Tiểu luận môn Quản trị Tài chính PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC

Tiểu luận môn Quản trị Tài chính
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1
Sàn : HOSE
Mã CK : TV1
GVHD : TS Ngô Quang Huân
HVTH : Nguyễn Hồ Đức
Lớp : QTKD- Ngày 2 – Khóa 22
1
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12-2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
A. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT DOANH NGHIỆP 2
I. Thông tin khái quát 2
1. Tên giao dịch: 2
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100100953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư 2
3. Vốn điều lệ: 230.105.360.000 đồng 3
4. Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2012: 281.957.085.338 đồng 3
5. Địa chỉ: Km9+200 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh 3
6. Số điện thoại: (84-4) 22148368; (84-4) 38544270 3
7. Số fax: (84.4) 35520670; (84-4) 38541208 3
8. Website: http://www.pecc1.com.vn 3
9. Mã cổ phiếu: TV1 3
II. Quá trình hình thành và phát triển 3
1. Qúa trình hình hành và phát triển 3
2. Các sự kiện khác 3

c 1. c om.vn
9. Mã cổ phiếu: TV1
II. Quá trình hình thành và phát triển
1. Qúa trình hình hành và phát triển
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) được hình thành và phát triển liên tục
trên 50 năm lịch sử:
- Viện thiết kế Tổng hợp thành lập năm 1960, đến năm 1967 được đổi tên là Viện
Quy hoạch và thiết kế điện, đến năm 1980 là Viện thiết kế điện.
- Ngày 01/07/1982 Công ty Khảo sát và thiết kế điện được thành lập trên cơ sở hợp
nhất Viện thiết kế điện, Trung tâm nghiên cứu và thiết kế thuỷ điện và Công ty khảo sát
địa chất thuỷ lợi. Năm 1988 Công ty được đổi tên thành Công ty khảo sát thiết kế điện 1.
Năm 1999 được đổi tên thành Công ty Tư vấn xây dựng điện 1.
2. Các sự kiện khác
- Ngày 02/01/2008 Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần. Vốn
điều lệ ban đầu của Công ty là 100 tỷ đồng, Hiện nay vốn điều lệ của Công ty là
230.105.360.000 đ, chia thành 23.010.536 cổ phần trong đó Tập đoàn Điện lực Việt Nam
nắm giữ chi phối 54,34%, các cổ đông khác là 45,66 % Cổ phần của Công ty. Số lượng cổ
phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành là 23.010.536 cổ phiếu, Công ty không có cổ
phiếu quỹ.
- Quyết định số 201/QĐ-SGDHCM ngày 14 tháng 09 năm 2010, Sở Giao dịch Chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận cho Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1
được đăng ký niêm yết 10.000.000 cổ phiếu;
- Quyết định số 01/2011/QĐ-SGDHCM ngày 04 tháng 01 năm 2011, Sở Giao dịch Chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận cho Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1
được niêm yết bổ sung 7.400.000 cổ phiếu;
- Quyết định số 158/2011/QĐ-SGDHCM ngày 20 tháng 10 năm 2011, Sở Giao dịch
Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận cho Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng
điện 1 được niêm yết bổ sung 2.609.765 cổ phiếu;
3
- Quyết định số 97/2012/QĐ-SGDHCM ngày 18 tháng 07 năm 2012, Sở Giao dịch Chứng

- Năm 2012, Công ty đã tích cực triển khai hồ sơ để xin được nhận làm tổng thầu EPC dự
án thuỷ lợi
- Các dự án do Công ty thực hiện luôn đáp ứng tiến độ, đảm bảo chất lượng, góp phần kịp
thời cung cấp nguồn điện năng phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Công
ty đã được Nhà nước trao tặng Danh hiệu anh hùng lao động, Huân chương độc lập
hạng nhì, nhiều Huân chương lao động và nhiều bằng khen, cờ thi đua của Chính phủ, Bộ
Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
4
- Để phát triển bền vững, Công ty đã đầu tư xây dựng Dự án Thủy điện Sông Bung 5
với hình thức đầu tư là Xây dựng - Sở hữu – Kinh doanh. Dự án với công suất 57MW,
điện lượng bình quân năm 230,34 triệu kWh, dự án được xây dựng trên Sông Bung thuộc
địa phận huyện Nam Giang và Đông Giang tỉnh Quảng Nam. Gói thầu chính xây dựng
nhà máy được triển khai đầu 2010, tháng 12/2012 Tổ máy 1 đã vào vận hành phát điện
thương mại.
B. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TV1: (Vui lòng tham khảo cách tính và chỉ số
ngành trong bảng Excel)
I. Phân tích theo các tỷ lệ tài chính cơ bản:
1. Tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán:
Năm 2010 2011 2012
- Tỉ lệ lưu động (CR) 1.30 1.17 0.99
- Tỉ lệ thanh toán nhanh (QR) 0.97 0.86 0.64
a. Tỷ lệ thanh toán hiện thời:
- Tỷ số thanh khoản hiện thời được tính ra bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động trong một
thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ.
Tỷ số thanh khoản hiện thời

=
Giá trị tài sản lưu động
Giá trị nợ ngắn hạn
- Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang

tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản
tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.
Nhận xét: Nhìn vào chỉ số này của công ty TV1 và của ngành, ta thấy chỉ số này thấp hơn
nhiều so với chỉ số ngành và từ năm 2010 đến 2012 giảm dần từ 0,57 xuống 0,27 do doanh
thu của công ty không tăng thậm chí còm giảm theo các năm và công ty sử dụng vốn nay
quá lớn, điều này chứng tỏ công ty sử dụng vốn chưa được hiệu quả.
b. Vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân
Vòng quay hàng tồn kho được tính ra bằng cách lấy doanh thu (hoặc giá vốn hàng bán)
trong một kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho trong cùng kỳ.
Kỳ thu tiền bình quân: Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày
để thu hồi các khoản phải thu của mình. Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy trung bình
cộng các khoản phải thu chia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân
mỗi ngày.
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy vòng quay hàng tồn kho của TV1 quá thấp ngoài ra
kỳ thu tiền bình quân quá dài (tương đương 1 năm) đều này cho thấy công ty TV1 bị chiếm
dụng vốn khá lớn.
3. Các tỷ lệ tài trợ
Năm 2010 2011 2012
- Tỷ lệ nợ/tổng tài sản (D/A) 0.74 0.80 0.84
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR) 2.79 2.09 1.80
a. Tỷ lệ nợ/tổng tài sản (D/A) (thường tính bằng %)
6
Được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ. Công thức tính
như sau:
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây
biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ
doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao.
Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là
chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100%
x
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
thuế)
Doanh thu
Nhận xét: Doanh lợi ròng của công ty TV1 qua các năm đều cao hơn mức trung bình của
ngành
b. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình
quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ. Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi
nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh. Còn giá trị tài sản được lấy từ
bảng cân đối kế toán. Công thức tính:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100%
x
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
thuế)
Bình quân tổng giá trị tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy
doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ.
Nhận xét: ROA của công ty TV1 tương đương với ROA của ngành, tuy nhiên tỷ số này có
khuynh hướng giảm từ năm 2010 đên năm 2012, do vốn vay tăng cao nhưng lợi nhuận
không tăng.
c. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, lấy từ báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty cổ phần, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay
1 năm) gọi là kỳ báo cáo. Còn vốn cổ phần trong tỷ số này là bình quân vốn cổ phần phổ
thông (common equity). Công thức tính:
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100%

Thu nhập bình quân trên một cổ
phần
Nhận xét: Nhìn vào bảng ta thấy P/E của TV1 giảm nhẹ vào năm 2011 và tăng lên vào
năm 2012, tuy nhiên đây là do thu nhập trên cổ phiếu (EPS) quá thấp (mẫu số giảm nhiều)
trong khi giá cổ phiếu vẫn ở mức trung bình thấp (6800đ) nên đẩy P/E tăng.
II. Phân tích cơ cấu:
1. Cơ cấu bảng cân đối kế toán của công ty từ 2010 đến 2012
Tỷ trọng (%) Số tuyệt đối (VNĐ)
2010 2011 2012 2010 2011 2012
Tài sản 100.00% 100.00% 100.00% 864,821,644,985 1,241,018,997,714 1,764,046,198,805
Tài sản ngắn hạn 84.68% 66.21% 46.53% 732,357,565,922 821,693,646,975 820,860,346,749
Tiền và các khoản tương
đương tiền 8.75% 5.16% 1.13% 75,691,814,303 64,028,868,297 19,966,758,932
Tiền 8.75% 5.16% 1.13% 75,691,814,303 64,028,868,297 19,966,758,932
Các khoản phải thu ngắn hạn 52.12% 41.40% 27.26% 450,776,973,064 513,810,188,035 480,950,479,385
Phải thu của khách hang 42.08% 35.36% 25.37% 363,915,976,584 438,766,642,798 447,487,391,317
Trả trước cho người bán 8.58% 5.18% 1.56% 74,176,566,645 64,297,177,784 27,561,402,473
Các khoản phải thu khác 1.47% 0.87% 0.33% 12,684,429,835 10,746,367,453 5,901,685,595
Hàng tồn kho 21.61% 17.46% 16.16% 186,844,886,680 216,635,631,872 285,036,102,347
Hàng tồn kho 21.61% 17.46% 16.16% 186,844,886,680 216,635,631,872 285,036,102,347
Tài sản ngắn hạn khác 2.20% 2.19% 1.98% 19,043,891,875 27,218,958,771 34,907,006,085
Chi phí trả trước ngắn hạn 0.05% 0.06% 0.00% 390,649,079 763,377,095 63,384,557
Thuế GTGT được khấu trừ 0.00% 0.82% 0.96% 0 10,119,148,637 16,990,920,474
Thuế và các khoản phải thu
nhà nước 0.00% 0.00% 0.00% 0 0 95,850
Tài sản ngắn hạn khác 2.16% 1.32% 1.01% 18,653,242,796 16,336,433,039 17,852,605,204
Tài sản dài hạn 15.32% 33.79% 53.47% 132,464,079,063 419,325,350,739 943,185,852,056
Các khoản phải thu dài hạn 3.00% 3.35% 2.50% 25,929,121,961 41,573,417,888 44,143,140,900
Phải thu dài hạn của khách
hang 3.33% 3.46% 2.40% 28,813,152,260 42,906,078,065 42,332,022,755

Phải trả dài hạn người bán 0.67% 0.70% 1.16% 5,793,660,026 8,695,750,104 20,502,183,496
Phải trả dài hạn khác 0.00% 0.00% 0.14% 0 0 2,545,217,267
Vay và nợ dài hạn 8.52% 22.43% 35.59% 73,683,598,522 278,412,685,570 627,740,270,252
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0.03% 0.02% 0.00% 229,521,007 218,118,347 0
Vốn chủ sở hữu 25.69% 20.41% 15.98% 222,175,640,101 253,313,398,636 281,957,085,338
Vốn chủ sở hữu 25.66% 20.39% 15.98% 221,875,640,101 253,013,398,636 281,957,085,838
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 20.12% 16.12% 13.04% 174,000,000,000 200,097,650,000 230,105,360,000
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0.00% 0.00% 0.00% 0 11,073,100 11,073,100
Quỹ đầu tư phát triển 1.28% 1.19% 0.89% 11,082,623,472 14,764,706,341 15,640,455,854
Quỹ dự phòng tài chính 0.23% 0.26% 0.21% 1,979,064,015 3,201,084,982 3,679,584,653
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở
hữu 0.00% 0.04% 0.03% 0 500,000,000 500,000,000
Lợi nhuận chưa phân phối 4.03% 2.78% 1.82% 34,813,952,614 34,438,884,213 32,020,611,731
Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.47% 0.35% 0.33% 4,071,023,007 4,306,932,685 5,795,055,136
Quỹ khen thưởng và phúc lợi 0.44% 0.32% 0.33% 3,771,023,007 4,006,932,685 5,795,055,136
Nguồn kinh phí 0.03% 0.02% 0.00% 300,000,000 300,000,000 0
Lợi ích của cổ đông thiểu số 0.00% 0.00% 0.00% 0 0 0
Nhận xét:
- Nhìn vào bảng cơ cấu cân đối tài sản ta thấy phần tỷ lệ tài sản dài hạn tăng lên nhanh
chóng từ 15% năm 2010 lên 53% trong năm 2012 chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ bản, đi
kèm với đó là các khoản nợ tăng lên nhanh chóng, nguyên do là công ty vay ngân hàng để
10
đầu tư vào dự án thủy điện sông Bung với số lượng lớn. Điều này dẫn đến rủi ro rất lớn
trong việc thanh khoản của công ty.
- Tỷ lệ tài sản ngắn hạn giảm dần từ 85% năm 2010 xuống còn 47% năm 2012, mặc dù số
tuyệt đối của các năm vẫn tăng đều từ 732 tỷ năm 2010 lên 821 tỷ năm 2012, đều này cho
thấy tổng tài sản của công ty tăng khá lớn trong các năm, nguyên do là việc vay ngân hàng
để đầu tư vào tài sản cố định như đã nói ở trên.
- Ngoài ra từ năm 2010 đến năm 2012 công ty đã 2 lần tăng vốn bằng cách phát hành thêm
cố phiếu từ 17,4 triệu cổ phiếu lên 23 triệu cổ phiếu tương ứng với mức tăng vốn từ 174 tỷ

- Do đây là loai hình kinh doanh đặc biệt nên ta thấy không có chi phí bán hàng, chủ yếu tập
trung vào chi phí sản xuất và quản lý;
- Lợi nhuận gộp tăng nhẹ qua các năm từ 121 tỷ đồng năm 2010 lên 131 tỷ đồng năm 2012,
ngoài ra công ty còn cắt giảm, tiêt kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp từ 49 tỷ năm 2010
11
xuống còn 37 tỷ năm 2012, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp vẫn giảm đó là
do phần chi phí lãi vay tăng quá lớn từ 26 tỷ năm 2010 lên 52 tỷ năm 2012.
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu EPS cũng giảm hơn 50% từ 3481 đồng năm 2010 xuống còn 1506
đồng năm 2012.
III. Phân tích Dupont:
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh
nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều
yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta
vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ
sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những
nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn
hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối
quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:
ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản
Hay ROA = (Lợi nhuận ròng/Doanh thu) x (Doanh thu /Tổng tài sản)
ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
hay ROE = ROA x (Tổng tài sản/Vốn chủ sỡ hữu)
Phương trình Dupont TV1
Năm 2010 2011 2012
Lợi nhuận ròng/Doanh thu 0.07 0.07 0.07
Doanh thu/Tổng tài sản 0.57 0.40 0.27
ROA 0.04 0.03 0.02
Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 3.89 4.90 6.26

DOL = Qx(P-V)/Qx(P-V)-F =%∆EBIT/%∆S
Nhận xét: Nhìn vào bảng ta thấy sự tăng vọt của DOL năm 2011 và giảm xuống vào năm
2012, kết hợp với bảng kết quả kinh doanh ta thấy rằng do năm 2011 và năm 2012 công ty
đã cắt giảm các chi phí quản lý đáng kể đẩy lợi nhuận của công ty tăng cao trong khi tỷ lệ
biến đổi này ở doanh thu không cao.
b. Đòn bẩy tài chính DFL:
Là tỷ số cho thấy sự ảnh hưởng của một khoản nợ vay xác định đối với thu nhập trên mỗi
cổ phần của công ty. Công thức tính:
DFL = EBIT/(EBIT-I)
Nhận xét: Chi phí lãi vay của TV1 năm 2011 và 2012 khá lớn so với EBIT do đó làm cho
tỷ số DFL tăng cao trong 2 năm này. Công ty cần có chính sách giảm bớt lãi vay, tăng tỷ lệ
vốn chủ sở hữu.
V. Phân tích chỉ số Z:
Chỉ số Z (Z score) – công cụ phát hiện nguy cơ phá sản:
Chỉ số này được phát minh bởi Giáo Sư Edward I. Altman, trường kinh doanh Leonard N.
Stern, thuộc trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số
luợng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ. Mặc dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng
hầu hết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao.
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:
13
X1 = Tỷ số Vốn Lưu Động trên Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets).
X2 = Tỷ số Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets)
X3 = Tỷ Số Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản (EBIT/Total Assets)
X4 = Giá Trị Thị Trường của Vốn Chủ Sở Hữu trên Giá trị sổ sách của Tổng Nợ
(Market Value of Total Equity / Book values of total Liabilities)
X5= Tỷ số Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets)
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5
• Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá
sản

14
(
1
(1 )
1 )
n
n
t
t
Dt Pn
Po
k
k
=
= +
+
+

Trong đó:
k = Ktv1 = Krf + (Km - Krf) x β tv1 = 0,09+(0,16-0,09)x0,59= 13,13%
+ Krf = Hệ số hoàn vốn phi rủi ro, bằng lãi suất công trái dài hạn = 9% (nguồn lấy từ
http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/chung-khoan/lai-suat-huy-dong-trai-phieu-chinh-
phu-tang-nhe-2918776.html)
+ Km = Hệ số hoàn vốn thi trường, được tính trong bảng excel (phân tích tỷ lệ hòa vốn và
đòn bẩy)=16%
+ Hệ số Beta : Theo tính toán trong bảng excel = 0,59
Năm T
Tỷ lệ tăng
trưởng
1+g

2021 9 1.03

1,506
3.03528925 496
2022 10 1.03

1,551
3.43382273 452
2023 về sau 11 1.03
Tổng hiện giá dòng cổ tức 7,200
P
10
=D
10
x(1+g
11
)/(k-g
11
) 15,770
P
10
/ (1+k)
10
4,593
Giá trị cổ phiếu TV1 – 2013: P
0
=7,200+4,593 =
11,793
2. Theo phương pháp sử dụng chỉ số PE: (Đvt: VNĐ)
Chỉ số P/E trung bình ngành XD Được tính ở dưới 6,2

6.218571429
3. Theo phương pháp sử dụng chỉ số EVA (Đvt: VNĐ)
EVA năm 2012 EVA
Vốn CSH x (ROE –
chi phí vốn CSH)
(5,000,353,57
4)
=281,957,085,338x(-1,77)
Vốn CSH cuối năm 2012 E
281,957,085,33
8
ROE 2012 ROE 11.36%
Chi phí vốn CSH (LSCK) Ki 13.13%
Được tính ở phần Chiết khấu
dòng thu nhập
Giá trị theo sổ sách của công ty 266,015,236,832
Giá sổ sách của CP 2012 B
11,560.
58
ROE – Ki -1.77%
Dự kiến ROE
2013
= 15.5% (nguồn : http://www.cophieu68.vn/calculate_index.php?id=TV1)
EVA
t
EVA
t
=EVA
t-1
(1+g) TSHG HG EVA


(123,296,118)
0.6906637
1

(85,156,155)
EVA
2016
4 Mức tăng trưởng

1.02

(125,762,041)
0.6105044
7

(76,778,289)
EVA
2017
5 Mức tăng trưởng

1.03

(129,534,902)
0.5396486
1

(69,903,330)
16
EVA

(52,756,525)
EVA
2021
9 Mức tăng trưởng

1.03

(145,792,673)
0.32945789

(48,032,547)
Từ 2022 trở về sau
10 –
n
Tăng trưởng đều

1.03

(930,976,153)
0.2912206
2

(271,119,456)
Hiện giá toàn bộ EVA trong tương lai (924,537,733)
Giá trị thị trường của cổ phiếu công ty năm 2013= 266,015,236,832 + (-1,069,428,744)
265,090,699,0
99
Số cổ phiếu lưu hành năm 2013
23,010,
536

9.84%

3. Tính hệ số hoàn vốn kỳ vọng, hệ số biến thiên, độ lệch chuẩn của CNT:
CNT Beta = 0.6 (tính toán trong Excel)
0.1 12% 11% 0.0108 0.0000576
0.2 14% 12% 0.024 0.0000288
0.4 16% 13% 0.0528 0
0.2 18% 14% 0.0288 2.88E-05
0.1 20% 16% 0.0156 0.0000576
0.0001728
0.1320 1.31%

9.96%

4. Kết hợp bộ chứng khoán TV1 và CNT
Bộ chứng khoán TV1 – CNT a
tv1-cnt
=-0,7

W cnt= ᵟ
2
tv1
- a
tv1-cnt

tv1


=
= −

v
C
K
δ
= =
5
1
i i
i
K PxK
=
= =

5
1
( )
i i
i
P K K
δ
=
= −

v
C
K
δ


2
cnt
)^1/2
0.50%
= /K
p
3.83%
C. KẾT LUẬN:
I. Nhận xét:
Từ những phân tích các chỉ số, tỷ lệ, các phương pháp đánh giá ta có thể nhận thấy tình
hình tài chính của công ty trong 3 năm 2010-2011-2012 gặp nhiều khó khăn, đó là do
những lý do sau:
- Khủng hoảng tài chính thế giới tiếp tục ảnh hưởng đến Việt Nam. Với ưu tiên là kiềm chế
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức phù hợp, nỗ lực thực
hiện đồng bộ các giải pháp để kiểm soát giá cả, điều tiết cung cầu, bình ổn thị trường,
Chính phủ đã điều hành chính sách tài khóa thắt chặt, tập trung vốn cho các công trình
quan trọng, cấp bách, sắp hoàn thành, việc huy động vốn cho các dự án rất khó khăn, tình
trạng nợ đọng vẫn khó được cải thiện.
- Trong năm 2011 và năm 2012 công ty đã phải vay dài hạn ngân hàng một khoản rất lớn để
đầu tư cho công trình thủy điện sông Bung, Tổ máy 1 thuỷ điện Sông Bung 5 đã phát điện
thương mại từ 28/12/2012, bắt đầu có doanh thu từ dự án. Tuy nhiên năm 2013 khu vực
dự án nằm trong vùng khô hạn của Miền Trung và Tây Nguyên nên chưa phát huy được
nhiều . Tính đến cuối năm 2012 nợ phải trả của Công ty là 1.482 tỷ đồng tăng 494 tỷ
đồng so với năm 2011,trong đó nợ ngắn hạn là 831 tỷ, tăng 131 tỷ, nợ dài hạn 651 tỷ đồng
tăng 363 tỷ. Như đã phân tích ở trên, do nguồn vốn vay dài hạn lớn và chủ yếu đầu tư vào
tài sản cố định, chưa mang lại lợi nhuận làm tổng tài sản của công ty tăng nhưng tổng
doanh thu và lợi nhuận không tăng tương ứng do đó đẩy các tỷ lệ xuống thấp một cách báo
động.
- Các chủ đầu tư thiếu vốn, trả tiền cho Công ty rất chậm, Công ty phải vay ngân hàng với

- Quản trị tài chính căn bản của PGS,TS. Nguyễn Quang Thu – NXB Lao Động 2011;
- Quản trị tài chính của Eugen F.Brigham, Đại học Florida, Khoa kinh tế - Đại học quốc
gia TP.HCM dịch thuật;
- Tài chính doanh nghiệp hiện đại của GS,TS. Trần Ngọc Thơ – ĐHKT TPHCM, NXB
Thống kê 2008;
- Slide bài giảng của thầy TS. Ngô Quang Huân, Khoa QTKD trường ĐHKT TPHCM;
- Các Webside tham khảo:
+ https://www.hsc.com.vn/hscportal/corporate/view.do?id=1000
+ http://www.cophieu68.vn/snapshot.php?id=TV1
+ http://www.pecc1.com.vn/
+ http://www.stockbiz.vn/Stocks/TV1/HistoricalQuotes.aspx
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status