Một số giải pháp chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch vụ tt đến năm 2015 - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-------ĐỖ HỮU TIỆP

ĐỖ HỮU TIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
QUẢN TRỊ KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
T&T ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA 2010 - 2012

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. PHẠM THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện
Sau đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Ban giám đốc và các Phòng nghiệp
vụ của Công ty TNHH T&T Hòa Bình; Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ


Tác giả luận văn

Đỗ Hữu Tiệp

Đỗ Hữu Tiệp

ii

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH........................................................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh ........................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh ............................................................ 4
1.1.2. Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh ............................................... 4
1.1.3. Các cấp chiến lược ........................................................................................ 5
1.2. Quản trị chiến lược ....................................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm quản trị chiến lược....................................................................... 6
1.2.2. Vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh................................................... 6

2.1.1.1. Tên và địa chỉ giao dịch .................................................................. 29
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ................................................... 29
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T . 30
2.1.3. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T31
2.1.4. Một số kết quả kinh doanh trong những năm gần đây ............................... 32
2.2. Phân tích môi trường kinh doanh ................................................................ 33
2.2.1. Môi trường vĩ mô ........................................................................................ 33
2.2.1.1. Môi trường kinh tế .......................................................................... 33
2.2.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật ...................................................... 39
2.2.1.3. Môi trường văn hoá xã hội .............................................................. 41
2.2.1.4. Môi trường tự nhiên ........................................................................ 42
2.2.1.5. Môi trường khoa học công nghệ ..................................................... 43
2.2.1.6. Bảng tổng hợp phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ........... 44
2.2.2. Môi trường vi mô (môi trường ngành) ....................................................... 44
2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại .............................................................. 45
2.2.2.2. Khách hàng..................................................................................... 47
2.2.2.3. Nhà cung cấp .................................................................................. 48
2.2.2.4. Bảng tổng hợp phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngành .......... 48
2.2.3. Phân tích môi trường nội bộ ....................................................................... 50
2.2.3.1. Phân tích nguồn nhân lực ................................................................ 50
2.2.3.2. Phân tích tài chính .......................................................................... 51
2.2.3.3. Phân tích hoạt động quản trị............................................................ 54

Đỗ Hữu Tiệp

iv

Khóa: 2010 - 2012





Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CB-CNV

: Cán bộ công nhân viên

CNTT

: Công nghệ thông tin

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

HDI

: Chỉ số phát triển con người

IMF

: Quỹ tiền tệ thế giới


: Đồng Đô la Mỹ

VND

: Đồng Việt Nam

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

WB

: Ngân hàng thế giới

WTO

: Tổ chức Thương mại Thế giới

Đỗ Hữu Tiệp

vi

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh ................................................... 22
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của công ty 2009-2011 ........................................... 33

Hình 1.6- Ma trận Mc.Kinsey ................................................................................ 25
Hình 1.7. Mô hình Ma trận SWOT ....................................................................... 26
Hình 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ........................................................ 32
Hình 2.2. Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2000-2011 ....................... 34
Hình 2.3. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1986-2010............................................... 34
Hình 2.4. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tình Hòa Bình .............................. 36
Hình 2.5. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2000-2011 ................................. 38
Hình 2.6. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam ............................................. 41

Đỗ Hữu Tiệp

viii

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm qua nhờ đường lối mở cửa của Đảng và Nhà nước, nền
kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý
vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh tranh ngày càng gay
gắt và quyết liệt hơn. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định cho
mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, nếu không có chiến lược kinh doanh
hoặc có chiến lược kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ nhận được sự thất bại trong
sản xuất kinh doanh.
Trước đây nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý đến chức năng
hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngày của mình một cách có hiệu

kinh doanh và cạnh tranh thành công trong tương lai.
2. Mục đích của luận văn
- Nghiên cứu các lý luận có liên quan đến việc hoạch định chiến lược cho các
công ty kinh doanh.
- Phân tích môi trường kinh doanh, hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T, từ đó tìm ra các cơ hội cũng như
thách thức, điểm yếu cũng như điểm mạnh của Công ty.
- Xây dựng đề xuất các giải pháp chiến lược cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp nghiên cứu được sử
dụng là: thống kê, mô phỏng, dự báo và phân tích kinh tế.
Dữ liệu được thu thập dựa trên 2 nguồn sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc trao đổi với lãnh đạo của Công
ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T và thăm dò ý kiến chuyên gia, điều tra thực
tiễn…
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập trên cơ sở các báo cáo tổng kết của Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn này tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến việc
thiết lập các chiến lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty từ đó vận
dụng để phân tích thực trạng của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T,
phát hiện các vấn đề còn tồn tại và đưa ra các giải pháp khắc phục mang tính chiến
lược.

Đỗ Hữu Tiệp

2

Khóa: 2010 - 2012

từ đầu những năm 60 và tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời
kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến
lược.
Tiếp cận về phía “cạnh tranh”, theo Micheal.E.Porter: “Chiến lược kinh
doanh là một nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh để phòng thủ”.
Theo hướng tiếp cận khác, nhóm tác giả Garry D.Smith, Danny R.Arnold,
Bopby G.Bizzell: “Chiến lược được định ra như là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp
tổng quát dẫn dắt hoặc định hướng tổ chức đi đến mục tiêu mong muốn”.
Theo Alfred Chandler (trường đại học Harward): “Chiến lược kinh doanh là
tiến trình định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn
cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để
thực hiện các mục tiêu đó”.
Chiến lược kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu trước
mắt và lâu dài, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết đối với sự phát triển của
doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh
Chiến lược trong kinh doanh có các đặc trưng cơ bản đó là:
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản, phương
hướng kinh doanh cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các
lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của
doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế của doanh
nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng các

Đỗ Hữu Tiệp

4

Khóa: 2010 - 2012

sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành. Theo Michael Porter, có ba chiến
lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hoá sản
phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định.


Chiến lược cấp chức năng: Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến

lược hoạt động là chiến lược của các bộ phận chức năng (marketing, dịch vụ khách
hàng, phát triển sản xuất, logistics, tài chính, nghiên cứu và phát triển-R&D, nguồn
nhân lực…).

Đỗ Hữu Tiệp

5

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
1.2. Quản trị chiến lược
1.2.1. Khái niệm quản trị chiến lược
Theo nhóm tác giả Garry D.Smith, Danny R.Arnold, Bopby G.Bizzell:
“Quản lý chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương
lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện
các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như
tương lai”.
Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động như hiện nay, thường
tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình quản trị chiến lược giúp chúng ta
nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai nhằm giúp các doanh nghiệp

1.3. Mô hình quản lý chiến lược kinh doanh
1.3.1. Mô hình quản lý chiến lược kinh doanh
.Quá trình quản trị chiến lược gồm các bước theo mô hình sau:

Phân tích môi trường

Mối liên hệ

Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu

Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược

Thực hiện chiến lược
Đánh giá và kiểm tra thực hiện
(Nguồn: Garry D.Smith và cộng sự, Chiến lược và sách lược kinh doanh, 2007)
Hình 1.1: Mô hình quản lý chiến lược


Hoạch định chiến lược: Thiết lập chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ

kinh doanh, xác định các cơ hội, nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các
điểm mạnh, điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược
thay thế và chọn ra các chiến lược đặc thù để theo đuổi.


Thực hiện chiến lược: Thực hiện chiến lược là quá trình đưa những chiến

lược khác nhau của tổ chức vào thực thi. Các biện pháp thực hiện những cấp khác
nhau của chiến lược được gắn chặt với việc xây dựng chiến lược.


2. Khách hàng
2. Người cung ứng;
3. Đối thủ tiềm ẩn
4. Hàng thay thế
Môi trường nội bộ
1. Marketing;
2. Công nghệ sản xuất
3. Nhân lực;
4. Tài chính, kế toán
5. Quản trị

(Nguồn: Garry D.Smith và cộng sự, Chiến lược và sách lược kinh doanh, 2007)
Hình 1.2: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi
mô (môi trường ngành). Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ
chức, định hình và có ảnh hưởng đến môi trường vĩ mô và môi trường nội bộ đồng
thời tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với tổ chức. Môi trường vĩ mô bao hàm các
yếu tố bên ngoài tổ chức, định hướng sự cạnh tranh trong ngành.
Môi trường bên trong doanh nghiệp chỉ bao gồm các yếu tố (nguồn lực) nội
bộ của doanh nghiệp.

Đỗ Hữu Tiệp

8

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015


Yếu tố về văn hoá và xã hội: Những yếu tố này thường ẩn chứa những cơ hội

và đe doa tiềm tàng đối với các hoạt động của doanh nghiệp như: Đặc điểm văn hoá
và xã hội, thu nhập, quan niệm xã hội, dân số, nguồn lao động...


Yếu tố công nghệ và khoa học kỹ thuật: Đây là một yếu tố tạo ra các cơ hội

cũng như nguy cơ hầu như đối với tất cả các doanh nghiệp. Đó là trình độ công

Đỗ Hữu Tiệp

9

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
nghệ, tốc độ đổi mới công nghệ, khả năng chuyển giao công nghệ mới, chi phí cho
đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật ...


Yếu tố tự nhiên: Ngày nay, hoàn cảnh thiên nhiên đang có tác động nhất

định đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp như vấn đề ô nhiễm môi trường,
thiếu năng lượng, việc sử dụng lãng phí cũng như sự gia tăng các nhu cầu về nguồn
tài nguyên thiên nhiên.
b. Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành)

Nguy cơ do các sản
phẩm/dịch vụ thay thế

Sản phẩm thay thế

(Nguồn: Garry D.Smith và cộng sự, Chiến lược và sách lược kinh doanh, 2007)
Hình 1.3. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Đỗ Hữu Tiệp

10

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
Việc phân tích môi trường vi mô (môi trường cạnh tranh) nhằm nhận thức
được năm áp lực cạnh tranh hiện tại và tương lai đang đe doạ doanh nghiệp bao
gồm: Áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành, nguy cơ xâm nhập
ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, áp lực từ phía nhà cung cấp, áp lực từ
phía khách hàng và áp lực của sản phẩm thay thế. Khi áp lực từ các yếu tố nào đó
trong năm yếu tố này tăng lên thì càng có nguy cơ làm giảm mức lợi nhuận của
doanh nghiệp và ngược lại khi áp lực từ các yếu tố này giảm thì đó là cơ hội quan
trọng để doanh nghiệp tăng lợi nhuận. Việc phân tích môi trường cạnh tranh cho
thấy bản chất của các áp lực và cơ chế tác động của nó để giúp doanh nghiệp hình
thành chiến lược nhằm đối phó có hiệu quả với các lực lượng cạnh tranh.


Áp lực của đối thủ cạnh tranh hiện tại

của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015


Quyền lực của nhà cung cấp
Doanh nghiệp hoạt động cần các yếu tố đầu vào do các nhà cung cấp bán.

Mỗi thời kỳ lợi thế trong mua bán thuộc về ai căn cứ vào số lượng người tham gia
mua bán trên thị trường này, nói cách khác là căn cứ vào quan hệ cung cầu các yếu
tố đầu vào trên thị trường.
Trong xây dựng chiến lược kinh doanh, phân tích nhà cung ứng giúp doanh
nghiệp nhận biết được những thuận lợi, khó khăn từ nguồn cung cấp các yếu tố đầu
vào cho quá trình sản xuất hiện tại và trong tương lai, từ đó đề ra các giải pháp, các
chiến lược chức năng phù hợp để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Khi người cung cấp có ưu thế, họ có thể gây áp lực mạnh và tạo bất lợi cho
doanh nghiệp.


Áp lực của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh

nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai. Sự xuất hiện của đối thủ tiềm
ẩn cũng làm tăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành.
Nguy cơ đe dọa của thành phần này là có khả năng chiếm thị phần của các
nhà sản xuất hiện tại, làm giảm lợi nhuận trung bình của ngành trong tương lai, điều
đó buộc các doanh nghiệp phải phán đoán và ứng phó.
Khi phân tích mức độ đe dọa của những người nhập ngành tiềm năng, người
ta thường đi đến phân tích các yếu tố tạo nên rào chắn nhập ngành, đó là tập hợp
các yếu tố ngăn cản những người mới tham gia vào kinh doanh trong một ngành
công nghiệp nào đó. Nếu rào chắn nhập ngành cao, sự đe dọa của nó thấp và ngược
lại.

nghiệp như nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực vô hình và phân tích hoạt
động của các bộ phận chức năng. Trong từng thời kỳ, các yếu tố của môi trường
bên trong doanh nghiệp đều có điểm mạnh và điểm yếu so với từng đối thủ cạnh
tranh. Đồng thời tính chất và mức độ mạnh, yếu của các yếu tố này thay đổi theo
theo thời gian.
Ngoài ra, khi phân tích và đánh giá tình hình nội bộ, những người tham gia
thực hiện có điều kiện hiểu biết thực trạng về con người, các nguồn lực hữu hình và
vô hình, các công việc của các đơn vị và các bộ phận chức năng trong tổ chức.
Việc phân tích điểm mạnh và điểm yếu của môi trường nội bộ được thực
hiện thông qua những nội dung cơ bản sau đây:
a. Phân tích đánh giá các nguồn lực
Nguồn lực của một doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, tài sản vật
chất, các nguồn lực vô hình. Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt động
của doanh nghiệp, quyết định sự thành bại trên thị trường; trong đó nguồn lực
quan trọng nhất là con người.

Đỗ Hữu Tiệp

13

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015


Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh



Đỗ Hữu Tiệp

14

Khóa: 2010 - 2012


Một số giải pháp chiến lược kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ T&T đến năm 2015
cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.v.v...


Các nguồn lực vô hình
Ngoài các nguồn lực trên, mỗi doanh nghiệp hoặc tổ chức còn có các nguồn

lực khác mà con người chỉ nhận diện được qua tri giác, đó là các nguồn lực vô hình.
Nguồn lực này có thể là thành quả chung của các thành viên trong tổ chức hoặc một
cá nhân cụ thể và ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động của tổ chức.
Trong thực tế có nhiều doanh nghiệp chưa nhận rõ tầm quan trọng của các
nguồn lực vô hình sẵn có, vừa chưa biết tận dụng, vừa xem thường hoặc lãng phí,
đồng thời còn tiếp thêm sức mạnh của đối thủ cạnh tranh bằng việc bán đi nguồn
lực vô hình của mình cho đối thủ với giá rẻ.
Việc phân tích so sánh và đánh giá đúng mức các nguồn lực hiện tại và tiềm
năng trong từng kỳ sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ sự tiến bộ của mình
trong quá trình phát triển. Đồng thời, nhận diện được mối tương quan mạnh yếu về
các nguồn lực với các đối thủ cạnh tranh nhằm có cơ sở đưa ra các chiến lược cạnh
tranh hữu liệu, quyết định nắm bắt các cơ hội hoặc ngăn chặn hạn chế các nguy cơ
trong môi trường kinh doanh kịp thời.
b. Phân tích hoạt động các bộ phận chức năng trong tổ chức

các nhu cầu đó bằng hỗn hợp marketing (marketing mix) hơn hẳn các đối thủ cạnh
tranh trong từng thời kỳ, tại mỗi khu vực thị trường.
Tóm lại các nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải đánh giá các hoạt động
Marketing vì chúng gắn liền với các chiến lược cạnh tranh trên thị trường, quyết
định sự tồn tại lâu dài hay không của mỗi doanh nghiệp.


Phân tích hoạt động của bộ phận nhân sự
Quản trị nhân sự là các hoạt động liên quan đến việc tuyển mộ, huấn luyện,

sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích lòng trung thành của người lao động
đối với tổ chức. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, quản trị nhân sự có
vai trò rất quan trọng đối với quá trình quản trị các chiến lược của doanh nghiệp,
quyết định sự thành bại của tổ chức.
Căn cứ vào những thông tin về các hoạt động quản trị nhân sự, nhà quản trị
phân tích và đánh giá sự tiến bộ theo thời gian và những điểm mạnh điểm yếu so
với các công ty cạnh tranh trong từng kỳ. Đây là cơ sở giúp nhà quản trị chuẩn bị
các chiến lược, chính sách và các chương trình hành động trong quản trị nhân sự
giai đoạn sau có hiệu quả cao hơn.


Phân tích hoạt động của bộ phận tài chính kế toán
Chức năng tài chính kế toán liên quan đến những hoạt động huy động và sử

dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp trong từng kỳ, thực hiện hạch toán
kinh tế trong tất cả các khâu công việc trong quá trình hoạt động. Chức năng tài
chính kế toán gắn liền với hoạt động của các bộ phận chức năng khác, quyết định
tính khả thi, tính hiệu quả của nhiều chiến lược và chính sách khác của doanh
nghiệp.
Căn cứ vào kết quả phân tích thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất, nhà quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status