Tiểu luận môn quản trị marketing chiến lược cạnh tranh của công ty tnhh thương mại và dịch vụ may mặc gâu uniform - Pdf 34

ĐH Ngoại Thương
Bộ môn: Quản trị Marketing
Nhóm 11- Bài tập buổi 1
Phạm Hà Linh – 1312210062 – Nhóm trưởng
Bạch Ngọc Mây – 1312210069 – Thư ký
Trần Thu Trang – 1312210107- Giám sát
Hà Ngọc Vân Linh - 1112260027
ĐỀ TÀI: CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ MAY MẶC GẤU UNIFORM
Sản phẩm: đồng phục GẤU Uniform
Giới thiệu chung: Gấu Uniform là thương hiệu về giải pháp thiết kế, mẫu mã và triển khai
sản xuất áo thun cho Học sinh – Sinh viên tại Việt Nam.
Thành lập: Tháng 3-2013
Văn phòng: Tầng 9 - Số 59 Võ Văn Dũng - Đống Đa - Hà Nội
Nhà xưởng: 8/156 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội

BÀI 1: BẢNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, CHỈ SỐ:

M
Giảm thời hạn giao hàng

Tăng chất lượng dịch vụ sau bán đối với phân khúc thị trường sinh viên

Mua được NVL giá rẻ


BÀI 2: TÀI LIỆU THAM KHẢO


Tài liệu về chiến lược cạnh tranh:


1. Dẫn đầu về chi phí
Giải pháp của DN là giảm tối đa chi phí để có được giá bán thấp hơn đối thủ. Muốn có
chi phí thấp thì DN phải tận dụng 1.Lợi thế của sự học hỏi và 2.Lợi thế về quy mô.
Để có thể tăng quy mô có nghĩa là tăng số lượng bán ra DN sẽ bán ở phạm vi rộng có
nghĩa là gộp các phân khúc thị trường nhỏ vào thành phân khúc lớn. Ví dụ thay vì tạo ra
các loại mỳ cho mỗi sở thích khách hàng thì chỉ tạo một loại mì mà khách hàng nào cũng
có thể chấp nhận. Nhờ vậy thay vi chỉ tập trung phục vụ 10 khách hàng thì nay họ hướng
tới phục vụ 100 khách hàng.
Do lặp đi lặp lại sản xuất một sản phẩm nên DN sẽ liên tục cải tiến quy trình; nhân sự sẽ
thành thạo hơn,… làm cho năng suất lao động tăng lên.
Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì DN buộc phải theo hình thức này.
2. Khác biệt hóa
Mục đích của chíến lược khác biệt hóa là để tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản
phẩm/dịch vụ có sự khác biệt mà sản phẩm đối thủ không có trong khi khách hàng coi
trọng và sẵn sàng trả tiền cao hơn để mua.


Khác biệt hóa đến từ 1.Chất lượng 2. Đổi mới và 3.Thích nghi với khách hàng.
Các dạng khác biệt hóa có thể là 1.Công dụng; 2. Kiểu dáng; 3. Cải tiến; 4. Dịch vụ đi
kèm
Công ty vẫn có thể bán ở thị trường rộng nhưng tạo ấn tượng trong đầu khách hàng về có
các sản phẩm chất lượng hơn hẳn đối thủ như đối với Honda, Sony,..
Sản phẩm liên tục đổi mới đặc biệt là sản phẩm công nghệ cao như điện thoại thông
minh, đồng hồ thông minh, ô tô, xe máy,…
Công ty sẽ chia khách hàng ra nhiều phân khúc để sản phẩm/dịch vụ của mình thỏa mãn
đầy đủ nhu cầu khách hàng phân khúc đó.
Hai dạng khác biệt hóa:
– Khác biệt hóa phía trên: DN đưa ra một sản phẩm độc đáo được khách hàng đánh giá
cao nhờ vậy bán giáo cao hơn bình thường. Chi phí để tạo cho sự cao hơn phải thấp hơn
chi phí tăng thêm.

nhiều loại thì quản lý phức tạp, chi phí cao).
+ Có khả năng duy trì lợi thế về lâu dài.
2. Chiến lược khác biệt hóa quy mô rộng hay còn gọi là Chiến lược khác biệt hóa trên
toàn bộ thị trường
Điều kiện: Các đặc điểm khác biệt (chất lượng, mẫu mã, dịch vụ,…) là quan trọng đối với
hầu hết khách hàng trên thị trường. Các nhu cầu phải đồng nhất để tránh phân đoạn thị
trường.
Năng lực công ty đòi hỏi:
– Tổ chức công ty cho phép phục vụ toàn bộ thị trường
– Khả năng xây dựng lợi thế cạnh tranh trên toàn bộ thị trường
– Có khả năng duy trì, bảo vệ lợi thế về lâu dài.
3. Chiến lược chi phí thấp quy mô hẹp hay còn gọi là Chiến lược giá thấp trên một phân
khúc thị trường
Điều kiện: Phân khúc phải tạo dựng từ những khách hàng đều coi trọng giá thấp
Năng lực công ty đòi hỏi:
– Tổ chức công ty hợp lý để phục vụ cho chi phí thấp
– Khả năng xây dựng lợi thế về giá trên phân khúc đó.
– Có khả năng duy trì lợi thế chi phí trong thời gian dài.


4. Chiến lược khác biệt hóa quy mô hẹp hay còn gọi là Chiến lược khác biệt hóa trên một
phân khúc thị trường
Điều kiện: Phân khúc phải được tạo dựng từ những khách hàng có sự đồng nhất tương
đối về nhu cầu. Sự khác biệt mà DN hướng tới phải là quan trọng đối với khách hàng.
Năng lực công ty đòi hỏi:
– Tổ chức công ty hợp lý để phục vụ cho sự khác biệt
– Khả năng xây dựng lợi thế cạnh tranh trên phân khúc đó
– Có khả năng bảo vệ lợi thế cạnh tranh về lâu dài.
Nguồn: />•




Đánh giá đối thủ




Kế hoạch phát triển bản thân.

THỰC HIỆN SWOT
SWOT là một công cụ hữu ích khi chúng được áp dụng nhằm giải quyết vấn đề trong rất
nhiều hoàn cảnh khác nhau. Đã đến lúc bạn nghiên cứu kỹ hơn về SWOT để sử dụng
phương pháp này một cách hiệu quả nhất.
Trước tiên, SWOT có cấu trúc như sau:

SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần. Mỗi
phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội
(Opportunities), và Nguy cơ (Threats). Từ hình mô hình trên ta có:


Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có



lợi giúp bạn đạt được mục tiêu.
Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây

khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.
• Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội,
chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.



Kinh nghiệm, kiến thức, dữ liệu



Tài chính



Marketing



Cải tiến



Giá cả, chất lượng sản phẩm



Chứng nhận, công nhận



Quy trình, hệ thống kỹ thuật







Xu hướng toàn cầu



Hợp đồng, đối tác, chủ đầu tư



Mùa, thời tiết



Chính sách, luật

Threats- Nguy cơ
Yếu tố bên ngoài nào đang gây khó khăn cho bạn trên con đường đi đến thành công chính
là Nguy cơ. Danh sách các vấn đề sau đây có thể giúp bạn tìm ra nguy cơ mà bạn hoặc tổ
chức sẽ gặp phải trong tương lai:
Sau khi tìm ra nguy cơ, điều bạn cần làm là đề ra phương án giải quyết và phương án này
thường là nâng cao kỹ năng quản trị để không bị những nguy cơ nhấn chìm hoàn toàn.
Bạn đã có cách đối phó với những rủi ro tiềm tàng này chưa? Nếu chưa, hãy nhanh chóng
vạch ra và triển khai những cách khả thi để giảm bớt độ nghiêm trọng, hoặc né tránh (nếu
được) những nguy cơ này.
MỞ RỘNG SWOT
Nếu chỉ làm sáng tỏ được 4 yếu tố trong SWOT và không có bất cứ động thái gì tiếp
theo, thì việc phân tích này sẽ chăng thể phát huy bất kì tác dụng đặc biệt nào. Sau khi đã
trả lời một cách chính xác 4 điều về tổ chức của bạn: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy

1.
2.
3.

Phân tích doanh
nghiệp
ngh

Điểm mạnh (S)
1. Nhân lực dồi dào
2. Đội ngũ thiết kế có năng
lực chuyên môn cao
3. Tài chính ổn định
4. Thương hiệu có vị trí
trong thị trường
5. Sản phẩm đa dạng
6. Đội ngũ nhân viên trẻ
am hiểu thị trường
7. Có quan hệ tốt với các
đối tác lớn
8. Văn hoá công ty
9. Thời gian giao hàng
nhanh
10. Giá cả linh hoạt
11. Quy mô sản xuất khá
lớn.

4.

Cơ hội (O)

Thách thức (T)
Nhiều đối thủ cạnh tranh
Xu hướng thẩm mỹ biến đổi
nhanh chóng
Chưa có địa điểm trụ sở
trong dài hạn
Chưa xây dựng được mối
quan hệ lâu dài với các nhà
cung cấp

Chiến lược ST
1. Hạn chế thách thức T1 bằng
các điểm mạnh ưu thế S2,
S3 , S4, S5, S6, S9 (chiến
lược khác biệt hóa).
2. Hạn chế thách thức T4 bằng
điểm mạnh S4, S8 và hạn
chế thách thức T3 bằng
điểm mạnh S3 (chiến lược
chi phí thấp)
3. Dùng ưu thế S2, S5, S6 để
hạn chế thách thức T2 nhằm
thực hiện (chiến lược tập
trung).


1.
2.
3.


trung).

Chiến lược WT
1. Tối thiểu hóa điểm yếu W1
để tránh đe dọa T4
( chiến lược chi phí thấp).
2. Tối thiểu hóa các điểm yếu
W2, W4, W5, W6 để tránh
đe dọa T1(chiến lược tập
trung).

BÀI 4: Lập bảng phân chia hoạt động cho từng vị trí làm việc theo
tình huống.
Mục tiêu

Nhân sự
Phòng Thiết
Kế - Sản Xuất

Hoạt động
Tăng năng suất thiết kế
Tăng năng suất gia công

Thời gian

Chỉ tiêu

Tháng

Số mẫu thiết kế trong 1

Thời hạn giao hàng cho
1 đơn vị sản phẩm cho
khách hàng ở ngoại

3

thành
Tăng chất lượng

Phòng Kinh

Liên lạc với khách hàng

Số lần liên lạc với khách Ít nhất 3

dịch vụ sau bán đối

doanh -

sau bán để thăm dò và

hàng sau bán

lần


nâng cao sự hài lòng của
khách hàng về dịch vụ
với phân khúc thị
trường HSSV


rẻ

chính - Vật tư các nhà cung cấp

đơn vị sản phẩm

1,5 năm

80%

10%





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status