Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
TÓM LƯỢC
Đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Anten của Công ty
TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật trên thị trường miền Bắc”
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS PHAN THỊ THU HOÀI
Sinh viên: Trần Thị Hải
Lớp: K48C3
Khoa: Marketing
Tóm lược đề tài nghiên cứu
1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản kết hợp với phân tích đánh giá
thực trạng xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Anten đồng thời đề xuất các
giải pháp xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Anten của công ty TNHH
Thương Mại và Dịch vụ Kỹ Thuật.
2. Nội dung chính
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược marketing, làm cơ sở cho
việc phân tích thực trạng cũng như đề xuất giải pháp xây dựng chiến lược Marketing
cho sản phẩm Anten của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật.
- Phân tích và đánh giá một cách tổng quan nhất về thực trạng công tác xây
dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Anten của công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Kỹ thuật, từ đó phát hiện ra những mặt ưu nhược điểm, những điểm mạnh và
những hạn chế , từ đó đưa ra hướng giải quyết và những giải pháp để nâng cao hiệu
quả xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Anten của công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho sản
phẩm Anten của công ty trong giai đoạn tới..
3. Kết quả đạt được:
- Báo cáo luận văn tốt nghiệp
- Các phiếu điều tra, phỏng vấn
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
ii
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
MỤC LỤC
Tôi là Trần Thị Hải hiện là Sinh viên khoa Marketing, Trường đại học Thương Mại. Tôi đang nghiên
cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm anten của công
ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật trên thị trường miền bắc”. Với mục tiêu giúp công ty có
một chiến lược marketing tối ưu nhất để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, kính mong Quý
vị bớt chút thời gian cho ý kiến đánh giá về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công ty, bằng
cách trả lời các câu hỏi trong “PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG”....................................................6
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
iii
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
việc tăng doanh thu và mở rộng thị trường của công ty. Chính vì vậy, em xin chọn đề
tài “Xây dựng chiến lược marketing cho phẩm Anten của Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật trên thị trường miền Bắc” với mong muốn nâng cao
kiến thức thực tế về chiến lược marketing trong doanh nghiệp , đồng thời có thể đưa ra
một số kiến nghị giúp công ty hoàn thiện chiến lược marketing cho dòng sản phẩm này.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NHỮNG NĂM TRƯỚC
Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm luôn là mối quan tâm của tất cả
các doanh nghiệp, vì thế đây là đề tài được các tác giả lựa chọn nhiều để nghiên cứu
nhằm giúp cho các doanh nghiệp có được chiến lược marketing hiệu quả.
Nổi bật là các tác phẩm cùng đề tài được nghiên cứu tại các công ty như:
Công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông với đề tài: “Xây dựng
chiến lược marketing cho công ty cổ phần thương mại bưu chính viễn thông đáp ứng
nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, tác giả Đỗ Hông Minh và được Th.s. Nguyễn Thế
Anh Giảng viên Trường Đại học Ngoại Thương hướng dẫn năm 2010.
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
1
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy với tên đề tài: “Xây dựng chiến
lược marketing của công ty cổ phần vật liệu xây dựng song đáy”, tác giả Quách Văn
Bằng dưới sự hướng dẫn của giảng viên PGS.TS. Nguyễn Hồng Thái.
Công ty Du lịch Newstar tour với đề tài: “Xây dựng chiến lược marketing
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược marketing và đánh giá thực
trạng và phân tích chiến lược marketing của ngành hàng viễn thông tin học, đặc biệt
sản phẩm anten tại Công ty TSTC, từ đó đề xuất phương án xây dựng chiến lược
marketing, các giải pháp thực thi và kiểm soát chiến lược marketing cho sản phẩm
anten trong thời gian tới.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ đề tại nghiên cứu, ta xác định phạm vi nghiên cứu để nghiên cứu
những vấn đề trọng tâm và chuẩn xác nhất. Từ đó đưa ra chiến lược marketing chuẩn
xác nhất cho giai đoạn sắp tới của công ty cho sản phẩm Anten
- Nội dung nghiên cứu: Xây dựng kế hoạch chiến lược marketing sản phẩm của
công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu những lý luận về chiến lược
marketing của doanh nghiệp để từ đó vận dụng xây dựng chiến lược marketing cho sản
phẩm anten tại Công ty TSTC.
-Giới hạn không gian, thời gian và giải pháp nghiên cứu: Do hạn hẹp về thời gian
nên nghiên cứu được thực hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ
kỹ thuật tại thị trường miền Bắc, nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm
2015 để đề xuất giải pháp xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm anten cho giai
đoạn đến năm 2020.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có thể xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả gắn liền với tình hình
hoạt động thực tế của Công ty TSTC, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các biện pháp:
Các dữ liệu sơ cấp cần thu thập: Tình hình xây dựng kế hoạch marketing của
công ty, nhu cầu, sở thích của khách hàng là gì, kênh thông tin khách hàng biết đến
sản phẩm của công ty nhiều nhất là kênh nào, đánh giá của khách hàng về chương
trình marketing của công ty cũng như sản phẩm Anten của công ty.
Nguồn thu thập dữ liệu sơ cấp: bao gồm các nhân viên, lãnh đạo của công ty, các
khách hàng cả cá nhân và tổ chức của công ty.
Phương pháp thu thập: sử dụng bảng câu hỏi
Đối với phương pháp thu thập sử dụng bảng câu hỏi, tiến hành điều tra 30 khách
hàng của công ty chủ yếu trên địa bàn Hà Nội. Bảng câu hỏi điều tra khách hàng nhằm
mục đích điều tra tìm hiểu về hoạt động xây dựng chiến lược marketing của công ty đã
thành công chưa, kết quả như thế nào. Từ đó dựa vào các câu trả lời và gợi ý của
khách hàng để đưa ra những đề xuất cụ thể giúp công ty hoàn thiện hoạt động xây
dựng chiến lươc marketing cho sản phẩm Anten để đạt được những mục tiêu đặt ra.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp chính là tổng hợp, phân tích sau khi có
những dữ liệu đầu vào sau đó đưa ra kết quả đánh giá, nhận xét từ tổng quan đến chi tiết.
7. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng chiến lược marketing
cho sản phẩm của công ty kinh doanh
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
4
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
là lý luận(logic) marketing nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được những
mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên
biệt liên quan đến những thị trường mục tiêu, marketing-mix và ngân sách marketing
Bản chất của Chiến lược Marketing là cách thức doanh nghiệp khai thác và
sử dụng hiệu quả các điểm mạnh, các công cụ cạnh tranh hiện có... Đó có thể là sản
phẩm, dịch vụ, nhân sự hay hình ảnh của doanh nghiệp... Và thông qua việc phối trí
các hoạt động định giá, xúc tiến, quảng cáo, thiết kế sản phẩm và phân phối...doanh
nghiệp đạt được vị thế, tạo nên sự khác biệt vượt trội đối với các đối thủ khác, hay
định vị cho sản phẩm Marketing của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Vai trò của chiến lược marketing: Tất cả mọi chiến lược vạch ra không phải
chỉ nhằm tạo ra doanh số, mà nhằm để tạo ra lợi nhuận. Do đó, chiến lược marketing
đóng một vai trò hết sức quan trọng cho thành công của doanh nghiệp, đặc biệt khi
doanh nghiệp tung các sản phẩm mới của mình ra thị trường. Chiến lược marketing
giúp giải quyết các vấn đề:
+ Xác định sản phẩm, thị trường, kênh phân phối
+Phân tích môi trường cạnh tranh và những tình huống kinh doanh
+Định hướng chiến lược cạnh tranh
+Con đường rõ ràng và những hoạt động cụ thể giúp tăng doanh số, thị phần và
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
6
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
1.1.2.2 Phân loại chiến lược marketing
Theo cách tiếp cận sản phẩm - thị trường: gồm có chiến lược thâm nhập thị
trường, chiến lược mở rộng thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm
Theo cách tiếp cận cạnh tranh: gồm có chiến lược của người dẫn đầu thị
trường, chiến lược của người thách thức thị trường, chiến lược của người đi theo thị
trường, chiến lược của người lấp chỗ trống thị trường.
Theo cách tiếp cận chiến lược đáp ứng thị trường: gồm có chiến lược
marketing không phân biệt, chiến lược marketing phân biệt, chiến lược marketing tập trung.
1.2 Phân định nội dung xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm của
công ty kinh doanh
1.2.1 Phân tích tình thế marketing
Phân tích tình thế marketing giúp công ty hiểu rõ được tình hình hoạt động
marketing hiện tại của mình, bên cạnh đó rút ra được điểm mạnh điểm yếu, cơ hội
thách thức của công ty. Từ đó sẽ có những phương án xây dựng chiến lược marketing
hiệu quả nhất.
1.2.1.1 Phân tích môi trường marketing
Môi trường vĩ mô: Các yếu tố của môi trường vĩ mô sẽ mang lại cho doanh
nghiệp những cơ hội và những thách thức. Do đó, thông qua việc đánh giá các yếu tố
khách quan của môi trường kinh doanh, doanh nghiệp sẽ dự báo và có thể ứng phó tốt
hơn với những thay đổi của môi trường.
Các yếu tố của môi trường vĩ mô cần phân tích đó là:Môi trường kinh tế-dân cư;
môi trường văn hóa xã hội; môi trường chính trị, pháp luật; môi trường công nghệ kỹ
thuật; môi trường tự nhiên.
Môi trường ngành và cạnh tranh: công cụ hữu hiệu để phân tích ngành và
cạnh tranh đó là sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter. Sức mạnh tổng
hợp của năm lực lượng này sẽ quyết định tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành là cao hay
thấp, có xu hướng tăng hay giảm, cường độ cạnh tranh trong ngành cao hay thấp.
Thay đổi cạnh tranh trong chu kỳ ngành : Sự thay đổi các giai đoạn trong chu
kỳ ngành làm phát sinh các cơ hội và ñe dọa khác nhau, từ đó làm thay đổi tính chất
cạnh tranh trong ngành.
Để xây dựng lợi thế cạnh tranh cần phải tận dụng được những khả năng đặc biệt.
Một trong những mục tiêu quan trọng của thiết lập các chiến lược là cải thiện những
điểm yếu của tổ chức, biến chúng thành điểm mạnh và nếu có thể thì trở thành các khả
năng đặc biệt. Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng, không thể
thiếu của quản trị chiến lược. Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không
nhận diện được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết
lập được chiến lược hoàn hảo.
Các phân tích môi trường bên trong là đánh giá toàn diện về tiềm năng thế mạnh
và điểm yếu của môi trường bên trong. Các yếu tố được đánh giá như: Nguồn lực về
con người, tài chính, công nghệ, hình ảnh công ty, kênh phân phối, văn hóa công ty,
bằng sáng chế và bí mật thương mại,……
1.2.1.3 Xác định vấn đề marketing sản phẩm
Sau khi phân tích môi trường marketing và môi trường bên trong doanh nghiệp
mỗi doanh nghiệp sẽ đều nảy sinh một số vấn đề nào đó cần phải giải quyết và mỗi
vấn đề đó thì có nhiêù cách giải quyết khác nhau do đó phải đưa ra từng trường hợp
cụ thể, công ty sẽ đưa ra những chiến lược marketing cụ thể. Việc nghiên cứu tìm
hiểu các tình huống trong công ty chính là tìm hiểu về các vấn đề mà công ty
gặp phải tại một thời điểm nhất định. Việc nghiên cứu này sẽ tạo ra cơ hội cho
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
9
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
vào một phân đoạn thị trường, (2)chuyên môn hoá có chọn lọc, (3)chuyên môn hoá
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
10
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
sản phẩm, (4)chuyên môn hoá thị trường và (5)phục vụ toàn bộ thị trường (marketing
không phân biệt và marketing có phân biệt ).
1.2.3.3 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Định vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu(gọi tắt là định vị ) là thiết kế sản
phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp sao cho nó có thể chiếm được một chỗ đặc biệt và
có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu. Việc định vị luôn gắn với việc lựa
chọn marketing–mix cho sản phẩm và nhãn hiệu. Chẳng hạn một công ty đạt được vị
trí chất lượng cao thì nó phải sản xuất ra các sản phẩm chất lượng cao, định giá cao
cho sản phẩm đó, phân phối nó qua các đại lý lớn có uy tín và quảng cáo trên tạp chí
danh tiếng
1.2.4 Chiến lược marketing hỗn hợp cho từng phân đoạn thị trường mục tiêu
1.2.4.1.Chiến lược sản phẩm
Khái niệm sản phẩm:
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và
được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sử dụng hay tiêu
dùng. Đó có thể là những vật hữu hình, dịch vụ, mặt hàng, tổ chức hay ý tưởng.
Các sản phẩm.
Nhãn hiệu có thể là một miếng bìa nhỏ, đơn giản dính vào sản phẩm hay cả một
nội dung hình và chữ phức tạp được cân nhắc kỹ và in trên bao bì. Trên nhãn hiệu của
sản phẩm có thể chỉ ghi tên nhãn hiệu của sản phẩm hay ghi một lượng thông tin về
nó. Nhãn hiệu thực hiện một số chức năng phụ thuộc vào người bán.
- Dịch vụ đối với khách hàng.
Nhà làm marketing phải nghiên cứu người tiêu dùng để hiểu rõ có thể chào mời
khách hàng những dịch vụ chủ yếu nào và tầm quan trọng tương đối của từng loại dịch
vụ đó. Tuy dịch vụ có thể quan trọng với người tiêu dùng nhưng không phải là yếu tố
quyết định khi lựa chọn nhà cung ứng, nếu tất cả những người cung ứng đề cung ứng
mức chất lượng ở loại nganh nhau. Ngoài ra còn quan tâm đến chất lượng và khối
lượng dịch vụ. Công ty phải thường xuyên theo dõi dịch vụ của mình và đối thủ cạnh
tranh xem đáp ứng mong đợi của khách hàng đến mức độ nào.
- Chủng loại hàng hóa.
Là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau về chức năng hay do bán
chung cùng những nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương
mại hay trong khuôn khổ của cùng một dãy giá.
Mỗi chủng loại đòi hỏi một chiến lược marketing riêng. Thông qua các quyết
định về bề rộng chủng loại hàng hóa về các mặt hàng tiêu biểu. Chủng loại quá hẹp có
thể tăng lợi nhuận bằng cách bổ sung cho nó sản phẩm mới, và quá rộng có thể tăng
lợi nhuận bằng cách loại bỏ một số mặt hàng. Cần phải giải quyết những vấn đề hàng
hóa nào đại diện cho toàn bộ chủng loại trong những biện pháp kích thích tiêu thụ.
- Danh mục hàng hóa.
Là tập hợp các nhóm hàng hóa và đơn vị hàng vị hàng hóa do một người bán cụ
thể chào bán cho người mua. Danh mục hàng hóa có thể được mô tả theo góc về rộng,
mực độ phong phú, bề sâu và mức độ hài hòa.
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
12
Định giá cho những sản phẩm phụ của sản xuất: việc sản xuất ra những sản
phẩm chính hình thành ra một số sản phẩm phụ mà việc tiêu hủy một số sản phẩm phụ
gây tốn kém và lãng phí thì doanh nghiệp cố gắng chế biến và tìm kiếm thị trường làm
giảm giá thành cho sản phẩm chính.
- Điều chỉnh giá: doanh nghiệp điều chỉnh giá cả tùy theo những điều kiện kinh
doanh khác nhau tùy theo những điều kiện kinh doanh khác nhau và các yếu tố của
hiện trạng thị trường như:
Giảm giá: để kích thích khách hàng trong trường hợp như thanh toán sớm,
mua số lượng lớn, thực hiện một số chức năng cho nhà sản xuất, mua hàng trái thời vụ,
trao đổi hàng hóa.
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
13
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
Chính sách giá phân biệt: một sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau không
dựa trên cơ sở chi phí khác nhau mà còn tùy thuộc và phân khúc khách hàng, dạng sản
phẩm, khu vực hay thời gian bán sản phẩm.
Giá tâm lý: Khi áp dụng chính sách giá tâm lý, nhà sản xuất xem xét yếu tố
tâm lý của giá chứ không đơn thuần về khía cạnh kinh tế.
1.2.4.3 Chiến lược phân phối
Có 3 kiểu phân phối cơ bản:
- Phân phối độc quyền: hạn chế số lượng phân phối trung gian, chỉ sử dụng một
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
1.2.5 Các nguồn lực
Nguồn lực của một doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, tài sản vật chất, các
nguồn lực vô hình. Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt động của doanh
nghiệp, quyết định sự thành bại trên thị trường; trong đó nguồn lực quan trọng nhất là
con người. Trong từng thời kỳ, mỗi nguồn lực đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng so
với các đối thủ cạnh tranh trong ngành do đó nhà quản trị các cấp nhất là nhà quản trị
cấp cao luôn luôn phải có thông tin về các nguồn lực hiện tại và tiềm năng phân tích
và đánh giá chặt chẽ tận dụng đúng mức các nguồn lực sẵn có của mình nhằm tạo lợi
thế trong cạnh tranh lâu dài.
-Nguồn nhân lực : Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại
hình doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ
chức ở mỗi quốc gia. Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các
nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét,
phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện.
-Nguồn lực vật chất: Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản
xuất, nhà xưởng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh
doanh v.v... Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong
đó có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
-Các nguồn lực vô hình: Ngoài các nguồn lực trên, mỗi doanh nghiệp hoặc tổ
chức còn có các nguồn lực khác mà con người chỉ nhận diện được qua tri giác, đó là
các nguồn lực vô hình. Nguồn lực này có thể là thành quả chung của các thành viên
trong tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể và ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động.
Nguồn lực vô hình thể hiện qua nhiều yếu tố và nhà quản trị các cấp cần có đầy đủ
những kiến thức cơ bản mới có thể nhận thức rõ sự hiện diện và biết được tầm quan
hướng đi lên của môi trường, đảm bảo thế lực, an toàn và phát triển trong kinh doanh.
Vị thế sản phẩm của công ty: Công ty xác định xem khách hàng đánh giá sản
phẩm như thế nào? Các đặc tính nào của sản phẩm được khách hàng ưa chuộng? Công
ty có lợi thế gì để tạo ra được các đặc tính đó. Việc xác định được vị thế sản phẩm của
công ty giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, và thực hiện theo
phương châm bán những thứ mà khách hàng cần.
1.3.2 Quy trình và chính sách xây dựng chiến lược marketing của công ty
Để xây dựng được một chiến lược marketing hoàn chỉnh phù hợp thì phải bắt đầu
từ một quy trình và chính sách hợp lý, chính xác.
Sự thành công về marketing tùy thuộc vào việc xây dựng chiến lược và các chính
sách marketing đúng đắn (các biểu số có thể kiểm soát được) phù hợp với những thay
đổi của môi trường marketing (các biểu số không thể kiểm soát được). Môi trường
marketing tiêu biểu cho một loạt các thế lực không chỉ kiểm soát được mà doanh
nghiệp phải dựa vào đó để xây dựng chiến lược và chính sách marketing thích hợp.
Công ty phải đầu tư phân bổ ngân sách cho các chương trình marketing cho sản
phẩm phù hợp, đội ngũ phụ trách xây dựng chiến lược phải có kinh nghiệm hiểu biết
về marketing và thị trường. Phải lên kế hoạch từng bước rõ ràng chính xác để có một
tiền đề chuẩn như thế mới có thể hoàn thành chiến lược marketing một cách hoàn hảo nhất.
1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường
- Môi trường văn hóa xã hội.
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
16
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
không nhỏ đến việc xây dựng chiến lược marketing. Các doanh nghiệp cần xác định
cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo, chiến lược cạnh tranh cần phản ánh
được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp. Phân
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
17
SVTH: Trần Thị Hải
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Marketing
tích môi trường cạnh tranh là hết sức quan trọng, coi thường đối thủ, coi thường các
điều kiện, yếu tố trong môi trường cạnh tranh dẫn đến thất bại là điều không thể tranh khỏi.
1.3.4 Đặc điểm khách hàng mục tiêu
- Nhu cầu khách hàng: việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng là nhằm xác định
xem sản phẩm của mình có phù hợp với người tiêu dùng không cả về yếu tố xã hội, cá
nhân và tình hình tài chính. Vì vậy, nhà quản trị phải nghiên cứu nhu cầu có khả năng
thanh toán đây là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua của
khách hàng.
Việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây
dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh nói chung và kế hoạch chiến lược Marketing nói
riêng. Căn cứ vào việc phân tích, tìm hiểu và phát hiện nhu cầu khách hàng các nhà
quản trị Marketing có thể thiết lập được chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện các
hoạt động Marketing sao cho mọi nỗ lực của tất cả các bộ phận trong Công ty đều
hướng về khách hàng, đảm bảo rằng sản phẩm bán ra phù hợp với thị hiếu và khả năng
tài chính của người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng thoả mãn ở mức độ cao nhất có
Khoa: Marketing
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM ANTEN TRÊN CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRÊN THỊ TRƯỜNG
MIỀN BẮC
2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các
yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới xây dựng chiến lược marketing cho sản
phẩm anten của công ty
2.1.1. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty TSTC
2.1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật (TSTC) hoạt động kinh doanh
trong thị trường viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam. Trải qua 14 năm xây
dựng và trưởng thành, công ty đã ngày càng phát triển và lớn mạnh. Các sản phẩm và
dịch vụ của công ty được khách hàng tin tưởng về chất lượng và ngày càng được nhiều
khách hàng trong thị trường viễn thông, công nghệ thông tin trong và ngoài nước biết
tới.
.Lĩnh vực hoạt động chính của TSTC là tư vấn, thiết kế, triển khai, cung cấp thiết
bị và dịch vụ chuyên ngành viễn thông tin học.
Tầm nhìn của công ty: Công ty TSTC rất tự hào về chất lượng sản phẩm, giải
pháp và dịch vụ kỹ thuật do Công ty triển khai. Đội ngũ kỹ thuật của Công ty Thương
mại và dịch vụ kỹ thuật được đào tạo chính qui trên các công nghệ của các hãng nước
ngoài. Ngoài ra, Công ty còn nhận được sự trợ giúp trực tiếp của các chuyên gia nước
ngoài có nhiều năm kinh nghiệm về công nghệ liên quan đến sản phẩm và có một quá
trình triển khai hỗ trợ thành công các dự án tầm vóc quốc gia tại Việt nam.
Sứ mệnh của công ty: Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, với mục đích mở
rộng thị trường, quảng bá thương hiệu, TSTC đã và đang tiếp tục thành lập nhiều chi
nhánh trong nước cũng như một số nước trong khu vực như Lào, Campuchia… Tiếp tục
nâng cao năng lực của công nhân viên, hoàn thiện chiến lược kinh doanh, thực hiện
- Anten Indoor : Đặc điểm là thiết kế nhỏ gọn tiện nghi, khuếch đại song và xác
suất nhiễu thấp, định vị đa hướng để bắt tín hiệu tốt nhất, bắt tín hiệu tốt với các băng
tần free to air-Analog- Digital. Loại anten này đáp ứng thu sóng tốt với những hộ gia
đình ở chung cư tầng cao, gần với trạm phát sóng, khả năng thu tín hiệu kém khi xa
trạm phát hoặc bị che chắn bởi vật cản.
-Anten ngụy trang: Là một giải pháp cho các nhà mạng hàng đầu Việt Nam như
Viettel, Mobifone, Vinaphone. Các nhà mạng này hàng năm đều có dự án tăng hàng
ngàn trạm thu phát sóng BTS, đây là tập khách hàng quan trọng nhất mà công ty
hướng tới.
-Anten outdoor: Đặc điểm của loại anten này là có chấn tử ngắn, khoảng cách
sắp xếp dày để thu sóng tốt ở dải UHF. Tần số hoạt động từ 470~862 Mhz. Đặc biệt vì
là ăng ten ngoài trời nên thu sóng sẽ rất khỏe. Nhà nào không sử dụng được ăng ten
trong nhà sẽ phải sử dụng loại này để thu tín hiệu. Cách xa trạm phát sóng 80km vẫn
thu tốt. Anten UHF 17 chấn tử làm bằng nhôm nguyên chất nên rất bền, mưa nắng
không ảnh hưởng.
GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
21
SVTH: Trần Thị Hải