khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
==
==
ũa====
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<MJàh
GIẢI PHÁP
ĐẨY
MẠNH
VIỆC TIÊU
THỤ DỊCH vụ
THÔNG TIN DI
ĐỘNG CỦA
CÔNG
TY

HÀ NỘI,
11/2007
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
DỊCH
vụ THÔNG TIN
DI
ĐỘNG
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN TIÊU THỤ
DỊCH
vụ THÔNG TIN DI
ĐỘNG
3
ì. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG 3
l.Khái
niệm
' 3
2.
Phân
loại
5
2.1.
Dịch
vụ

bản

tiêu
thụ
7
3.
Sự
cần
thiết
thúc
đẩy
tiêu
thụ
dịch vụ
thông
tin
di
động 8
3. Ì.
Xuất
phát
từ
yêu cầu
phát
triển
kinh tế
và đòi sống
xãhội
9
3.2.
Phát
triển

tiêu
thụ
li
4.1.
Tiêu
thụ
trực
tiếp
12
4.2.
Tiêu
thụ
gián
tiếp
12
4.3.
Tiêu
thụ
hỗn
hợp 13
ra. CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN TIÊU THỤ
DỊCH
vụ THÔNG TIN DI
ĐỘNG
14
Ì.
Môi
trường

cạnh
tranh giữa
các doanh
nghiệp
đang
hoạt
động
trong
ngành 7.
.Ì! ' ? !
16
1.4.2.
Sự
đe doa của
người
cung
ứng 17
1.4.3.
Sức
mạnh
đàm phán
của
người
mua 18
Ì
.4.4.
áp
lực từ sản
phẩm
thay thế

Hoạt
động
Marketing
22
2.5. Chi
phí
sản xuất

quản lý
23
2.6. Hiệu
quả
sản xuất
kinh
doanh
23
IV.
MỘT
SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Tốc ĐỘ TIÊU
THỤ DỊCH
vụ THÔNG TIN
DI
ĐỘNG 24
1.
Thị phần
24
2.
Tốc độ tăng
lượng
sản

DI
ĐỘNG CỦA
CÔNG
TY
VIỄN THÔNG VIETTEL
26
ì. GIỚI THIỆU CHUNG VẾ CÔNG TY 26
1.
Quá
trình hình
thành và
phát
triển
26
2.
Chồc
năng,
nhiệm vụ
27
2.1.
Chồc năng
'. 27
2.1.1.Tham mưu
27
2.1.2.Quản


tổ
chồc
thực

kinh
doanh
29
4.
Mo
hình
tổ
chồc
29
4.1.
Sơ đồ
tổ
chồc:
Được
trình
bày
phần phụ
lục
29
4.2.
Ban Giám
đốc
Tổng
Công
ty
Viettel
29
4.3.
Các phòng
ban

vật
chất
33
n.
CÁC
LOẠI
DỊCH
vụ
DO
CÔNG
TY
CUNG
CẤP VÀ TÌNH HÌNH
CẠNH
TRANH
TRONG
NGÀNH THÔNG TIN
DI
ĐỘNG 33
1.
Hệ
thống
gói
sản
phẩm
Viettel
Mobile
cung cấp
33
1.1.

Các
dịch
vụ
giá
trị
gia
tăng
khác
39
3.
Các
đối thủ
cạnh
tranh
tronengành
40
3.1.
Thuê
bao

thị
phần
QTJ
40
3
2 Giá
cước
41
3
3.

bằng "độc
chiêu"
46
3.3.4.
"Chiêu"
mói
của
Viettel
Mobile
47
ni. KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỊCH vụ 47
1.
Kết
quả
thuê
bao
47
2.
Doanh
thu
bán hàng
49
3.
Công
tác
chăm
sóc
khách
hàng:
50

51
5.
Kết quả
hoạt
động
kinh
doanh của
công
ty
qua
một
số
năm
51
IV. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT 52
1.
Những
điểm
mạnh
của
Viettel
Mobile
52
2.
Hạn
chế
54
3.
Nguyên nhàn
của những hạn chế

TẾ
7
57
ì.
MỤC
TIÊU,
QUAN
ĐIỂM
VÀ KÊ
HOẠCH
SẢN XUẤT KINH
DOANH
CtỈA
CÔNG
TY
VIỄN THÔNG VIETTEL
TRONG
THỜI
KỲ
HỘI
NHẬP
KINH TẾ
QUC
TẾ
.'. 57
1.

hội
và thách
thức

2007-2010
58
2.3.
Mục
tiêu phát
triển
2007-2010 59
n.
GIẢI
PHÁP THÚC
ĐẨY
TIÊU
THỤ DỊCH vụ
THÔNG
TIN
DI
ĐỘNG CỦA
CÔNG
TY
VIỄN THÔNG VIETTEL
60
1.
Hoàn
thiện
công
tác
nghiên
cứu
thị
trường

4.
Nâng
cấp,
đầu tư
thiết bị,
công
nghệ
65
4.1.

sở của
giải
pháp:
65
4.2.
Nội dung
thực
hiện:
66
4.3.
Hiệu
quả của
giải
pháp:
70
5.
Các
giải
pháp hoàn
thiện

marketing
cần
thiết
72
7.
Phát
triển
các
đại
lý và
hình
thức
bán
sản
phẩm
dịch vụ
thông
tin di
động
73
8.
Xây
dựng hệ
thống
giám
sát,
quản lý
chất
lượng
cung cấp dịch

soát
chất
lượng
dịch vụ
77
KẾT LUẬN 79
^ANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
MÔ HÌNH TỔ
CHỨC
TỔNG
CÔNG TY VIÊN THÔNG QUÂN
ĐỘI
82
MÔ HÌNH CÔNG TY ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VIETTEL 83
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của đề tài:
Cùng
với
đà phát
triển
chung
của các nước
trong
khu vực và trên
thế
giới,

phịt
triển
rịt
nhanh
của
khoa
học,
công
nghệ,
nhịt

trong
giới
truyền
thông
lĩnh
vực
thông
tin
đã
từ
lâu là
một
yếu
tố
không
thể
thiếu
được
với bịt

các nước trên
thế
giới,
do đó
việc
phát
triển
viễn
thông
trong
đó có thông
tin
di
động là một
tịt
yếu.
Hiện
nay đã
có sáu nhà
cung
cịp
dịch
vụ
viễn
thông
di
động đó
là: Vinaphone,
Mobiíone,
Viettel,

Vói
nhiều
nhà
cung
cịp
dịch
vụ thông
tin
như
vậy,
khách hàng sẽ có
thêm sự
lựa
chọn
cho riêng mình. Nhãn
tố
để khách hàng
quyết
định sử
dụng
sản
phẩm của
doanh
nghiệp
này mà không
phải
của
doanh
nghiệp
khịc

quốc
tế hiện
nay,
khi

cạnh
tranh diễn
ra
khốc
liệt
hơn bao
giờ hết
thì
liệu
rằng
Viettel
còn
giữ
vững
vị trí số một hay
không?
Viettel
cần làm gì để bỏ xa các
đối thủ
của mình
xứng
đáng là
người
dãn đầu
trong

kinh
tế
quốc
tế".
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu chính
của
đề
tài:
Ì
- Tìm
hiểu
các khái
niệm
liên
quan
đến
lĩnh
vực
dịch
vụ thông
tin
di
động.
-
Nêu
ra
thực
trạng
tiêu

công
ty viễn
thông
Viettel.
3.
Nội dung

phạm
vi
nghiên
cứu:
Phạm
vi
nghiên
cứu của
đề
tài chỉ
gói gổn
trong việc
nâng
cao
tiêu
thụ
dịch vụ
thông
tin
di
động
tại
công

tiễn
hoạt
động
kinh
doanh của
công
ty viễn
thông
Viettel
trong
những
năm
gần
đây.
5.
Kết cấu của
khóa
luận:
Ngoài
lòi
mở
đầu

kết luận,
khóa
luận
được
chia
làm
ba phần

công
ty
viễn
thông
Viettel
Chương
ni:
Giáp pháp
đẩy
mạnh
tiêu
thụ
dịch vụ
thông
tin
di
động
của
công
ty viễn
thông
Viettel
trong
thời
kỳ
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế

kiến
đóng góp quý báu
từ
phía
các
Thầy,
Cô để
bài
viết
của
em hoàn
thiện
hơn.
Em
xin gửi
lời
cảm ơn
trân
trổng
nhất
đến Thầy
giáo,
TS.
Bùi Ngổc Sơn
đã
tận
tình
chỉ bảo,
hướng
dẫn và công

nào là
dịch
vụ thông
tin
di
động trước tiên
ta
hãy
tiếp
cận
đến thuật
ngữ "Hệ
thống
thông
tin
di
động toàn
cầu".
Theo bách
khoa
toàn thư
mở
Wikipedia
thì:
Hệ
thống
thông
tin di
động toàn cầu
(tiếng

thể
roaming
với
nhau
do đó
những
máy
điện
thoại di
động GSM của
các
mạng
GSM khác
nhau
ở có
thể sử
dụng
được
nhiều
nơi trên
thế
giới.
GSM là
chuẩn,
phổ
biến
nhất
cho
điện
thoại di

khách
hàng,
lợi
thế
chính của GSM là
chất
lượng
cuộc
gọi
tốt
hơn,
giá thành
thấp

dịch
vụ
tin
nhắn.
Thuận
lợi
đối với
nhà
điều
hành
mạng
là khả năng
triển
khai
thiết
bị

thế
giới.
Khái
niệm
thứ hai
cần làm
rõ,
đó là khái
niệm
về
dịch
vụ.
Cho đến nay
chưa có một định
nghĩa
về
dịch
vụ được
chấp
nhận
trên phạm
vi
toàn cầu.
Tính vô hình và khó nắm
bắt
của
dịch
vụ,
sự đa
dạng,

thuộc
vào
3
trình độ phát
triển
kinh tế
của
mỗi
quốc
gia.
Để
thấy
rõ hơn sự khó khăn
trong
việc
đưa ra khái
niệm
dịch vụ,
chúng
ta

thể
thấy
ngay
cả
trong
GATS
(Genaral
Agreement
ôn


khác
biệt
của dịch
vụ so vói hàng
hoa.
Đó là:
* Tính vô
hình ịintangibility)
Khác
với
sản phẩm,
dịch
vụ không
tồn
tại
dưới
dạng vạt
phẩm cụ
thể,
không nhìn
thấy
được,
nắm
bắt
được hay
nhạn
diện
được
bằng

cung cấp dịch
vụ.
Chất
lượng
của dịch
vụ
phụ
thuộc chặt
chẽ
vào cá nhân
thực hiện
dịch
vụ (trình
độ,
kỹ
năng, )

hơn
thế
nữa
đối
vói cùng một cá
nhân,
chất
lượng
dịch
vụ
nhiều khi
cũng
thay

nhau
để
thu
được
kết
quả mà
người
mua
dịch
vụ
mong
muốn. Tóm
lại
dịch
vụ

kết
quả
tạo
nên để đáp ứng nhu
cầu của
khách hàng
bằng cấc
hoạt
động
tiếp
xúc
giữa
người
cung

được tổ
chức
ngày lo
tháng 5 năm
2006.
Cuối
Hội nghị
đã
nhất
trí
đưa
ra
khái
niệm
như
sau:
Dịch
vụ thông
tin
di
động là
dịch
vụ thông
tin

tuyến
hai
chiều
cho
4

di
động bao gồm:
dịch
vụ cơ
bản,
dịch
vụ giá
trị
gia
tăng và một số
dịch
vụ giá
trị
gia
tăng khác.
2.1.
Dịch vụ

bản
Dịch vụ
thoại
Dịch vụ
cuộc
gọi
khẩn
cấp
(Emogenycall)
Dịch vụ
truyền
số

gọi
đi và đến
Dịch vụ
giữ
cuộc
gọi
Dịch vụ
chuyển cuộc
gọi
Dịch vụ hộp thư
gọi:

dịch
vụ
trả
lừi
tự
động giúp thuê bao
trả
lòi
cuộc
gọi

ghi
lại
các
tin
nhắn; dịch
vụ
chuyển

cấp
2.3.
Các
dịch
vụ
giá
trị
gùi
tòng
khác
Dịch vụ thông báo
cuộc
gọi
nhỡ
Dịch vụ ứng
tiền
Dịch vụ
thanh
toán cước thuê bao
trả
sau
bằng
thẻ
trả
trước
Các
dịch
vụ
nội
dung

tin

người
nhận
tin.
Nó là một nhu
cầu
rất
cơ bản
trong

hội
ngày nay nên nó là
một
sản phẩm
thiết
yếu
trong
đời sống.
Dịch vụ này có quá trình sản
xuất

tiêu dùng
diễn
ra
đồng
thòi,
dịch
vụ
tạo ra

thống
mạng
lưới
và số lưệng các
trạm
thu
phát sóng, các
tổng
đài hay
trung
tâm
chuyển
mạch
dịch
vụ
di
động và sự phân bổ các
trạm
này, trình độ của
những
cán bộ kỹ
thuật
mạng,
khả năng
khai
thác và
điều
hành
mạng
lưới,

chuyển
vùng
quốc
tế.
Một máy
điện
thoại
sử
dụng
GSM có
thể
sử dụng

bất
cứ nơi nào
của
vùng phủ sóng
của
hệ
thống.
Dịch
vụ thòng
tin
di
động có độ
tin
cậy cao về sự bảo mật
tin
tức
do

vụ thông
tin
di
động là
dịch
vụ mà
người
truyền
tin
cũng
như
người
nhận
tin
trực
tiếp
liên
lạc với
nhau

bất
kỳ thòi
điểm
nào.
n.
TIÊU THỤ
DỊCH
vụ THÔNG TIN DI
ĐỘNG
1.

doanh
nghiệp
mới có khả năng đầu tư để tái sản
xuất.
Tiêu
thụ
sản phẩm
kết
thúc
khi
người
mua
nhận
đưệc hàng hoa
của người
bấn và
người
bán
nhận
tiền
hoặc
bất
kỳ
vật
dụng
khác của
người
mua hay là
quyền
sỡ hữu của

c. Mác có 4 khâu
:
sản
xuất-
phân
phối-trao
đổi-tiêu dùng. Tiêu
thụ
sản phẩm là cáu
nổyrịữa
sản
xuất
và ự
tiêu dùng và làm cho quá trình
sản
xuất diễn ra
liên
túc.
Qua trình tiêu
thụ
sản
phẩm nhằm đưa ra
những
sản phẩm phù hợp
với
nhu cầu tiêu dùng về số
lượng, chủng
loồi,
chất
lượng,

cầu thị
trường
dặt
hàng và
tổ
chức
sản
xuất, thực hiện
các
nghiệp
vụ tiêu
thụ,
xúc
tiến
bán hàng

.nhằm
đồt
được
hiệu
quả cao
nhất.
Theo nghĩa
hẹp:
Tiêu
thụ
sản
phẩm
dịch
vụ là

tồi
và phát
triển
của
doanh
nghiệp.
Tiêu
thụ
sản phẩm là
thực hiện
mục đích của sản
xuất
hàng
hoa,
dịch
vụ
và đưa sản phẩm, hàng hoa
từ
nơi sản
xuất
đến nơi tiêu dùng. Nó là khâu
lưu thông hàng hoa là cầu
nối trang gian
một bên là sản
xuất
phân
phối,
một
I/


đó được tiêu
thụ,
thì nó
đã được
người
tiêu dùng
chấp nhận
để
thoa
mãn một nhu cầu nào đó của họ.
Kết
quả tiêu
thụ
của
doanh
nghiệp

thể hiện
ở mức bán
ra,
số
lượng
bán và
số
người
sử
dụng dịch
vụ,
cũng
như uy

.Do
vậy,
tiêu
thụ
sản phẩm
dịch
vụ
phản
ánh đầy
đủ
điểm
mạnh
điểm,
điểm
yếu của doanh
nghiệp.
Tiêu
thụ
sản phẩm,
dịch
vụ có
vai
trò
trong
việc
cân
đối
giữa
cung


thụ

các hành động cần
phải
làm để có được
kết
quả
tốt
trong
hoạt
động sản
xuất,
kinh
doanh.
Thông qua tiêu
thụ
sản
phẩm,
dịch
vụ có
thể
dự đoán nhu cầu tiêu dùng
của

hội
nói
chung

từng
khu vực nói riêng

kinh
tế,
tổ chỏc
nghiệp
vụ khác
nhau
nhằm bán được hàng hoa sản
xuất ra

thoa
mãn
tốt
nhất
những
yêu cầu
của
khách
hàng.
Tiêu
thụ
là một
trong
những
khâu
quan
trọng
của
tái
sản
xuất

hiệu
quả
của
hoạt
động
khác.
Tiêu
thụ
sản phẩm
trở
thành nhân
tố
quyết
định
trong
tình hình
kinh
doanh của
tất
cả các đơn
vị.
3.
Sự
cần
thiết
thúc đẩy tiêu
thụ
dịch
vụ thông
tin

.Vì
vậy
kinh
doanh dịch
vụ
di
động
cũng
không nằm ngoài
những qui
luật
này.
Tiêu
thụ
dịch
vụ thông
tin di
động

rất
cần
thiết
vì:
8
3.1.
Xuất phát
từ
yêu cầu
phát triển kinh
tế

quyết
định sự phát
trilển
kinh tế
của đất
nước và
tạo
điều
kiện
cho các ngành
kinh tế
khác phát
triển.
Bên
cạnh
đó
Viễn
thòng là một động
lực quan
trọng
giúp cho
việc
phát
triển

hiện đại
hoa các ngành
kinh
tế;
hỗ

không phát
triển
khoa
học thông
tin
và các ứng
dụng
của nó thì công
nghệ
khác sẽ
trở
nên
lạc
hâu;
kém
hiệu
quả và dễ dàng bị
thay thế,
điều
này
ảnh
hưỏng
đến năng
lực
sản
xuất kinh
doanh

giảm nhịp
độ công

của
khoa
học công
nghệ
.
Ngoài
ra hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
cũng
đang
mang
lại
một
sắc
thái mới trên toàn
thế
giới.
Nó đang
biến thế
giới
trở
thành
một
thị
trường
thống
nhất

quốc
tế
đem
lại
những

hội

những
thách
thức
vô cùng khó
khăn mà
muốn
nắm
bắt
đưỷc nó chúng
ta phải
có một hệ
thống
thông
tin
thật
nhanh nhạy

hiệu
quả.
Phát
triển
dịch

nói
chung
càng phát
triển
thì nhu cầu sử
dụng
các
dịch
vụ cao cấp càng
tăng.
Dịch vụ thông
tin
di
động
trước đây đưỷc
coi
là một
sản
phẩm cao
cấp,
nhưng
với
sự phát
triển
của
kinh tế
như
hiện
nay nó đưỷc
coi

vói
nước
ngoài,
đi
du
lịch
tìm
kiếm
thông
tin
từ
các
nước
khác.

ràng,
với
sự
hội
nhập
và mở
cửa,
đời sống

hội

những
bước
chuyển
biến

Hiện
nay
trên
thế
giới,
tỷ
trọng
của
ngành
dịch
vụ
trong
đó có
dịch
vụ
thông
tin
di
động có
xu
hướng
ngày càng tăng
cao.

các
nước châu Âu ngành
dịch
vụ đóng góp
khoảng
60%GDP,

tốc
độ
của
thương
mại
hàng hóa
khoảng
3%. về
đầu tư cũng
trên
khoảng
60% đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
hiện
nay về
lĩnh
vực dịch vụ.
Như
vậy,
xét
tình
hình và
xu
hướng
chung
trên toàn
thế

thế
tình
hình
chung của
thế
giới
mà còn là yêu cầu có tính
khách
quan
đối
vói mỗi quốc
gia
nếu
không
muốn
tụt
hậu.
3.3.
Triển vọng phát triển dịch
vụ
thông
tín
di
động trong thời gian
tới
Nền
kinh tế Việt
Nam
theo
dự báo

người
tiêu
dùng
hưởng
ứng.
Nền
kinh
tế
phát
triển
ổn định sẽ
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
lĩnh
vực
kinh
doanh
Bưu chính
viủn
thông nói
chung

kinh
doanh dịch
vụ thông
tin

trong
công
việc
cũng
như mục đích khác.
Bên
cạnh đó, khoảng
cách phát
triển
kinh

giữa
thành
thị
và nông thôn
ngày càng được rút
ngắn,

cấu
thị
trường
cũng
có sự
thay đổi

rệt.
Tỷ
lệ thị
phần dịch
vụ thông

hoạt
động
kinh
doanh
của
họ.
Mở cửa nền
kinh tế

nguyên nhân sâu xa
cho
thị
trường
dịch
vụ thông
tin
di
động sôi động
hơn,
ngành Bưu chính
viền
thông
tham
gia
hợp tác công
ty
nưửc ngoài làm
dịch
vụ ngày càng đa
dạng

triển
nhanh,
đáp ứng được nhu
cầu
ngày càng cao
của
nguôi dân.
Qua phân tích nhu cầu và
thực
trạng
phát
triển
ngành
dịch
vụ thông
tin
di
động
ta thấy
đây

ngành còn hứa hẹn
nhiều
tăng
trưởng.

thế trong
thời
gian
tói cấc

vụ,
đáp ứng nhu cầu phát
triển
của
khách hàng là
nhiệm
vụ hàng đầu của các công
ty
hoạt
động
trong
ngành
viễn
thông
cần
làm
trong
thời
gian
tói.
4.
Các hình
thức
tiêu
thụ
Trong
nền
kinh
tế
thị

tiêu
thụ
nhưng đa số các sản phẩm,
dịch
vụ trong
quá trình tiêu
thụ
nói
chung
đểu thông qua một số kênh chủ yếu:
Doanh
nghiệp
sản
xuất,
cung
cấp
dịch
vụ bán
trục
tiếp
các sản phẩm,
dịch
vụ
li
cho
các hộ tiêu dùng; Bán thông qua các công
ty
bán buôn và các hãng bán
buôn độc
lập.

trực
tiếp
là hình
thức
doanh
nghiệp
sản
xuất
bán
thầng
sản
phẩm,
dịch
vụ của mình cho
người
tiêu dùng
cuối
cùng không qua các khâu
trung
gian.
Sơ đồ
ỉ.
Tiêu
thụ
trực tiếp
Doanh nghiệp sản xuất 1
Môi
giới
Người
tiêu dùng

kiện
thuận
lợi
để nâng
cao
uy tín cho
doanh
nghiệp.
Tuy nhiên hạn chế của nó là làm tăng
chi
phí
trong
việc
xây
dựng
cho
doanh
nghiệp
mình một
mạng
lưới
phân
phối
độc
lập
và thuê nhân viên bán hàng. Tiêu
thụ
trực
tiếp
là một

xuất,
cung
cấp
dịch
vụ
bán sản phẩm của mình cho
người
tiêu dùng
cuối
cùng thông qua các khâu
trung
gian,
bao gồm:
Người
bán buôn, bán
lẻ,
đại
lý Với
hình
thức
này các
doanh
nghiệp

thể
tiêu
thụ
được hàng hoa
trong
thời

chi
phí
tiêu
thụ

doanh
nghiệp
khó
kiểm
soát được các khâu
trung gian.
Sơ đồ 2
.
Tiêu
thụ
gián tiếp
Doanh
nghiệp
Môi
giới
Bán buôn
Đại

Bán
lẻ
Người
tiêu dùng
cuối
cùng
4.3.

tn tay
người
tiêu dùng, vừa
khai
thác
lợi
thế
trong
hệ
thống
phân
phối
của
người
mua
trung gian.
Sơ đó
3.
Tiêu
thụ
hỗn hợp
Doanh
nghiệp
Đại

Lực
lượng
bán hàng
của
doanh

thể
của
doanh
nghiệp

sản phẩm
kinh
doanh.
Nhưng ngày nay
hầu
hết
doanh
nghiệp
thường
có xu
hướng
sử
dụng
kênh phán
phối
hỗn hởp để
phát
huy
đưởc
các ưu
thế
đồng thòi
giảm
thiểu
các hạn


hội

những
mối
đe
doa
tiềm
ẩn
từ
môi
trường
bên
ngoài,
bên
trong
từ
đó
doanh
nghiệp
xây
dựng
những
bước đi đúng cho chính mình.
1.
Môi
trường


1.1.

hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
của công
ty.
Khi
nền
ổn
định

tăng trưởng sẽ

điểu
kiện
tốt
để các
doanh
nghiệp
tăng trưởng

phát
triển.
Nền
kinh
tế
tâng
trưởng

lôi kéo và
giữ
đưởc khách hàng
thì
nguôi
đó sẽ
chiến
thắng.

ngưởc
lại
khi
nền
kinh
tế

trong
giai
đoạn suy
thoái,
tỷ lệ
lạm phát tăng
làm
cho
giá cả
tăng

sự
biến
động của đồng

doanh
của
doanh
nghiệp
trên
thị
trường.
Luật
pháp

ràng,
chính
trị
ổn
đinh
tạo
môi
trường
thuận
lởi
đảm bảo cho các
doanh
nghiệp
tham
gia
vào
thị
trường
tạo
hành

kinh
doanh
cạnh
tranh
14
công
bằng
và lành
mạnh.
1.3.
Môi trường công nghệ
Ngày nay công
nghệ
là một yếu
tố
vô cùng
quan
trọng
đối
vói
bất
kỳ
một doanh
nghiệp
nào.
Ngành
viễn
thông là một ngành luôn ứng
dụng
công

phong
phú hơn và ngày càng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Môi
trường
công
nghệ
đã
tạo
ra
nhiều

hội
nhưng bên
cạnh
đó
cũng tạo ra
nhiều
thách
thức
đe doa đến
sự
tồn
tại

phát
triển
của
nhiều
doanh
nghiệp
viễn

thông
tin
phát
triển
nhanh
theo
khuynh
hướng gắn
kết giữa Internet

điện
thoại di
động
tạo ra
khả năng
truy
cập thông
tin
mọi
lúc,
mọi
nơi.
Hệ
thống
thông
tin
di
động toàn cầu sử
dụng
kỹ

nâng cao
tốc

truy
cập thuê bao lên
tới
20Mb/s.
Việc
khai
thác công
nghệ
mói,
hiện
đại
và phù hợp là
giải
pháp
quan
trọng trong việc tạo
ra
được
nhiều
sản phợm
dịch
vụ hơn
với
giá cả
thấp
hơn


vụ thông
tin di
động. Mà
hiện
nay
trong
ngành này yếu
tố cạnh
tranh
đang
diễn
ra
rất
khốc
liệt.
Giáo sư
Micheal
Porter
của trường
quản
trị
kinh
doanh
Harvard
đã đưa
ra những
vấn đề
cốt
lõi
nhất

(3)Sức
mạnh
đàm phán
của
người
mua;
4)
Đe dọa các
sản
phẩm
thay
thế;
(5)Đe doa
của
đối
thủ tiềm
ẩn.
Môi trường
cạnh
tranh
là môi trường gắn
trực
tiếp
vói
từng
công
ty
kinh
doanh dịch
vụ

các
đối thủ hiện
tại
Sản
phẩm
thay thế
Người
mua
1.4.1.
Mức độ
cạnh tranh giữa
các
doanh nghiệp đang hoạt dộng trong ngành
Sức
cạnh
tranh
giữa
các
doanh
nghiệp
đang
hoạt
động
trong
ngành là
yếu
tố quan
trọng
tạo
ra

gắt
sẽ dẫn
tói sự
cạnh
tranh
quyết
liệt
về
giá,
đó là
nguy
cơ làm
giảm
lợi
nhuận
của công
ty
và nếu
doanh
nghiệp
không có
những
phương
hưấng,
tiềm
lực
tốt
thì
rất


trường.
Khi
thị
trường có
nhiều đối thủ
cạnh
tranh
nhau
và các công
ty
đều có
qui
mô vừa và
nhỏ,
không có công
ty
nào
chi
phối
toàn
ngành,
các công
ty
đều
16
cạnh
tranh
trực
tiếp
vói

theo
mức giá được định
bởi
công
ty
đầu đàn
trong
ngành. Các công
ty trong
ngành
hợp
nhất
thì thường có
khuynh
hướng
cạnh
tranh
nhau
về mẩu mã
hoặc
chất
lượng
của
sản
phẩm.
Hai
là:
Mức độ yêu cầu.Tăng nhu cầu
tạo


bỏ
thị
trưởng tiêu dùng
của
ngành
hoặc
sức
mua
của người
tiêu dùng
hiện
tại
giảm,
khi
đó sự
cạnh
tranh
giữa
các công
ty
trở
nên
mạnh
mẽ hơn .
Ba
là:
Chi
phí cố định và lưu
kho.
Lĩnh

xuất

điều
này cho phép
giá cưức
của
các
dịch
vụ
phải
giảm
Thứ
tư:
Tính dị
biệt
cùa sản phẩm và
chi
phí
chuyển
đổi:
Ngành công
nghệ
thông
tin
là ngành các
dịch
vụ không có sự khác
biệt
lớn
nhưng đấu tư

đe
doa của
người cung
ứng
Người
cung
ứng được
coi
là đe doa của công
ty khi
họ có
thể
đẩy mức
giá đầu vào của công
ty lén,
điều
đó sẽ ảnh
hưởng
đến giá cước các
dịch
vụ do
công
ty cung
cấp,
ngoài
ra
còn ảnh
hưởng
đến
lợi

vật

thiết
bị,
nguồn lao
động và tài chính. Quyền
lực
của
nhà
cung
cấp
xuất
phát
từ
các yếu
tố
như: không có sản phẩm
thay
thế
17 l\'-0M^
I
ìn
« \
người
mua
chiếm tỷ
trọng
nhỏ
trong
sản

người
mua
nhiều khi phải
chịu
áp
lệc
về
giá,
giá sẽ cao hơn làm
cho
chi
phí
sản
xuất
cao hơn,
giá cả
dịch
vụ sẽ cao hơn và
việc
tiêu
thụ
sẽ
khó
khăn hem.
1.4.3.
Sức
mạnh đàm phán
cửa
người mua
Người

Khách hàng luôn đòi
hỏi
giá
thấp

chất
lượng
dịch
vụ
cao.
áp
lệc
từ
phía khách hàng
xuất
phát
từ
các
điều
kiện
như:khi
người
mua mua
vối
số
lượng
lớn
họ có
thể
sử

công
ty
nhưng có
quii

lớn;
khi
sản
phẩm không
có tính khác
biệt
nên
người
mua có
thể đặt
hàng
từ
các công
ty
cung
ứng cùng
một
loại
hàng
hoa.
1.4.4. Áp
lực từ sản
phẩm thay
thế
Sản

thay thế sẽ
cạnh
tranh
gián
tiếp
đến độ co giãn
của cầu
theo
giá và do đó
ảnh
hưởng
đến
lợi
nhuận
cua
doanh
nghiệp.
Các
doanh
nghiệp
trong
một
ngành không
chỉ cạnh
tranh
với
doanh
nghiệp
trong
ngành mình mà còn

việc
tìm
kiếm
sản
phẩm khác có cùng công
dụng
để có các
chiến
lược nâng cao
chất
lượng
hay giảm
giá thành nhằm nâng
cao sức cạnh
tranh
sản
phẩm
doanh
nghiêp.
18
1.4.5.
Đe
doa của
các đối thủ
tiềm
ẩn
Đối thủ tiềm
ẩn
hiện
không có mặt

thác các năng
lực
sản
xuất
mói
với
mong
muốn
giành được một
phần
thụ
trường.
Do đó các công
ty
đang
hoạt
động tìm mọi cách hạn
chế
đối thủ
cạnh
tranh tiềm
ẩn
nhảy
vào
lĩnh
vực
kinh
doanh
của
họ.

hiệu
quả
trong
sản
xuất.
Đây là ưu
thế
về
chi
phí của các
công
ty

qui

lớn,
ưu
thế
của
sản
xuất
lớn
bao gồm:
giảm
chi
phí do sản
xuất
hàng
loạt
cấc đầu

sản
phẩm, sự phân
bổ
đều
những
chi
phí cố đụnh cho
khối
lượng
sản
xuất
lớn
hơn.
Nếu công
ty

được
những
lợi thế chi
phí nào thì sẽ
chiếm
lĩnh
được
thụ
phần
và có uy tín
trên
thụ
trường.
Đây là

tranh hiện
tại
trong
ngành
hoặc
phải
đương đầu
với
những
khó khăn về
qui

sản
xuất
nhỏ.
Thứ
2: Sự khác
biệt
của sản phẩm. Đặc
biệt
của rào cản này là
nhấn
mạnh
sự
trung
thành về sản phẩm
doanh
nghiệp

tiếng

trường.
Nên yếu
tố
tạo
nên rào cản thâm
nhập buộc
các
đối thủ
phải
vượt
qua sự
trung
thành khách hàng dành cho một
sản
phẩm nào
đó.
Khác
biệt
của
sản phẩm có
thể về:
chất
lượng,
kiểu
dáng của sản phẩm;
cung
cách
phục
vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status