PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI.
Tên giao dịch: DUCLONG GIA LAI GROUP JSC
Tên viết tắt: DUCLONG GIA LAI GROUP
Vốn điều lệ: 697.448.980.000 đồng.
Hội sở: 02 Đặng Trần Côn, P. Trà Bá, TP. Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Điện thoại: (84-59) 3748367 – Fax: (84-59) 3747366
MST: 5900415863
Email:
Website: www.duclonggroup.com
Văn phòng đại diện: Tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 308-310 Cao Thắng, phường 12, quận 10
Điện thoại: 08. 38630764 – Fax: 08. 3863076
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5900 415 863 do Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Gia
Lai cấp thay đổi lần thứ 19 ngày 10 tháng 9 năm 2013.
Slogan: Đi là đến
Logo Tập đoàn: Hình Elip bên ngoài, một gạch chéo bên trong màu kim loại vàng
LĨNH VỰC KINH DOANH:
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Đồ gỗ, đá Granite
- Khách sạn – Resort
- Dịch vụ bảo vệ
- Thủy điện
- Bến xe – Bãi đỗ
- Trồng cây cao su
- Khoáng sản
- Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Bất động sản.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
- Thành lập vào tháng 9 năm 1995 với một ngành nghề là chế biến gỗ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Doanh nghiệp có số vốn ban đầu là 3,6 tỉ đồng và 9700 m2 đất và một dây chuyền chế biến gỗ thủ
của Tập đoàn) cũng đã niêm yết thành công trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (mã chứng khoán
DL1).
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN QUÝ III/2013.
1/ Các tỷ lệ tài trợ:
TT Nội dung Năm 2011 Năm 2012 9 tháng 2013
1 Tỷ số tổng nợ/ tổng vốn 0.726 0.598 0.625
2 Tỷ số nợ dài hạn/ vốn cổ phần 1.015 0.648 1.191
3 Tỷ số nợ dài hạn 0.504 0.393 0.544
4 Tỷ lệ NLSXKD/ Tổng nợ
-0.099 -0.175 0.086
5 Số lần thanh toán lãi vay từ TN 1.489 1.045 1.105
Nhận xét:
- Các tỷ số nợ dài hạn của năm 2011 là 0.504, năm 2012 giảm còn 0.393 đến 9 tháng đầu năm 2013 tăng
lên là 0.544 đều này cho thấy rủi ro thanh khoản nợ dài hạn của công ty tăng lên trong năm 2013. Tuy
nhiên thông thường, ở mức 60/40 là chấp nhận được. Có nghĩa Hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản có 100
thì vốn vay là 60). Hệ số này của DLG là 62,5% vào 9 tháng đầu năm 2013. DLG luôn duy trì được cơ
cấu Nợ phải trả/Nguồn vốn ổn định quanh mức 60% qua các năm. Nhìn chung đây là cơ cấu khá an
toàn và đảm bảo được cân bằng tài chính cho DLG.
- Tỷ lệ NLSXKD/Tổng nợ được cải thiện qua các năm.Tuy nhiên chỉ số này trong những năm qua là
thấp, nó cho thấy khả năng dùng tiền mặt trả lãi vay là không cao và xuất hiện rủi ro thanh khoản của
công ty. Rủi ro này giảm dần qua các năm.
- Tỷ số T.I.E qua các năm thay đổi không đáng kể, nó cho thấy hiệu quả đầu tư của vốn đầu tư dài han
năm 2011 là cao nhất, đến năm 2012 thì giảm và tăng nhẹ vào năm 2013.
2/ Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
TT Nội dung Năm 2011 Năm 2012 9 tháng 2013
1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 2.152 1.628 1.147
2 Kỳ thu tiền bình quân =
KPT*365/DT (ngay) 173.512 217.806 328.615
3 Vòng quay các khoản phải thu 2.104 1.676 1.111
- Các chỉ số về khả năng sinh lời cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của DLG đang có sự sụt giảm.
Nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động, dự án đầu tư của DLG đều đang trong quá trình đầu tư hoặc
sắp đưa vào hoạt động. Do đó, doanh thu – lợi nhuận 2013 và các năm sắp tới được dự báo sẽ tăng lên
đáng kể khi dự án này đi vào hoạt động.
5/ Các tỷ số giá trị thị trường:
TT Nội dung Năm 2011 Năm 2012 9 tháng 2013
1 Tỷ số thu nhập/cổ phần (EPS) 777 21 12
2 Tỷ số giá/thu nhập (P/E) 6,694 257 433
Tỷ số EPS bị suy giảm mạnh trong năm 2012, 2013, nguyên nhân do ảnh hưởng của thị trường chứng khoán
toàn cầu, sự suy giảm mạnh trên thị trường chứng khoán Việt Nam… tuy nhiên tỷ số P/E vẫn tăng qua các
năm, điều này cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là rất tốt, giá cổ phiếu ổn định và
đang tăng trở lại.
II. PHÂN TÍCH CƠ CẤU
1. Cơ cấu bảng cân đối kế toán
TT Nội dung Năm 2011 Năm 2012 9 tháng 2013
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN 0.611 0.537 0.539
Tiền và các khoản tương đương
tiền 0.005 0.003 0.017
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn 0.024 0.063 0.117
Hàng Tồn Kho 0.200 0.173 0.137
Khoản phải thu 0.369 0.284 0.248
Tài sản ngắn hạn khác 0.014 0.013 0.021
TÀI SẢN DÀI HẠN 0.389 0.463 0.461
Các khoản phải thu dài hạn 0.000 0.000 0.000
Tài sản cố định 0.298 0.288 0.309
Bất động sản đầu tư 0.035 0.030 0.028
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 0.051 0.141 0.121
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 0.994 0.992 1.000
Giá vốn hàng bán 0.875 0.868 0.849
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 0.119 0.124 0.151
Doanh thu hoạt động tài chính 0.034 0.086 0.105
Chi phí tài chinh 0.077 0.168 0.209
Trong đó: chi phí lãi vay 0.076 0.162 0.209
Chi phí bán hàng 0.003 0.005 0.005
Chi phí quản lý doanh nghiệp 0.034 0.035 0.036
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 0.038 0.002 0.004
Thu nhập khác 0.007 0.008 0.021
Chi phí khác 0.007 0.001 0.002
Lợi nhuận khác 0.000 0.007 0.019
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong
công ty liên kết 0.001 0.001 0.002
Tổng lợi nhuận kế toán trước 0.037 0.007 0.022
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành 0.008 0.005 0.018
Chi phí thuế thu nhập doanh -0.002 0.002 0.001
nghiệp hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế TNDN 0.030 0.0003 0.003
Nhận xét:
- Lợi nhuận gộp tăng dần qua các năm (đạt 11,9% vào năm 2011, 12,4 % vào năm 2012, và quý 3 đạt là
15,1%) là do Công ty đã có chính sách tiết kiệm chi phí nhằm giảm giá vốn hàng bán trong các năm.
Đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính đã tăng mạnh ( 0.105% vào 9 tháng đầu năm so với 8,6%
năm 2012 và 3,4% năm 2011)
- 9 tháng năm 2013 tỷ suất lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng mạnh so với năm 2012 (0.3% /
0.03%) nhưng vẫn chưa bằng năm 2011 (3%) do một số chi phí trong 2 năm gần đây vẫn ở mức cao
ROA 2012 = 0.0003x 0.33= 0.01%
ROA 9T-2013 = 0.003 x 0.185 = 0.54%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2007 là lớn nhất 1.5% do Công ty đã tạo ra được 3% lãi ròng trên
1 đồng doanh thu và tổng tài sản và tổng tài sản quay vòng được 0.5 lần trong năm. Năm 2012 chỉ số này
thấp do lãi ròng/doanh thu thấp (0.03%) và do vòng quay tổng tài sản giảm còn 0.33. Tuy nhiên 9 tháng
qua thì chỉ số này được cải thiện do tăng lãi ròng/ doanh thu lên đáng kể (0.3%).
4. Chỉ số ROE
ROE = ROA x số nhân vốn chủ sở hữu
ROE = (Lãi ròng/ Doanh thu) x (Doanh thu/ Tổng tài sản) x(Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu)
ROE 2011 = 0.03 x 0.5 x 4.594 = 0.069
ROE 2012 = 0.0003x 0.33 x 2.8064 = 0.0003
ROE 9T -2013 = 0.003 x 0.185 x 3.0145 = 0.0016
Chỉ số ROE cho chúng ta thấy ảnh hưởng của tỷ trọng nợ trong cơ cấu tài trợ (đòn bẩy tài chính) lên tỷ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Nếu loại trừ ảnh hưởng của chỉ số ROA thì năm 2011 số nhân vốn
chủ sở hữu là lớn nhất hay tỷ lệ nợ trên tổng tài sản là lớn nhất và năm 2013 thì tỉ lệ này tăng cao hơn
so với năm 2012. Điều này cho thấy công ty chưa giảm được tỷ lệ nợ vay trong cơ cấu tài trợ của
mình.
IV. PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Đòn bẩy tài chính
2011 2012 9T-2013
Rủi ro kinh doanh (DOL = EBIT+F/EBIT)
0.93 0.78 0.84
Rủi ro tài chính (DFL= EBIT/(EBIT-I))
3 104 52
Rủi ro tổng thể (DTL)
3 81 44
Nhận xét:
- DOL qua các năm đều ở mức trung bình do tỷ lệ định phí trong tổng chi phí không cao, đòn bẩy hoạt động
thấp. Định phí giảm vào năm 2012 và tăng dần vào năm 2013 nên làm DOL cũng thay đổi tương ứng.
- DFL năm 2012 và năm 2013 tăng mạnh so với năm 2011, đặc biệt là năm 2012 đã phản ánh doanh nghiệp đã
ng p h
á
p P
/
E :
11,196 đồng/cp.
P/E bình quân của nhóm ngành xây dựng và BĐS là 18.0 (DAS tổng hợp)
p h
á
p EV
/E
B
I
T
DA
:
bất động sản: 4.9
Định g iá tổ
n
g h
ợ
TH
U
Ậ
T
V
À
Q U
A
N Đ
IỂM
Đ
Ầ
U
TƯ
Sau khi đường MA10 cắt lên trên đường MA50 vào ngày 29/5/2013, cổ phiếu DLG đã
chính thức bước vào xu hướng tăng trong trung hạn. Giá cổ phiếu này cũng đã vượt qua
được ngưỡng kháng cự mạnh tại Fibonacci Retracement 61.8% hình thành từ ngày
17/01/2013 đến ngày 22/4/2013 tại vùng 5.0 - 5.2. Tuy nhiên, cổ phiếu DLG cần có
thêm thời gian tích lũy xung quanh vùng này trước khi tiến đến các mốc kháng cự cao
hơn. Chỉ báo RSI cũng cho tín hiệu đã vào vùng quá mua.
h
n gh
iệp:
Nhanh chóng khắc phục những hạn chế về
công tác quản lý và cơ chế vận
hành
của Tập đoàn, ban TGĐ nên nghiên cứu đề xuất với
HĐQT xây dựng và hoàn thiện phương án tái cấu trúc doanh nghiệp,
đổi
mới
tư duy
quản lý, nhất là tư duy nhận thức chiến lược; cải cách công tác quản lý mà trọng tâm là
phân định vai trò và
trách
nhiêm của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc để hoạt động trong
chỉ đạo không có sự chồng chéo, mâu thuẩn, đùn đẩy và né
tránh
trách
nhiệm.
V
ề
đ
ầ
u tư: ĐHĐCĐ thống nhất việc phát hành chứng khoán trong năm
2013 như sau: Chuyển đổi tiếp
số
279,890 trái phiếu còn lại thành cổ phiếu; phát hành 15
- 30 triệu cổ phần và đại hội ủy quyền cho HDQT quyết định về giá
tùy
thuộc vào thị
trường; phát hành 3.000.000 trái phiếu với mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng/trái
phiếu.
V
n g
u ồ
n n h
vĩ
m ô :
Năm 2013 được dự báo sẽ tiếp tục là năm khó khăn với kinh tế
toàn cầu nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Chính phủ sẽ tiếp tục thực hiện chính
sách tiền tệ thắt chặt, ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát được kiềm chế ở mức thấp
hợp lý. Thị trường bất động sản năm 2013 được dự báo sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều khó
khăn thách thức do sức mua yếu và
nguồ
n vốn đang bị ứ đọng trong các ngân hàng.
V
ề ho
ạ t
án có vốn đầu tư lớn nhưng chưa tạo ra doanh thu
như các dự án thủy điện, trồng cao su, xây dựng BOT… do đó sẽ gây áp lực
kh
á lớn l ên
chi phí lãi vay phải trả hàng năm của DLG.
V
ề chiến lư
ợ
c q uả
n