ số Z (Z score) – công cụ phát hiện nguy cơ phá sản:
Chỉ số này được phát minh bởi Giáo Sư Edward I. Altman, trường kinh doanh Leonard N.
Stern, thuộc trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số
luợng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ. Mặc dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng
hầu hết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao.
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:
X1 = Tỷ số Vốn Lưu Động trên Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets).
X2 = Tỷ số Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets)
X3 = Tỷ Số Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản (EBIT/Total Assets)
X4 = Giá Trị Thị Trường của Vốn Chủ Sở Hữu trên Giá trị sổ sách của Tổng Nợ
(Market Value of Total Equity / Book values of total Liabilities)
X5= Tỷ số Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets)
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5

Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá
sản


0.028

0.018

X3=EBIT/A

0.084

0.072

0.053

X4=ME/D

0.110

0.042

0.098

X5= DT/ A

0.566

0.402

0.272

Z 1.985 1.499 1.093

Năm T
T
ỷ lệ tăng
trưởng
1+g
Dt
2013

11.02

1,224

1.13131,082

2014 2 1.02

1,248
1.27983969

975


1,419
2.37161675

598

2020 8 1.03

1,462
2.68301003

545

2021 9 1.03

1,506
3.03528925

496

2022 10 1.03

1,551
3.43382273

452

2023 về sau 11 1.03

Po
k
k

 



(1 )
t
k

/(1 )
t
t
D k


15
Giá trị cổ phiếu TV1 – 2013: P
0
=7,200+4,593 =

11,793

Q2/13

Q1/13

Q4/12

Q3/12

Q2/12

Q1/12

TV1 Cty CPTVXD Điện 1 5.9 7 5.4 4.8 4.2 3.4 3.4
TV2 Cty CPTVXD Điện 2 2.9 3.4 2.5 2.5 2.4 2.7 2.3
TV3 Cty CPTVXD Điện 3 2.2 3.2 2.1 1.2 1.9 1.6 1.9
PHH Cty CP Hồng Hà Dầu Khí 10.7 8.9 4.8 5.2 8.1 81 -18.8
HUT Cty CP TASCO 18.1 17.8 9.5 6.4 3.9 5.1 3.9
VC6 Cty CP Vinaconex 6 7.5 6.5 5.6 5.7 7.1 7 7
MDG Cty CP Miền Đông 12.5 13.9 7.2 8.3 8.3 9 11.5
VC1

Cty CPXD s
ố 1

5

5.9

3.6


ROE 2012 ROE

11.36% Chi phí v ốn CSH (LSCK) Ki

13.13%
Đư
ợc tính ở phần Chiết khấu
dòng thu nhập
Giá tr
ị theo sổ sách của công ty
266,015,236,832
Giá sổ sách của CP 2012 B 11,560.58

16ROE – Ki -1.77%


2014
2 Mức tăng trưởng

1.02

(120,878,547)
0.78134786

(94,448,194)
EVA
2015
3 Mức tăng trưởng

1.02

(123,296,118)
0.69066371

(85,156,155)
EVA
2016
4 Mức tăng trưởng

1.02

(125,762,041)
0.61050447

(76,778,289)
EVA

2020
8 Mức tăng trưởng

1.03

(141,546,285)
0.37271571

(52,756,525)
EVA
2021
9 Mức tăng trưởng

1.03

(145,792,673)
0.32945789

(48,032,547)
Từ 2022 trở về sau
10 –
n
Tăng trưởng đều

1.03

(930,976,153)
0.29122062

(271,119,456)

TV1
Beta= 0.59 (tính toán trong Excel)
Xác suất (Pi) Km
Ki= Krf + (Km -
Krf) x β cnt
Pi x Ki Pi x (K-Ki)^2
0.1

12%

11%

0.01077

5.5696E
-
05

0.2

14%

12%

0.0239

2.7848E
-
05


0.01549

5.5696E
-
05

0.000167088

0.1313

Krf) x β cnt
Pi x Ki Pi x (K-Ki)^2
0.1

12%

11%

0.0108

0.0000576

0.2

14%

12%

0.024

0.0000288

0.4

16%

13%

0.0528
0.1320

1.31%
K P x K

 

5
1
( )
i i
i
P K K


 

v
C
K

 
5
1
i i
i
K P x K

 

5
1
( )


tv1

cnt

2
tv1

+ 
2
cnt
- 2a
tv1
-
cnt

tv1

cnt

49.51%

W tv1 = 1 - W cnt 50.49%


W
TV1
W
cnt
+
W
2
cnt

2
cnt
)^
1/2 0.50%
=
/K
p

3.83% C. KẾT LUẬN:
I. Nhận xét:
Từ những phân tích các chỉ số, tỷ lệ, các phương pháp đánh giá ta có thể nhận thấy tình
hình tài chính của công ty trong 3 năm 2010-2011-2012 gặp nhiều khó khăn, đó là do

sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết và chịu rủi ro lãi suất khi công ty vay
vốn theo lãi suất thả nổi. Tổng nợ phải thu năm 2012 là 525 tỷ đồng( năm 2011 là 555 tỷ),
trong đó khách hàng trong nội bộ EVN khoảng 200 tỷ. Do thu nợ chậm nên Công ty gặp
khó khăn về tài chính : nợ lương CBNV nhiều, việc nộp ngân sách cũng như BHXH cũng
bị chậm, công ty phải vay nợ ngân hàng nhiều, lãi vay phải trả lớn( 52 tỷ) đã làm ảnh
hưởng lớn tới KQKD của Công ty.
II. Đề xuất:
- Công ty cần tăng cường hơn nữa công tác quản trị tài chính, nhất là quan trị rủi ro, sử dụng
nguồn vốn vay tương ứng với mức vốn đối ứng, phù hợp với năng lực hoạt động tránh sử
dụng tiền vay quá lớn so với nguồn vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, từ kinh nghiệm dự án thủy
điện Sông Bung cho thấy cho tới hiện tại dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng
không mang lại hiệu quả kinh tế do ảnh hưởng bởi thời tiết, điều này phải được đánh giá
đúng mức ngay từ ban đầu lúc hình thành dự án.
- Công ty phải tăng cường công tác thu nợ đến hạn, tránh tình trạng để nợ dây dưa kéo dài
ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính, bởi vì như phân tích ở trên khoản nợ phải thu của công
ty là rất lớn lên đến 525 tỷ vào cuối năm 2012.
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng
quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản.
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Quản trị tài chính căn bản của PGS,TS. Nguyễn Quang Thu – NXB Lao Động 2011;
- Quản trị tài chính của Eugen F.Brigham, Đại học Florida, Khoa kinh tế - Đại học quốc
gia TP.HCM dịch thuật;
- Tài chính doanh nghiệp hiện đại của GS,TS. Trần Ngọc Thơ – ĐHKT TPHCM, NXB
Thống kê 2008;
- Slide bài giảng của thầy TS. Ngô Quang Huân, Khoa QTKD trường ĐHKT TPHCM;
- Các Webside tham khảo:
+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status