MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI ĐOẠN 2010-2015 - Pdf 63

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL GIAI
ĐOẠN 2010-2015
3.1 Xác lập tôn chỉ của Công ty Viễn thông Viettel ( sứ mệnh và tầm nhìn
)
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam,
Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động.
Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý
kinh doanh, thấu hiểu và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Viettel luôn coi khách hàng là những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắng
nghe, chia sẻ, được đáp ứng, phục vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng.
Bởi vậy, Viettel luôn nỗ lực ở mức cao nhất để khách hàng luôn được “nói theo cách
của bạn”, nói theo phong cách của riêng mình. Đối với doanh nghiệp, sự hài lòng và
tin cậy của Quý khách hàng chính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và phát triển bền
vững.
Viettel Telecom là một thành viên trong đại gia đình Viettel, bởi vậy triết lý kinh
doanh của doanh nghiệp là:
+ Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạo
đưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao với giá cước
phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng
+ Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng
họ tạo ra những sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
+ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. Viettel cam kết tái đầu
tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các
hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.
+ Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với đối tác kinh doanh để cùng phát triển
+ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng ngôi nhà
chung Viettel.
Cùng với triết lý kinh doanh, quan điểm phát triển của Viettel là:
+ Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
1

• Video Call:
- Video Call: Là dịch vụ thoại thấy hình, cho phép thuê bao Vinaphone khi đang đàm
thoại có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua Camera của máy điện
thoại di động.
- Giá cước:
+ Cước gọi giờ bận: Thuê bao trả sau: 1.500 VNĐ/Phút (cả VAT)
Thuê bao trả trước: 2.000 VNĐ/Phút (cả VAT)
+ Cước gọi giờ rỗi: Thuê bao trả sau: 750 VNĐ/Phút (cả VAT)
Thuê bao trả trước: 1.000 VNĐ/Phút (cả VAT)
• Mobile TV:
- Mobile TV: là dịch vụ cho phép thuê bao Vinaphone có thể xem các kênh truyền
hình trực tiếp (Live TV) và các nội dung thông tin theo yêu cầu (ca nhạc chọn lọc,
phim truyện đặc sắc, video Clip,…) ngay trên màn hình máy điện thoại di động.
- Giá cước:
+ Phương thức tính cước: Tính theo thuê bao, không tính cước data phát sinh trong
khi xem các kênh truyền hình
+ Cước thuê bao: 50.000 VNĐ/kỳ cước
+ Các dịch vụ cung cấp:
Xem TV trực tiếp
Xem phim truyện theo yêu cầu (VOD – Video On Demand)
Nghe, xem video ca nhạc theo yêu cầu (MOD – Music On Demand)
• Mobile Internet
- Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động
thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của Vinaphone
- Giá cước:
+ Gói mặc định: sử dụng được ngay sau khi kích hoạt dịch vụ - Gói M0: 50
đồng/10KB
+ Gói đăng ký:
3
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý

* Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
4
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
+ Có tiềm lực tài chính lớn, được sự hỗ trợ tích cực từ Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT)
+ Tận dụng cơ sở hạ tầng lớn sẵn có từ mạng 2G để phát triển lên 3G nhằm
triển khai nhanh chóng và giảm thiểu kinh phí đầu tư
+ Lợi thế sẵn có về công nghệ đi lên 3G, việc chuyển đổi từ công nghệ GSM lên
W-CDMA là xu thế tất yếu và được nhiều người tiêu dùng hưởng ứng
+ Có số lượng khách hàng 2G truyền thống lớn, đây chính là những khách hàng
mục tiêu của thị trường 3G
+ Với 15 năm hoạt động, nên Vinaphone có nhiều kinh nghiệm trong kinh
doanh; Thương hiệu Vinaphone đã được nhiều người tiêu dùng biết đến
+ Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, nguồn lao động dồi dào, hệ thống kênh phân
phối lớn, rộng khắp cả nước.
+ Hưởng lợi thế trong việc tiên phong cung cấp dịch vụ 3G tại Việt Nam, vì đây
là các dịch vụ mới nên thu hút được sự quan tâm và hứng thú của khách hàng, đặc
biệt là giới trẻ.
+ Ngoài các dịch vụ 3G cơ bản như các mạng khác, Vinaphone có được lợi thế
về độc quyền cung cấp dịch vụ Mobile Camera.
Nhược điểm:
+ So với một số nhà cung cấp dịch vụ lớn tại Việt Nam, chất lượng dịch vụ và
tính chuyên nghiệp trong công tác chăm sóc khách hàng của Vinaphone vẫn thấp hơn.
Hình ảnh và thương hiệu Vinaphone đang bị đánh mất trong tâm trí khách hàng.
+ Thị phần khách hàng trẻ ít, trong khi đó dịch vụ 3G chủ yếu phục vụ cho
những khách hàng trẻ là chính.
+ Vinaphone đã nóng vội khai trương dịch vụ 3G khi chất lượng dịch vụ chưa
ổn định, vùng phủ sóng ít nên có hiện tượng sóng 3G “nuốt” sóng 2G dẫn đến những
phản ứng tiêu cực từ phía khách hàng,…Mặt khác, nhân viên trực tổng đài chưa được

• Mobile Internet:
+ Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động
thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của Mobifone
+ Giá cước:
Gói mặc định: sử dụng ngay sau khi kích hoạt dịch vụ - Gói M0: 50 VNĐ/10 Kb
Gói đăng ký:
Gói M5: 5.000 VNĐ/30 ngày
lưu lượng 0 Mb (cước vượt gói 35 VNĐ/10 Kb)
Gói M10: 10.000 VNĐ/30 ngày
lưu lượng 10 Mb (cước vượt gói 15 VNĐ/10 Kb)
Gói M25: 25.000 VNĐ/30 ngày
lưu lượng 35 Mb (cước vượt gói 15 VNĐ/10 Kb)
Gói M50: 50.000 VNĐ/30 ngày
lưu lượng 100 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)
Gói D30: 137.500 VNĐ/30 ngày
lưu lượng 1 Gb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)
Gói D7: 35.000 VNĐ/7 ngày
lưu lượng 300 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)
Gói D3: 16.500 VNĐ/3 ngày
lưu lượng 150 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)
Gói D1: 8.000 VNĐ/1 ngày
lưu lượng 100 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)
Gói Surf30: 300.000 VNĐ/30 ngày
lưu lượng 5Gb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)
6
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
Gói Surf7: 80.000 VNĐ/7 ngày
lưu lượng 1Gb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)
Gói Surf1: 12.000 VNĐ/ngày
lưu lượng 250 Mb (cước vượt gói 10 VNĐ/10 Kb)

Gói TV 1: 3.000 VNĐ/01 ngày
xem/tải VoD MoD trong 01 ngày
( xem không giới hạn Live TV)
• WAP Portal:
Cổng thông tin - giải trí Mobifone Wap Portal 3G là một cổng thông tin hội tụ
cung cấp cho bạn một thế giới tin tức trong nước , thế giới, thể thao, đời sống, kinh
doanh,… và các dịch vụ thông tin giải trí đang được ưa chuộng nhất hiện nay như
Mobile TV, âm nhạc, Chat với ngôi sao,… Ngoài ra bạn còn được hỗ trợ tra cứu từ
điển, gửi thư điện tử và nhiều tiện ích online thú vị khác.
7
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
* Ưu, nhược điểm:
• Ưu điểm:
+ Tận dụng cơ sở hạ tầng, mạng lưới lớn sẵn có để triển khai cung cấp dịch vụ
3G nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư và tiết kiệm thời gian triển khai.
+ Có số lượng khách hàng 2G lớn, đây là những khách hàng lâu đời và có nhiều
tiền, chính vì vậy mà Mobifone có lợi thế lớn trong việc khai thác thị trường đầy tiềm
năng này
+ Chất lượng dịch vụ tốt, công tác chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và
thương hiệu Mobifone đã được khẳng định trên thị trường
+ Mobifone đã có nhiều năm kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ di động tại thị
trường Việt Nam, có đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, năng động và hệ thống kênh
phân phối lớn
+ Mobifone đã chuẩn bị tốt về hạ tầng mạng trước khi cung cấp dịch vụ 3G nên
không xảy ra hiện tượng nghẽn mạng do xung đột. Chất lượng dịch vụ 3G tương đối
tốt nên đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng sử dụng.
+ Mobifone cung cấp nhiều gói cước để phù hợp với mọi đối tượng khách hàng
+ Ưu điểm nội trội về các chương trình tiếp thị dành cho khách hàng trẻ, đặc
biệt sức mạnh về tiếp thị 3G của Mobifone được tăng cường đặc biệt tại khu đô thị,
nơi tập trung cao nhất khách hàng trẻ và sành điệu.

khoảng gần 2 triệu thuê bao (chiếm 2% tổng thuê bao di động toàn quốc)
+ Hệ thống kênh phân phối của liên danh chỉ tập trung chủ yếu tại một số tỉnh,
thành phố lớn và các thị xã đông dân.
* Các sản phẩm, dịch vụ 3G
Ngoài các dịch vụ cơ bản, liên doanh cũng dự kiến cung cấp nhiều dịch vụ giá
trị gia tăng tiện ích như: các dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, các dịch vụ thông
tin giải trí Multimedia, dịch vụ nội dung, các dịch vụ ứng dụng chuyên nghiệp,…Về
giá, Liên danh khẳng định sẽ đưa ra các gói cước rất linh hoạt nhằm đáp ứng các nhu
cầu và đối tượng khách hàng khác nhau,…
* Ưu, nhược điểm
• Ưu điểm:
+ Được sự đầu tư và hỗ trợ lớn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về nguồn vốn
và cơ sở vật chất sẵn có
+ Giá cước dịch vụ rẻ và sẵn sàng phá giá để giành giật thị trường
+ Có nhiều bài học kinh nghiệm sau mấy năm đầu cung cấp dịch vụ
• Nhược điểm:
9
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
+ Triển khai hạ tầng và cung cấp dịch vụ chậm
+ Chi phí đầu tư tốn kém do tận dụng được ít hạ tầng sẵn có
+ Vùng phủ sóng hẹp, số lượng khách hàng 2G ít
+ Thương hiệu EVN và HT Mobile (Vietnam Mobile) chưa được khẳng định.
Chất lượng dịch vụ 2G thấp nên khó gây thiện cảm đối với khách hàng khi mà các
doanh nghiệp này đã đánh mất.
d. Công ty Cổ phần Viễn thông Sài Gòn (SPT)
* Thông tin chung
SPT là Công ty cổ phần đầu tiên tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bưu
chính viễn thông. Dự án cung cấp dịch vụ viễn thông là Dự án hợp tác giữa SPT với
công ty STK – Hàn Quốc theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh cung cấp dịch
vụ điện thoại di động vô tuyến cố định và các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng công

sẽ gây xáo trộn về tổ chức, thiếu vốn đầu tư và có nguy cơ dẫn đến việc phá sản phải
bán lại cho các doanh nghiệp viễn thông khác.
e. Tổng Công ty viễn thông toàn cầu Gtel (Gtel mobile)
* Thông tin chung
Gtel là công ty TNHH một thành viên thuộc Bộ Công an, hoạt động theo mô
hình công ty mẹ - công ty con và là kết quả của sự hợp tác liên doanh với hãng di
động lớn thứ nhì của Nga là Vimpelcom. Công nghệ Gtel sử dụng là công nghệ GSM.
Tháng 4/2009, sau khi không trúng tuyển 3G, Thủ tướng Chính phủ cho phép
Gtel mobile hợp tác với Vinaphone để triển khai mạng và dịch vụ thông tin di động
3G. Ngày 20/07/2009, Gtel tuyên bố ra mắt mạng di động 2G thứ 7 tại Việt Nam
mang thương hiệu Beeline. Beeline được nhận định là yếu tố gây bất ngờ lớn nhất
trên thị trường di động. Mạng di động này đang theo đuổi tham vọng trở thành nhà
khai thác lớn nhất tại Việt Nam, có được 15-20% thị phần và quyết không đứng ở vị
trí thứ 7 trên thị trường.
* Cơ sở hạ tầng mạng lưới
Sau hơn 1 năm triển khai xây dựng hạ tầng mạng lưới, đến thời điểm hiện tại
Gtel đã phủ sóng 2G tại 42 tỉnh, thành của cả nước với hơn 2.000 trạm phát sóng.
Tổng số thuê bao 2G đang hoạt động trên toàn mạng khoảng 2 triệu thuê bao (chiếm
hơn 2% thị phần thuê bao di động của cả nước).
* Các sản phẩm, dịch vụ 3G
11
SVTH: Tô Thị Hạnh-A060078 GVHD: Hoàng Thị Lý
Hiện Gtel chưa cung cấp dịch vụ 3G nào trên thị trường.
* Điểm mạnh, điểm yếu
• Điểm mạnh:
+ Được sự hậu thuẫn lớn từ Bộ Công an, có tiềm lực tài chính lớn từ nguồn vốn
đầu tư trong và ngoài nước
+ Đối tác liên doanh là Vimpelcom, một hãng di động lớn có nhiều kinh nghiệm
trong kinh doanh lĩnh vực viễn thông tại các thị trường nước ngoài trên toàn cầu
+ Có chiến lược Marketing hiệu quả và chuyên nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status