TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 - 2013 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
&
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008-2013
Giảng viên : PGS. TS Trương Quang Thông
Học viên thực hiện : Nhóm 10
Trần Thị Bảo Ngọc
Đào Ngọc Thảo
Lê Đức Thịnh
Lớp : NH-Đêm 4
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 09 tháng 04 năm 2014
MỤC LỤC
B/ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM 2
Vietcombank (VCB) đã phát triển mạng lưới đều đặn với tốc độ CAGR là 8.5% đối với cả số lượng
chi nhánh, phòng giao dịch và số lượng nhân viên. Tại thời điểm 31.12.2013, VCB đã có tổng cộng
trên 400 chi nhánh và phòng giao dịch, 13.865 nhân viên có mặt tại 43/63 tỉnh thành 3
a.Tăng trưởng tài sản 4
b.Tăng trưởng nguồn vốn 4
c.Tình hình an tòan vốn 5
d.Tình hình thanh khoản 5
e.Chất lượng tài sản 6
f.Chất lượng thu nhập 6
g.Các hệ số doanh lợi+các hệ số tài chính cơ bản khác 10
A/ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1/Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
 Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam

trải qua
50 năm, Vietcombank đã khẳng định vị thế hàng đầu của mình trên thị trường. Từ
đó,
Vietcombank xác định tầm nhìn và sứ mệnh kinh doanh như sau:
a. Tầm nhìn:
Xây dựng
Vietcombank
thành Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa
năng trên cơ sở
áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đào tạo tại
Việt Nam và trở thành
một trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á vào năm
2015 - 2020, có phạm vi hoạt
động quốc tế. Vietcombank xác định chiến lược phát triển tập trung vào các nội dung:
Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với trình độ khu vực và
thế giới;
Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của Vietcombank cũng như của các cổ đông
mới - phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo cả chiều
rộng và chiều sâu.
b. Sứ mạng kinh doanh của Vietcombank

 Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt
 Bảo đảm tương lai trong tầm tay của khách hàng
 Sự thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thị trường
B/ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM
1. Phân tích họat động
a. Những sản phẩm dịch vụ cốt lõi:
 Huy động vốn:
Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và

nhất trên thế giới
 Nâng cao nhận diện thương hiệu
Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính toàn cầu,VCB ưu tiên phát triển các lĩnh vực sau:
 Ngân hàng bán lẻ
 Ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
 Ngân hàng đầut ư
 Các lĩnh vực khác: bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm…
2. Phân tích tài chính
Trang 3
a. Tăng trưởng tài sản
Biểu đồ: Tổng tài sản Ngân hàng Ngoại Thương giai đoạn 2008-2013 (Đvt:Triệu đồng)
Năm 2009 tổng tài sản của VCB đạt 255.495.883 triệu đồng tăng 15% so với năm 2008
và tăng lên 307.496.090 triệu đồng vào năm 2010, tương đương 20,35%. Con số tiếp tục tăng lên
đến 366.722.279 triệu đồng và 414.475.073 triệu đồng vào năm 2011, 2012, mức tăng tường
đương 19,06% và 13%. Đến năm 2013, vẫn mức tăng đương đương 13,15%, tổng tài sản của
VCB đạt 468.994.032 triệu đồng. Chỉ trong vòng 6 năm, tổng tài sản của VCB tăng hơn 111% từ
222.089.520 triệu đồng (năm 2008) lên 468.994.032 triệu đồng (năm 2013).
b. Tăng trưởng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn năm 2009 là 255.495.883 triệu đồng tăng 33.406.363 triệu đồng so với
năm 2008 với tốc độ tăng là 15,04%. Tốc độ tăng dần cho đến năm 2013 đạt 468.994.032 triệu
đồng, tăng 111,17% trong 6 năm. Điều này cho thấy tính hiệu quả của VCB trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
Trang 4
Nguồn: Báo cáo tài chính VCB
Vốn điều lệ của VCB đã tăng lên trogn gia đoạn 2008-2013: cụ thể, năm 2008 Vốn điều
lệ của ngân hàng là 12.100.860 triệu đồng (chiếm 5,45% trong tổng nguồn vốn) tới năm 2013
vốn điều lệ của VCB đã tăng thêm 11.073.311 triệu đồng, tương đương tăng 91,51% (chiếm
4,94% tổng nguồn vốn). VCB là ngân hàng có vốn hóa lớn nhất tại Việt Nam (khoảng trên
75.000 tỷ đồng tại thời điểm đầu tháng 9 năm 2014). Ngược lại, “ Vốn khác” lại sụt giảm: năm
2008, khoản mục này đạt 63.615 triệu đồng, tới năm 2009 giảm còn 45.160 triệu đồng và giữ

Năm 2009 2010 2011 2012 2013
Tăng trưởng tài sản 15,04% 20,40% 19,21% 13,03% 12,78%
Tài sản sinh lãi / Tổng tài sản 94,22% 94,50% 96,76% 96,81% 97%
Tỷ lệ nợ xấu /Tổng dư nợ 2,47% 2,83% 2,03% 2,40% 2,63%
Nợ xấu /Vốn chủ sở hữu 20,94% 24,14% 14,87% 13,94% 16,73%
Tỷ lệ dự phòng/Tổng tài sản 3,27% 3,15% 2,54% 2,19% 2,36%
Tỷ lệ dự phòng/Tổng nợ xấu 132,20%
111,33
%
125,13
%
91,14% 89,66%
Chi phí dự phòng / Tổng tài

sản
0,56% 0,78% 1,66% 1,37% 1,29%
Nguồn: Báo cáo tài chính VCB
Tỷ lệ tài sản sinh lãi trên tổng tài sản đã tăng nhẹ từ 94% lên 97%. Tỷ lệ nợ xấu có xu
hướng tăng lên. Đến 30.6.2014, tỷ lệ nợ xấu VCB là 3.09%. Dự báo tỷ lệ nợ xấu có xu hướng
tăng trong thời gian tới do số doanh nghiệp giải thể hoặc ngưng hoạt động chưa có dấu hiệu giảm
xuống. Do đó, VCB cần có giải pháp để kiểm soát nợ xấu. Tỷ lệ dự phòng trên tổng nợ xấu được
duy trì ở mức từ 90% trở lên. Các tỷ lệ này cho thấy VCB đã duy trì chất lượng tài sản khá tốt.
f. Chất lượng thu nhập
• Tăng trưởng lợi nhuận
Lợi nhuận ròng của VCB đã gần như không tăng trưởng kể từ năm 2009 trong khi lợi
nhuận hoạt động tăng nhẹ từ năm 2008 đến năm 2011 và chững lại kể từ đó. Do đó, tỷ suất lợi
nhuận ròng đã giảm từ 42% năm 2009 xuống 28% năm 2013.
Trang 6
• Cơ cấu lợi nhuận
VCB có cơ cấu thu nhập đa dạng hơn so với nhiều ngân hàng khác. Năm 2013,70% lợi

chính phủ. Tuy nhiên, đổi lại các ngân hàng thương mại quốc doanh thường phải cung cấp các
khoản vay cho các doanh nghiệp nhà nước và cho vay các lĩnh vực ưu tiên với mức lãi suất được
ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường. Đó cũng là lý do tại sao cả lãi suất thu nhập và lãi suất huy
động của ngân hàng như VCB và BID lại thấp hơn nhiều so với những ngân hàng khác.
 Thu nhập ngoài lãi bao gồm thu nhập từ phí và hoa hồng, lãi ròng từ kinh doanh ngoại
hối, lãi ròng từ hoạt động đầu tư chứng khoán vốn và lợi nhuận từ các hoạt động khác.
Lợi nhuận từ các hoạt động khác thường bao gồm thu nhập từ hoàn nhập các khoản nợ
xấu, các hợp đồng hoán đổi lãi suất, và ủy thác đầu tư.
Thu nhập ròng từ phí và hoa hồng, bao gồm thu nhập từ dịch vụ thẻ, tài trợ thương mại,
và thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng, chiếm khoảng 34% tổng thu nhập ngoài lãi của VCB
năm 2013. Thu nhập ngoài lãi của VCB khá đa dạng nhưng chủ yếu là từ thu nhập thẻ, thanh
toán xuất nhập khẩu, và dịch vụ thanh toán quốc tế.
 Dịch vụ thẻ:
Tính đến thời điểm 31.12.2013, VCB có một mạng lưới hạ tầng thẻ lớn nhất tại Việt
Nam, với 1.917 máy rút tiền tự động ATM và 42.238 cổng thanh toán POS (chiếm hơn 29% thị
phần) và hơn bảy triệu thẻ đã phát hành. Mặc dù vẫn dẫn đầu thị trường, trong những năm qua
thị phầnthanh toán thẻ tín dụng quốc tế của VCB đã giảm từ 55% (2009) xuống còn 44% (2013).
VCB cũng là ngân hàng tiên phong trong việc thu phí dịch vụ máy ATM năm 2012 và dịch vụ
chuyển khoản nội mạng online từ đầu năm 2014 Trước đó các dịch vụ này được cung cấp miễn
phí nhằm định hướng khách hàng sử dụng máy ATM và dịch vụ ngân hàng điện tử. Hầu hết các
ngân hàng khác đã theo chân VCB trong việc thu phí dịch vụ ATM, nhưng đến hiện tại VCB là
ngân hàng duy nhất thu phí chuyển khoản nội mạng. Phản ứng ban đầu của khách hàng không
được tích cực lắm, tuy nhiên vẫn còn sớm để đánh giá tác động của những hành động này lên
nguồn thu nhập từ phí và hoa hồng của VCB trong những năm tới.
 Thanh toán xuất nhập khẩu:
VCB vẫn tiếp tục dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực tài trợ thương mại và thanh toán xuất
nhập khẩu, tuy nhiên thị phần của VCB đã bị giảm dần từ 23% năm 2009 xuống còn 15,8% năm
2013. Động lực tăng trưởng của thanh toán xuất nhập khẩu trong những năm gần đây chủ yếu
đến từ các doanh nghiệp FDI. Những doanh nghiệp này thường có mối quan hệ chặt chẽ với các
ngân hàng tại nước ngoài do đó thường thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu thông qua những

Trang
10
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 15.148 42.386 12.504 54.075 32.040
Thu nhập lãi thuần (tỷ đồng) 6.124 10.782 4.386 18.277 13.950
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 3.022 5.743 1.036 7.751 5.290
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 2.286 4.378 826 5.808 4.051
Hiệu suất sinh lời
ROAE % 16,32 10,43 6,58 13,25 13,84
ROAA % 1,28 0,99 0,48 1,08 0,78
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần/tổng thu nhập
%
79,95 69,53 77,64 83,90 72,62
Hiệu quả quản lý
Chi phí/thu nhập (Cost to income) % -35,85 -40,27 -66,54 -45,49 -38,71
Chi phí/tổng nợ (Cost to loan) % -3,45 -40,27 -3,63 -2,82 -2,07
Chi phí/ tổng tài sản (Cost to asset) % -1,54 -1,41 -2,19 -1,84 -1,44
Sức mạnh tài chính
Tỷ lệ cho vay/ Tổng tài sản (LAR) % 47,66 57,11 63,41 64,71 70,19
Tỷ lệ cho vay/ Tổng tiền gửi (LDR) % 63,17 80,62 76,49 102,33 113,57
Khả năng thanh toán
Vốn CSH / Nợ phải trả % 9,20 9,94 8,11 10,36 6,21
Vốn CSH / Tài sản % 8,40 9,04 7,51 9,38 5,84
Vốn CSH / Dư nợ % 129,93 789,83 36.692,88 194,23
Tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản % 2,72 13,15 -5,51 14,47 13,12
Tốc độ tăng trưởng Vốn CSH % 17,76 2,02 -0,95 60,82 20,93
Trang
11
Tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi thuần
%

Điểm yếu:
 Bộmáy hoạt động cồng kềnh và hoạt động chưa dạt hiệu quả tối
đa.
 Là một ngân hàng lớn ở Việt Nam nhưng năng lực tài chính, quy
mô còn nhỏ so với các ngân hàng trong cùng khu vực.
 Cơ cấu thu nhập dễ bị ảnh hưởng bỡi những biến động lãi suất và
trên thị trường tín dụng.
 Tái cơcấu vẫn đang trong quá trình triển khai.

Trang
12
Nhu cầu thịtrường gia
tăng; đồng thời VCB
có kênh huy động vốn
dài hạn và hiệu quả.
Cơ hội
 Thịtrường tài chính càng ngày càng phát triển kéo theo đó là nhu
cầu sửdụng các sản phẩm và dịch vụ đa dạng của ngân hàng ngày một
tăng  “miếng bánh” thịtrường trởnên lớn hơn.
 Chính sách của chính phủ trong việc hạn chế sử dụng tiền mặt
trong thanh toán thức đẩy nhu cầu và thói quen sử dụng các sản phẩm
Ngân hàng của người dân.
 Định hướng mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh sang
các lĩnh vực đầu tư chứng khoán và đầu tư bất động sản  Hứa hẹn tăng
doanh thu, lợi nhuận trong tương lai.
 Đã niêm yết trên TTCK, có kênh huy động vốn dài hạn và hiệu
quảtừthịtrường.
 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp cho VCB học hỏi được nhiều kinh
nghiệm trong hoạt động ngân hàng của các ngân hàng nước ngoài.
Cạnh tranh ngày một

với nợ xấu càng lớn, một khi nợ nhóm 2 bị chuyển sang nợ thuộc nhóm 3.
 Chi phí huy động vốn thấp: với lợi thế là ngân hàng quốc doanh và nhiều uy tín, VCB thu
hút được lượng tiền ổn định từ các tổ chức kinh tế và dân cư, ít nhiều làm giảm áp lực
cạnh tranh huy động tiền gửi bằng lãi suất. Thêm vào đó, nhờ mạng lưới POS lớn nhất và
mạng lưới ATM lớn thứ hai, VCB có điều kiện thuận lợi để thu hút tiền gửi thanh toán cá
nhân. Tỷ lệ tiền gửi thanh toán của VCB luôn chiếm 23-25% tổng tiền gửi khách hàng
nên chi phí huy động vốn của VCB tương đối thấp.
 Tiềm năng tăng trưởng thu nhập dịch vụ còn lớn từ thu phí thẻ và tài trợ thương mại
o Có hệ thống máy ATM và POS đứng đầu về số lượng
o Cơ cấu dân số trẻ và thu nhập bình quân ngày càng tăng ở Việt Nam, nhu cầu
thanh toán hiện đại, đặc biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ sẽ còn nhiều tiềm năng để
phát triển
 Vietcombank chưa có sự chuyển minh cần thiết trong bối cảnh thị trường đã có nhiều
thay đổi.
o Cơ cấu thu nhập phụ thuộc qua nhiều vào thu nhập từ lãi (chiếm hơn 70%). Ben
cạnh đo, hoạt động tín dụng chủ yếu tập trung vào nhóm doanh nghiệp nhsf nước
hiệu quả thấp, chưa chu trọng đến khu vực doanh nghiệp FDI cũng như đối tượng
khách hàng cá nhân. Cơ cấu này khiến thu nhập lãi của ngân hàng khá “nhạy
cảm” với các chính sách chi tiêu công của nhà nước. Trong khi thu nhập từ hoạt
động dịch vụ chưa đủ lớn về quy mô và tốc độ tăng trưởng để cân đối.
o Những lợi thế trước đây của Vietcombank (điển hinh như tài trợ thương mại,
thanh toan quốc tế…) cũng đang dần bị chia sẻ bởi các đối thủ khác gồm các ngân
hàng thương mại mới hoặc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đặc biệt như
ANZ, HSBC, Standard Charter…
o Bên cạnh vai trò là một định chế tài chính kinh doanh, Vietcombank còn là một
trong bốn ngân hàng quốc doanh lớn nhất do Nhà nước nắm cổ phần chi phối, có
nhiệm vụ dẫn dắt ngành. Do đó, trong một số hoàn cảnh nhất định, Vietcombank
phải đảm nhận vai trò thực thi các chính sách, chỉ đạo từ NHNN và chính phủ cho
Trang
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status