BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC
Đề tài:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯC
CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
GVHD : T.S HOÀNG LÂM TỊNH
SVTH : NHÓM 8 – LỚP CAO HỌC D1K19
Nguyễn Thò Thúy An
Nguyễn Thò Minh Hiếu
Tống Thò Hương
Trần Minh Hiếu
Phạm Thái Bình Dương
Lê Đặng Châu
Hoàng Việt Dũng
Tháng 09/2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 8
Họ và tên
Ngày sinh
Ký tên
Nguyễn Thị Thúy An
09/02/1982
Nguyễn Thị Minh Hiếu
08/04/1984
Tống Thị Hương
18/09/1984
Trần Minh Hiếu
07/08/1984
Phạm Thái Bình Dương
3.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 18
3.2.4 Nhà cung cấp 18
3.2.5 Sản phẩm thay thế 18
3.3 Phân tích môi trường nội bộ 19
3.3.1 Các hoạt động chủ yếu 19
3.3.2 Các hoạt động hỗ trợ 21
3.3.3 Đánh giá môi trường nội bộ 23
3.4 Phân tích ma trận GE 25
3.4.1 Đánh giá sự hấp dẫn của thị trường 25
3.4.2 Đánh giá vị trí cạnh tranh của công ty 25
3.5 Phân tích ma trận SWOT 27
3.6 Ma trận thị phần tăng trưởng của BCG 28
4 Mục tiêu chiến lược 30
4.1 Sứ mệnh 30
4.2 Giá trị cốt lõi 30
4.2.1 Thực tiễn là tiêu chuẩn ĐỂ KIỂM NGHIỆM CHÂN LÝ 30
4.2.2 Trưởng thành qua những THÁCH THỨC VÀ THẤT BẠI 31
4.2.3 Thích ứng nhanh là SỨC MẠNH CẠNH TRANH 31
4.2.4 Sáng tạo là SỨC SỐNG 32
4.2.5 Tư duy HỆ THỐNG 32
4.2.6 Kết hợp ĐÔNG TÂY 33
4.2.7 Truyền thống và CÁCH LÀM NGƯỜI LÍNH 33
4.3 Mục tiêu chiến lược 33
4.3.1 Mục tiêu ngắn hạn (năm 2011) 33
4.3.2 Mục tiêu dài hạn (đến năm 2020) 35
5 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 36
5.1 Chiến lược cấp công ty 36
5.1.1 Chiến lược xâm nhập thị trường 36
5.1.2 Chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ mới 37
5.1.3 Chiến lược phát triển thị trường 38
CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL (VIETTEL
TELECOM)
1.1 Khái quát
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông
Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/04/2007, trên cơ sở sáp nhập các Công ty
Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel.
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel
Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động. Đó
không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh
doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
1.2 Chặng đường phát triển
Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông
Quân đội (Viettel) được thành lập.
Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn
thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức được công nhận là nhà cung cấp
viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động.
Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử
dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đã triển
khai thành công. Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, có thêm một doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông giúp khách hàng cơ hội được lựa chọn.Đây cũng
là bước đi có tính đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của
Công ty viễn thông quân đội và của chính Viettel Telecom. Thương hiệu 178 đã gây
tiếng vang lớn trong dư luận và khách hàng như một sự tiên phong phá vỡ thế độc
Trang 2
quyền của Bưu điện, khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực viễn
thông tại thị trường Việt Nam đầy tiềm năng.
Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, Viettel
đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh
trên thị trường. Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả các vùng
mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với từng nhóm đối
tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng hành tin cậy
của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu.
1.3 Nhận diện thương hiệu
Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng hai dấu nháy đơn muốn nói với
mọi người rằng, Viettel luôn luôn biết lắng nghe và cảm nhận, trân trọng những ý kiến
của mọi người như những cá thể riêng biệt – các thành viên của Công ty, khách hàng
và đối tác. Đây cũng chính là nội dung của câu khẩu hiệu (slogan) của Viettel: Hãy nói
theo cách của bạn (Say it your way).
Hình 1: Logo Viettel
Nhìn logo Viettel, ta thấy nó đang chuyển động liên tục, xoay vần vì hai dấu nháy
được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện tính logic, luôn
luôn sáng tạo, đổi mới.
Khối chữ Viettel được thiết kế có sự liên kết với nhau thể hiện sự gắn kết, đồng lòng,
kề vai sát cánh của các thành viên trong Công ty. Khối chữ được đặt ở chính giữa thể
hiện triết lý kinh doanh của Viettel là nhà sáng tạo và quan tâm đến khách hàng, chung
sức xây dựng một mái nhà chung Viettel.
Ba màu của logo là: xanh, vàng đất và trắng thể hiện cho thiên, địa, nhân. Sự kết hợp
giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương
hiệu Viettel
Trang 4
1.4 Thành tựu đạt được
1.4.1 Tại Việt Nam
Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính – Viễn thông – Tin học do
người tiêu dùng bình chọn.
Doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở Việt
Nam.
Mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trên toàn quốc, có
11 triệu thuê bao và là một trong những mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất
thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn).
Economy | Cha và con | Hi School | Student | Tourist | Happy Zone | Ciao
| Tomato | Sumosim mới
Gói trả sau
VIP | Basic + | Family |
VAS
Dịch vụ Dailynews | AnyPay | Dịch vụ I-Mail | Dich vu Call me back |
Dich vu 6xxx - 8xxx | Dịch vụ BlackBerry | Dịch vụ I-Muzik Quà tặng
âm nhạc | Dịch vụ Data (GPRS/EDGE) | Pay 199 | Dịch vụ chuyển vùng
quốc tế - Roaming | Dịch vụ Call & SMS Blocking | Dịch vụ DailySMS |
Yahoo SMS Messenger | Dịch vụ ứng tiền | Dịch vụ thông báo cuộc gọi
nhỡ (MCA) | Dịch vụ đọc báo giúp bạn | Dịch vụ nạp tiền Topup | Nhạc
chuông chờ I-Muzik | Dịch vụ chuyển tiền I-share | Dịch vụ Web Surf |
Dịch vụ Daily Express | Thoại quốc tế | Tiện ích USSD | Dịch vụ
PixShare | Dịch vụ cơ bảnCorporate
ADSL
Công nghệ ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) - đường thuê
bao số bất đối xứng là công nghệ băng rộng mới (broadband) cho phép
truy nhập Internet tốc độ cao và mạng thông tin số liệu bằng cách sử dụng
đường dây điện thoại sẵn có
ADSL gồm hai kênh thông tin đồng thời là kênh thoại và kênh truy nhập
Internet (do tần số của băng thoại và tần số của băng truyền số liệu là
khác nhau). Bạn có thể vừa nói chuyện điện thoại, vừa vào Internet trên
Trang 6
cùng một đường dây điện thoại. Bạn cũng không cần phải quay số modem
mỗi khi kết nối mạng, liên tục giữ kết nối và đặc biệt không phải trả cước
điện thoại nội hạt.
Kết nối internet quốc tế
Domain
- Miễn phí tư vấn dịch vụ tên miền và các dịch vụ liên quan khác như:
Lưu trữ Website, Thuê chỗ đặt máy chủ, Thư điện tử,…
Viettel Telecom giới thiệu đến quý doanh nghiệp một dịch vụ mới mang
tính đột phá cao – đó là dịch vụ truy nhập Internet Siêu tốc độ dựa trên
công nghệ cáp quang FTTH. Với dịch vụ này, các nhu cầu về truyền tải
Trang 7
dữ liệu, truy nhập tốc độ cao với băng thông rộng được đáp ứng một cách
hoàn hảo nhất, với chi phí hợp lý nhất. Đây là công nghệ tiên tiến hiện
nay và đang được các quốc gia trên thế giới tin dùng, như Hàn Quốc,
Nhật Bản, Hoa Kỳ,
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ
- Triển khai bằng cáp quang nên có chất lượng tốt hơn cáp đồng, giảm thiểu
xung nhiễu và ảnh hưởng của thiên tai.
- Băng thông đối xứng, truy nhập trực tiếp 24/24, tốc độ truy cập cao hơn
ADSL.
- Khách hàng có thể cấp quyền cho phép các thành viên truy nhập vào hệ
thống mạng LAN của tổ chức để khai thác dịch vụ.
Điện thoại cố định
Chính thức được cung cấp từ năm 2003, hiện tại dịch vụ điện thoại cố
định của Viettel đã có mặt tại các tỉnh thành trên cả nước, với dải số từ
25xxxxxx đến 29xxxxxx. Chất lượng thoại ổn định, thủ tục đăng ký và
lắp đặt đơn giản.
Điện thoại cố định của Viettel cung cấp các dịch vụ gọi nội hạt, liên tỉnh
và quốc tế truyền thống, liên tỉnh và quốc tế VoIP, gọi di động và các
dịch vụ giá trị gia tăng khác.
Đặc điểm dịch vụ:
- Phí lắp đặt thấp nhất - giảm từ 10- 15% so với thị trường
- Tính cước theo từng giây (từ giây thứ 7) cho các dịch vụ gọi điện thoại
đường dài trong nước và quốc tế, gọi di động;
- Gọi trong nước, quốc tế tính cước 01 vùng duy nhất;
- Lắp đặt điện thoại cố định Viettel, Quý khách hàng đã sở hữu đôi dây
có dung lượng > 20M, với đôi dây này Quý khách hàng có thể sử dụng
- Lắp đặt dịch vụ nhanh chóng tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư ban đầu, chi
phí chuyển đổi địa điểm.
- Là điện thoại bàn nhưng không cần dây cáp nên có thể di chuyển tự do
và không sợ gián đoạn dịch vụ vì đứt cáp, đứt dây.
- Giá cước rẻ với cách tính cước giống như cước điện thoại cố định
- Được thiết kế thêm nhiều tính năng, có ăngten và bộ thu phát sóng đảm
bảo thu và phát tín hiệu với chất lượng tốt nhất.
- Hệ thống pin dự phòng khoảng 72 tiếng ở chế độ chờ khi bạn đã cắm
sạc đầy điện cho pin, tăng thời gian đàm thoại cho thiết bị đầu cuối.
- Sử dụng Sim và máy điện thoại chuyên dụng do Viettel cung cấp, có
gắn số điện thoại cố định nhưng có thể sử dụng nhiều tính năng hấp dẫn
của dịch vụ điện thoại di dộng (nhắn tin, hiển thị số gọi đến, tra cước sử
dụng…)
1.6 Khách hàng mục tiêu
Ngay từ khi bước chân vào thị trường di động, Viettel đã chọn tập khách hàng mục
tiêu là sinh viên và tầng lớp "bình dân" có thu nhập trung bình và thấp. Đây là tập
khách tiềm năng không những có thể phát triển sản phẩm với nhiều hình thức khác
nhau mà còn giúp quảng bá tên tuổi Viettel một cách hiệu quả.
Trang 9
2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 Tình hình tài chính
Thể hiện qua các bảng số liệu ở nhiều lĩnh vực
Hình 2: Số lượng thuê bao các dịch vụ viễn thông năm 2008
Hình 3: Số thuê bao điện thoại di động năm 2008
Trang 10
Hình 4: Doanh thu qua các năm (2000 – 2007)
Hình 5: Số thuê bao di động tại Lào và Campuchia năm 2008
Dù phát triển sau các nhà mạng như: Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng
đường phát triển của mình,công ty đã có những bước phát triển nhảy vọt, só lượng thị
phần tăng lên cấp số nhân trong gần 20 năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh
thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình.
3.1.1 Chỉ tiêu kinh tế Việt Nam năm 2007-2009
Năm 2007 2008 2009
Tổng GDP(tỷ USD) 60.9 71.1 87
Tăng trưởng GDP(%) 8.2 8.45 6.35
Trang 12
Thu nhập đầu người(USD/người) 736 835 1030
Tỷ giá hối đoái 15.984 16.072 16.525
Lạm phát(%) 6.6 12.6 23
Hình 6: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và đóng góp của ba khu vực kinh tế
Cuộc sống ngày càng phát triển nhu cầu về các dịch vụ điện thoại, intenet ngày càng
tăng là động lực để Công ty có thể mở rộng quy mô và hoạt động của mình trong lĩnh
vực dịch vụ.
Việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và tham gia vào các thoả thuận
khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA đã mở ra thị trường rộng lớn.
Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức
tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm
2008, chỉ số này là trên 23%. Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh
hưởng lớn đến hoạt động của công ty.
Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã
làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án
mua bán trong đó công ty Viettel chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn.
Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt
đáy đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Lợi nhuận đã
không đạt mục tiêu đề ra do khủng hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu.
Trang 13
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem
lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty. Nhu cầu về dịch
vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm
cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
giàu tiềm năng này.
3.1.4 Các yếu tố tự nhiên - công nghệ
Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ
bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của
sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi công
nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác
như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự
điều hành quản lý Với công ty đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó
khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G đã ra đời góp phần nâng
cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn cho
Công ty là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ…
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết , các yếu tố này ảnh hưởng
đến chất lượng các dịch vụ, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông.
Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh, do đó cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.
Trang 15
3.2 Phân tích môi trường vi mô
Hình 7: Mô hình 5 áp lực của Porter
3.2.1 Phân tích cấu trúc ngành kinh doanh
3.2.1.1Đánh giá sự hấp dẫn của thị trường
Năm
2007
2008
2009
2010*
2011*
2012*
2013*
2014*
Số lượng thuê bao
điện thoại 3G
0
0
100
900
1660
2880
4500
5400
Thị phần 3G trong
toàn bộ thị trường di
động
0
0
0.1
0.6
1
1.4
2
2.2
*: số dự báo (Nguồn: BMI quí I năm 2010)
Trang 16
Hình 8: Dự báo sự tăng trưởng ngành viễn thông
3.2.1.2Vị trí cạnh tranh
3.2.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
3.2.2.1Thị trường Internet
VNPT đi đầu với thị phần lớn 63,14%, Viettel đứng thứ 2 với thị phần 12,78%
Hình 9: Thị phần Internet
Trang 17
Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MVNO sẽ tận thu
được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc
thị trường còn bỏ ngỏ.
3.2.4 Nhà cung cấp
- Nhà cung cấp tài chính lớn bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ),
BlackBerry, NokiaSiemens Networks, ZTE, …
3.2.5 Sản phẩm thay thế
- Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu
tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.
Trang 19
- Ngành viễn thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay
thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình.
3.3 Phân tích môi trường nội bộ
Các
hoạt
động
hỗ
trợ
Cấu trúc hạ tầng
Tài chính: nguồn vốn lớn
Hạ tầng truyền dẫn mạng
Lợi
nhuận
biên
tế
Quản trị nguồn nhân lực
Tuyển dụng, đào tạo
Động viên và thỏa mãn mong muốn của người lao động
Phát triển công nghệ
động đầu
ra theo tiêu
chuẩn ISO
9001:2008
Marketing
và bán hàng
Xây dựng
kênh phân
phối sâu sát
và rộng khắp
Tích cực đổi
mới hình ảnh
và chất
lượng
Dịch vụ
hậu mãi
Sẵn sàng
nhanh
chóng giải
quyết các
thắc mắc
và khiêu
nại của
khách
hàng
3.3.1 Các hoạt động chủ yếu
3.3.1.1Marketin, bán hàng và dịch vụ khách hàng
Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ
nhất. Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm hướng tới đối tượng
khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập.