Tiểu luận môn Quản trị Tài chính PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
==============
Tiểu luận môn Quản trị Tài chính
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP KINH ĐÔ
Sàn : Hose
M. CK : KDC
GVHD : TS Ngô Quang Huân
Học viên : Nguyễn Thị Hồng Điệp
Lớp : K22_ngày 2
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12/2013
Mục lục
2
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CTCP KINH ĐÔ
I. Sự hình thành và phát triển
Kinh Đô được thành lập vào năm 1993 và từ đó trở thành một trong những công ty thực
phẩm lớn nhất Việt Nam với hệ thống 5 công ty, 4 nhà máy sản xuất các loại bánh như bánh
Cookies, Cracker, Bông lan, Bánh mì tươi, Kẹo, Sô-cô-la, Kem, Sữa và yoghurt. Thương hiệu
Kinh Đô được nhiều người biết đến và là một trong 10 thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam.
Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, đến nay Kinh Đô đã có
tổng số nhân viên gần 8.000 người. Tổng vốn điều lệ là 1.599 tỷ đồng. Tổng doanh thu năm
2012 là 4.285 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 490 tỷ đồng. Mục tiêu doanh thu năm 2013 của Kinh Đô
là 5.200 tỷ, lợi nhuận 600 tỷ đồng.
Trong những năm qua, Kinh Đô đã liên tục sử dụng 2 chiến lược mũi nhọn trong phát
triển kinh doanh: một là luôn đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, phát triển sản phẩm mới, mở
rộng thị trường nội địa; hai là thực hiện các chiến lược mua bán sáp nhập (M&A) để mở rộng
ngành hàng cả chiều rộng lẫn chiều sâu, cụ thể là việc mua lại nhà máy kem Wall từ Unilever
năm 2003, mua lại Vinabico vào năm 2007.

Tỷ lệ nợ dài hạn 0.056 0.041 0.046 0.029
Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR) -14.079 -16.874 -3.979 -6.192
Nhận xét:
• Tỷ lệ tổng nợ/tổng tài sản (D/A) năm 2010 giảm gần 50% so với 2009, năm 2011 thì tỉ
lệ này lại tăng gần 44 % và năm 2012 thì lại giảm khoảng 21%. Qua thực tế cho thấy
giai đoạn 2010-2011-2012, kinh tế đang dần phục hồi sau cuộc khủng hoảng nên tỷ lệ
nợ giảm so với 2009. Trong 3 năm 2010, 2011, 2012 thì tỷ số này vẫn thấp , chứng tỏ
doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, tình hình của doanh nghiệp vẫn khả
quan, tác động tích cự đến hoạt động kinh doanh.
Năm 2011,tỷ số nợ tăng so với 2010 và 2012 là do tăng các khoản nợ ngắn hạn như:
vay ngắn hạn, phải trả người lao động, các chi phí phải trả…Còn các khoản nợ dài hạn
chủ yếu tăng ở mục phải trả dài hạn khác, trợ cấp mất việc làm. Như vậy trong ngắn
hạn doanh nghiệp vẫn chịu rủi ro trong thanh toán.
• Tỷ lệ tổng nợ/vốn chủ sở hữu (D/E) nằm ở mức trung bình, cho thấy Kinh Đô đang giữ
sự hợp lý về nguồn vốn, tránh mất khả năng thanh toán. Tỷ lệ này năm 2010 giảm
mạnh so với năm 2009 và năm 2011 lại tăng gần 63,26% so với 2010. Tỷ lệ 2011 tăng
lên chứng tỏ doanh nghiệp tăng hình thức huy động vốn bằng vay nợ, chủ yếu là vay
ngắn hạn, điều này tạo áp lức thanh toán cho doanh nghiệp trong ngắn hạn,với mức
tăng 63,26% là khá cao, DN cần cân nhắc việc đi vay nợ và huy động vốn chủ sợ hữu
cho hợp lý, tránh mất cân đối và tăng rùi ro trong thanh toán.
1.2 Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:
Các tỉ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 2009 2010 2011 2012
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) 0.362 0.385 0.736 0.782
Vòng quay tồn kho (IT) 6.300 2.870 6.470 7.630
Vòng quay các khoản phải thu 12.0334 11.7032 20.9824 23.7401
Kỳ thu tiền bình quân (ACP) (ngày) 30.332 31.188 17.396 15.375
Vòng quay phải trả nhà cung cấp 8.037 4.600 9.389 8.800
Kỳ phải trả bình quân (ngày) 45.414 79.354 38.877 41.475
4
Nhận xét:

sản ngắn hạn hiện hành của Công ty lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn hay nói cách khác là
tài sản lưu động của công ty đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn,
đây là biểu hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong tình trạng tốt Khả
năng thanh toán ngắn hạn của công ty tăng cao vượt bậc vào 2010 và ổn định ở những
5
năm còn lại do ảnh hưởng của các yếu tố thuộc nhóm tổng nợ ngắn hạn: vay ngắn hạn,
phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả ngắn hạn khác.
1.4 Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời:
Các tỉ lệ đánh giá khả năng sinh lợi 2009 2010 2011 2012
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GMP) 0.330 0.354 0.275 0.436
Doanh lợi ròng (NPM) 0.340 0.298 0.065 0.083
Sức sinh lợi cơ bản (BEP) 0.145 0.142 0.080 0.106
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 0.123 0.115 0.048 0.065
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE)
0.216 0.155 0.073 0.089
Nhận xét:
• ROA, ROE của Kinh Đô liên tục giảm từ năm 2009 - 2012 do một số nguyên nhân
sau:
o Mặc dù doanh thu và biên lợi nhuận gộp tăng mạnh sau khi sáp nhập NKD và Kido,
lợi nhuận trước thuế của công ty giảm chủ yếu do ảnh hưởng bởi chi phí SG&A tăng
cao, từ 25,3% doanh thu trong năm 2010 lên khoảng 30% doanh thu trong năm
2011-2012. Hệ thống phân phối mở rộng và bộ máy tổng thể cồng kềnh hơn sau khi
sáp nhập cộng với chi phí marketing gia tăng nhằm xây dựng thương hiệu đã đẩy các
khoản mục chi phí này tăng cao. Trong tương lai gần, các chi phí này được dự báo sẽ
chưa thể giảm đáng kể do các kế hoạch giới thiệu sản phẩm mới và xúc tiến bán
hàng, củng cố thương hiệu.
o Kết quả trái chiều từ các hoạt động đầu tư và tài chính là một trong những nguyên
nhân dẫn đến kết quả lợi nhuận không ổn định của Kinh Đô trong những năm qua.
o Chi phí thuế nặng do có sự khác biệt giữa lợi nhuận trước thuế và thu nhập chịu thuế

Tiền và các khoản tương đương tiền 23.20% 13.30% 16.70% 15.00%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 12.20% 3.20% 6.40% 4.30%
Các khoản phải thu 19.40% 20.20% 12.50% 16.00%
Hàng tồn kho 3.80% 8.60% 6.90% 5.90%
Tài sản ngắn hạn khác 0.50% 0.90% 1.60% 0.40%
Tài sản dài hạn 40.90% 53.80% 56.00% 58.50%
Tài sản cố định 15.40% 18.60% 24.60% 26.30%
Bất động sản đầu tư 0.00% 0.60% 0.50% 0.40%
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 23.40% 24.00% 21.60% 23.00%
Lợi thế thương mại 0.80% 8.50% 6.80% 6.30%
Nguồn vốn 100.00% 100.00% 100.00% 10.00%
Nợ phải trả 41.60% 23.50% 33.70% 26.50%
Nợ ngắn hạn 38.40% 20.50% 30.70% 24.50%
Nợ dài hạn 0.00% 3.00% 3.00% 2.10%
Nguồn Vốn chủ sở hữu 56.90% 74.20% 65.70% 72.70%
Vốn chủ sở hữu 56.80% 74.20% 65.70% 72.70%
7
Lợi ích của cổ đông thiểu số 1.50% 2.30% 0.60% 0.60%
Nhận xét:
• Năm 2009 công ty tập trung đầu tư tài ngắn hạn hơn so với tài sản dài hạn, tỷ trọng tài
sản ngắn hạn chiếm tới 59%. Tuy nhiên sang năm 2010, 2011, 2012 công ty đã thay đổi
cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn theo xu hướng giảm dần tỷ trọng tài sản ngắn hạn và
tăng dần tài sản dài hạn. Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản đang tăng lên
chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng quy mô sản xuất.
• Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Kinh Đô giảm mạnh trong năm 2010 và sau đó
tăng năm 2011 và lại giảm trong 2012 nhưng nhìn chung so với 2009 vẫn rất thấp. Vây,
từ năm 2010 công ty đã dần thu hẹp các khoản đầu tư ngắn hạn.
• Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản qua 3 năm 2010 -2012 của Kinh Đô có
xu hướng giảm cho thấy công ty đã có những chính sánh chiến lược khá hiệu quả trong
việc bán hàng và quản lý công nợ.

-2.86% -2.20% -2.76% -2.20%
Chi phí bán hàng
-10.73% -17.98% -22.22% -22.37%
Chi phí quản lý doanh nghiệp
-7.33% -7.32% -7.81% -8.00%
8
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 19.73% 31.94% 8.11% 11.91%
Thu nhập khác
24.64% 1.77% 0.43% 0.47%
Chi phí khác
-7.78% -0.66% -0.49% -0.94%
Lợi nhuận khác
16.86% 1.10% -0.05% -0.47%
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty
liên kết liên doanh
0.83% 1.81% 0.16% 0.00%
Tổng lợi nhuận trước thuế
37.42% 34.86% 8.22% 11.43%
Chi phí thuế TNDN hiện hành
-3.98% -5.73% -2.06% -3.07%
(Chi phí) Lợi ích thuế TNDN hoãn lại
0.76% 0.80% 0.39% -0.02%
Lợi nhuận thuần sau thuế
34.19% 29.92% 6.56% 8.34%
Lợi ích của cổ đông thiểu số
2.77% 2.90% 0.12% 0.08%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của
công ty mẹ
31.42% 27.03% 6.44% 8.26%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status