Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp 1 Trường Đại học Thương mại
TÓM LƯỢC
Tên đề tài: Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công
ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương
Sinh viên thực tập: Lê Thanh Tùng
Giáo viên hướng dẫn: Đào Lê Đức
Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu thực trạng sử dụng ma trận TOWS
trong việc hoạch định và lựa chọn chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty, qua
đó đề ra các giải pháp xây dựng ma trận TOWS nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty trong thời gian tới.
Nội dung nghiên cứu của đề tài: Bao gồm 3 chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích TOWS hoạch định chiến lược.
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phân tích
TOWS hoạch định chiến lược tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương.
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp trong phân tích TOWS hoạch định
chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương.
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 2 Trường Đại học Thương mại
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã tiến hành nghiên cứu khóa luận
“Phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương
mại và vận tải Hoa Dương”. Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em
xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng các anh chị trong công ty TNHH
thương mại và vận tải Hoa Dương đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, khoa quản trị kinh doanh, bộ
môn quản trị chiến lược đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài thực tập
tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương. Em xin gửi lời cảm chân
thành tới thầy giáo Đào Lê Đức đã hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình
xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Hy vọng đề tài này sẽ góp một phần công sức nhỏ bé trong việc giúp công ty

Hình 2.12: Biêu đồ thể hiển tầm quan trọng của phân tích TOWS………………34
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 5 Trường Đại học Thương mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Vốn điều lệ và danh sách thành viên góp vốn………………………… 22
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty…………………….23
Bảng 2.3 : Ma trận TOWS của công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dươn 35
Bảng 3.1: Mô thức EFAS của công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương 42
Bảng 3.2: Mô thức IFAS của công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương 43
Bảng 3.3: Ma trận mô thức TOWS của công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa
Dương 44
Bảng 3.4: Mô thức QSPM của công ty…………………………………………….45
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 6 Trường Đại học Thương mại
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Chú giải
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CHKH Chăm sóc khách hàng
PL Pháp luật
HP Hải Phòng
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 7 Trường Đại học Thương mại
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động khó lường.
Kinh tế suy thoái khiến cho nhiều doanh nghiệp đang trên bờ vực phá sản. Cạnh
tranh giữa các công ty, các ngành ngày càng khóc liệt. Mà cạnh tranh là một xu
hướng tất yếu của nền kinh tế, đặc biệt là trong nền kinh tế hội nhập. Các doanh
nghiệp tồn tại trong môi trường kinh doanh hội nhập thì tất yếu sẽ bị chi phối bởi
quy luật cạnh tranh của nền kinh tế. Do vậy, vấn đề cấp thiết của các doanh nghiệp

2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Từ tính cấp thiết của đề tài thì khóa luận cần tiến hành thực hiện một số nội
dung sau:
Thứ nhất: đưa ra một số khái niệm cơ bản về chiến lược, mô thức TOWS.
Thứ hai: thu thập các thông tin liên quan tới hoạt động phân tích TOWS
hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty.
Thứ ba: xây dựng các phiếu câu hỏi điều tra phỏng vấn về hoạt động phân
tích TOWS của công ty.
Thứ tư: phát các phiếu điều tra phỏng vấn cho các bộ phận có liên quan trong
công ty.
Thứ năm: tổng hợp và xử lý các phiếu điều tra đã thu thập được bằng công
cụ Microsoft Excel 2007
Thứ sáu: đánh giá thực trạng hoạt động phân tích TOWS của công ty.
Thứ bảy: đề xuất một số giải pháp định hướng phân tích TOWS hoạch định
chiến lược kinh doanh cho công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu khóa luận:
Thứ nhất: Hệ thống hóa các khái niệm chiến lược, quản trị chiến lược, mô
thức TOWS trong hoạch định chiến lược kinh doanh.
Thứ hai: Phân tích, đánh giá được thực trạng phân tích Tows hoạch định
chiến lược kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương.
Thứ ba: Đề xuất một số giải hoàn thiện công tác phân tích TOWS hoạch định
chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hoa Dương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành mô thức TOWS của
công ty, các mối quan hệ của công ty đối với môi trường bên ngoài, cũng như
những mối liên hệ nội tại giữa các bộ phận bên trong công ty.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về những khu vực thị trường

SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 10 Trường Đại học Thương mại
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN
TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1. CÁC KHÁI NIỆM LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là khâu đầu tiên trong các hoạt động của doanh
nghiệp, và nó cũng là cơ sở, tiền đề để các hoạt động khác của doanh nghiệp dựa
theo mà thực hiện. Vậy chiến lược kinh doanh là gì? Trong thực tế thì có rất nhiều
khái niệm về chiến lược kinh doanh như:
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục
tiêu cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bố các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” (Nguồn: Giáo
trình quản trị chiến lược Nhà xuất bản thống kê – Năm 2007).
Theo Johnson &Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của
một tổ chức về dài hàn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc
đình dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị
trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan” (Nguồn: Giáo trình quản trị
chiến lược - Nhà xuất bản thống kê – Năm 2007)
Chiến lược kinh doanh là những cách thức mà nhờ đó những mục tiêu dài
hạn của doanh nghiệp có thể đạt được. Chiến lược kinh doanh có thể là chiến lược
mở rộng về mặt địa lý, đa dạng hoá sản phẩm, sáp nhập, phát triển sản phẩm, thâm
nhập thị trường, cắt giảm hoặc từ bỏ, thôn tính hoặc liên doanh…
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát nhất: Chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp là một nghệ thuật xây dựng các mục tiêu dài hạn và các chính sách
thực hiện nhằm định hướng và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.1.1.2. Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động
xác định hiệu suất dài

ba hoạt động chính trong việc đánh giá chiến lược là: xem xét lại những nhân tố bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp được sử dụng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến
lược hiện tại, đánh giá mức độ thực hiện, thực hiện những sửa đổi cần thiết.
1.1.1.4. Mô thức TOWS và quy trình phân tích TOWS
Mô thức TOWS là mô thức dùng để thực hiện đánh giá, phân tích các yếu tố,
hoàn cảnh môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp để nhận
diện các cơ hội, các đe dọa và các điểm mạnh, điểm yếu của của doanh nghiệp, từ
đó nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp và thị
trường.
Các bươc phân tích mô thức TOWS:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội. Cơ hội kinh doanh là những yếu tố, sự kiện hoàn
cảnh tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh
hay thực hiện một mục tiêu nào đó có hiệu quả. .
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 12 Trường Đại học Thương mại
Bước 2 : Liệt kê các thách thức. Thách thức là tập hợp những hoàn cảnh, yếu
tố, sự kiện gây khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc mục
tiêu nào đó, hoặc sẽ dẫn đến một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp.
Bước 3 : Liệt kê các thế mạnh bên trong.
Bước 4 : Liệt kê các điểm yếu bên trong.
Bước 5 : Hoạch định chiến lược SO (chiến lược điểm mạnh - cơ hội): các
chiến lược này sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng
những cơ hội bên ngoài.
Bước 6 : Hoạch định chiến lược WO (chiến lược điểm yếu - cơ hội): các chiến
lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong doanh nghiệp bằng cách tận
dụng những cơ hội bên ngoài.
Bước 7: Hoạch định chiến lược ST (chiến lược điểm mạnh - thách thức): các
chiến lược này sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm
đi ảnh hưởng của môi trường bên ngoài.
Bước 8 : Hoạch định chiến lược WT (chiến lược điểm yếu - thách thức): là

Chiến lược bộ phận chức năng: Cấp độ chức năng của tổ chức đề cập đến các
bộ phận tác nghiệp. Chiến lược ở cấp độ này liên quan đến các quy trình tác nghiệp
của các hoạt động kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giá trị. Chiến lược ở các
chức năng marketing, tài chính, nguồn nhân lực hay nghiên cứu và phát triển nhằm
vào phát triển và phối kết hợp các nguồn lực mà thông qua đó các chiến lược ở cấp
đơn vị kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả.
1.1.2.2. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó cao
hơn tỷ lệ bình quân trong ngành. Và công ty có một lợi thế cạnh tranh bền vững khi
nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài. Qua việc khai thác lợi
thế cạnh tranh các doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng. Bốn nhân tố tạo nên
lợi thế cạnh tranh là: hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng khách hàng.
Hiệu quả: Nếu coi một doanh nghiệp như là một hệ thống chuyển hoá các
đầu vào thành các đầu ra. Các đầu vào là các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao
động, đất đai, vốn, quản trị, và bí quyết công nghệ. Đầu ra là các hàng hoá và dịch
vụ mà doanh nghiệp sản xuất. Cách đo lường đơn giản nhất của hiệu quả là đem
chia số lượng các đầu ra cho các đầu vào. Một công ty càng hiệu quả khi nó cần
càng ít đầu vào để sản xuất một đầu ra nhất định. Bộ phận cấu thành quan trọng
nhất của hiệu quả đối với nhiều công ty, đó là, năng suất lao động.
Chất lượng: chất lượng sản phẩm cao không chỉ để cho công ty đòi hỏi giá
cao hơn về sản phẩm của mình mà còn hạ thấp chi phí. Trong nhiều ngành, chất
lượng đã trở thành một điều bắt buộc tuyệt đối để tồn tại.
Cải tiến: Cải tiến là bất kỳ những gì được coi là mới hơn trong cách thức mà
một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Cải tiến bao gồm những tiến
bộ mà công ty phát triển về các loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trị,
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 14 Trường Đại học Thương mại
cấu trúc tổ chức và các chiến lược.
Đáp ứng khách hàng: Một công ty đáp ứng khách hàng tốt phải có khả năng
nhận diện và thoả mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 15 Trường Đại học Thương mại
Mại, năm 2011. Nội dung chủ yếu là hệ thống hóa khái niệm có liên qua tới mô
thức TOWS, đánh giá thực trạng, phân tích và đưa ra giải pháp cho công ty Cổ phần
thực phẩm Nam Đô.
Luận văn “Phân tích TOWS trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại
công ty Internet Viettel” của sinh viên Phan Văn Hiện, K44A – Quản lý kinh tế Đại
học Kinh tế Quốc Dân. Nội dung nghiên cứu sâu về xây dựng chiến lược kinh
doanh tại doanh nghiệp, các bước thực hiện công tác phân tích TOWS, đánh giá
thực trạng và đưa ra giải pháp tại công ty Internet Viettel.
Luận văn “Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty
TNHH nhà nước một thành viên thực phẩm Hà Nội” của Hoàng Quốc Hoàn,
K43A2 Đại học Thương Mại. Nội dung chủ yếu là khái quát hóa được nội dung các
khái niệm lý thuyết có liên quan tới TOWS thâm nhập thị trường, và phân tích, đánh
giá thực trạng thực hiện chiến lược phát triển thị trường của công ty tnhh nhà nước
một thành viên thực phẩm hà nội. Và đưa ra giải pháp giúp công ty thực hiện tốt
công tác đó.
Nhận xét chung: Các đề tài nhìn chung đã làm rõ được cụ thể nhất các lý
luận liên quan đến TOWS hoạch định chiến lược và xâm nhập thì trường. Phân tích
đúng đắn và đưa ra giải pháp để doanh nghiệp thực hiện tốt công tác này. Tuy nhiên
các hạn chế vẫn còn nhiều, chưa kiến nghị được nhiều giải pháp, chưa đi sâu vào
giải quyết những khó khăn mà các doanh nghiệp mắc phải. Chính vì vậy nhu cầu
của công ty TNHH thương mại và vận tại Hoa Dương em mạnh dạn chọn đề tài của
mình là “Phân tích TOWS hoạch định chiến lược công ty TNHH thương mại và vận
tải Hoa Dương”.
1.3. MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
Với mỗi doanh nghiệp thì trước khi đưa ra được lựa chọn chiến lược một
cách đúng đắn nhất, thì có thế đi theo tuần tự theo quy trình như sau. Đây được gọi
là mô hình chung của công tác lựa chọn chiến lược kinh doanh.

Môi trường chính trị, pháp luật:
Các nhân tố chính trị và luật pháp cũng có
tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ
môi trường. Điều chủ yếu
trong phân đoạn này là cách thức mà các doanh nghiệp có thể ảnh hưởng
đến chính
phủ, và cách thức chính phủ ảnh hưởng đến họ. Thay đổi liên tục, phân đoạn này
sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh.
Các doanh nghiệp phải phân tích cẩn
thận các triết lý, các chính sách liên quan mới của quản lý nhà
nước.
1.3.1.2. Các nhân tố trong môi trường nghành
Sự thay thế
Gia nhập tiềm năng
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 17 Trường Đại học Thương mại
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
6. Cạnh tranh giữa các DN hiện tại
Người mua
Các bên liên quan khác
Người cung ứng
1. Đe dọa gia nhập mới
4. Quyền lực thương lượng của người mua
2. Đe dọa của các sản phẩm/dịch vụ thay thế
3. Quyền lực thương lượng của người cung ứng
5. Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác
Hình 1.2: Mô hình 5 tác động của môi trường ngành
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược)
Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng : Nhận diện các đối thủ mới có thể thâm
nhập vào ngành là một điều quan trọng bởi họ có thể đe dọa

thúc ép giảm
giá và yêu cầu chất lượng cao. Như đối với người mua, khả năng
của nhà cung cấp yêu cầu với công ty tùy thuộc vào quyền lực tương đối giữa
họ và công ty.
Các sản phẩm thay thế : Sự tồn tại của các sản phẩm thay thế gần gũi biểu
hiện một sự đe dọa cạnh tranh, làm giới hạn khả
năng đặt giá cao và do đó giới hạn
khả năng sinh lợi của nó. Tuy nhiên, nếu sản phẩm của công ty
có ít sản phẩm
thay thế gần gũi (đó là trường hợp các sản phẩm thay thế cạnh tranh yếu), và các
yếu tố khác là bình thường, công ty sẽ có cơ hội tăng giá và nhận được lợi nhuận
tăng thêm. Kết quả là, chiến lược của nó sẽ được thiết kế để giành lợi thế cạnh
tranh từ thực tế này.
Từ đó doanh nghiệp có thể phân tích môi trường vĩ mô và môi trường
nghành theo EFAS.
1.3.2. Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp
1.3.2.1. Các nguồn lực
Các doanh nghiệp khi xây dựng các chiến lược kinh doanh luôn phải căn cứ
trên các khả năng có thể khai thác của mình. Đó chính là những tiềm lực tạo ra
những lơị thế cạnh tranh khác biệt với các doanh nghiệp khác. Nguồn lực mà doanh
nghiệp sở hữu, bao gồm nguồn lực bên trong và bên ngoài. Các nguồn lực này đóng
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 19 Trường Đại học Thương mại
vai trò như các yếu tố đầu vào mà thiếu nó thì doanh nghiệp không hoạt động được.
Mỗi nguồn lực của doanh nghiệp sẽ tạo lên môt sức mạnh riêng, rất khác biệt. Các
nguồn lực được chia ra làm hai loại:
Nguồn lực bên trong: bao gồm các nguồn lực về tài chính,nguồn nhân lực,
khoa học công nghệ, tài sản cố định như nhà xưởng,máy móc, kho tàng, các phương
tiện vận tải, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp, tất cả thuộc sở hữu bên trong
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác phuc vụ cho sản xuất kinh

bốn hoạt động: R&D, sản xuất, marketing, và dịch vụ.
Nghiên cứu và phát triển (R&D): bằng thiết kế sản phẩm vượt trội, R&D có
thể tăng tính năng của các sản phẩm làm cho nó thêm hấp dẫn với khách hàng.
Công việc của R&D có thể làm cho quá trình sản xuất hiệu quả hơn, hạ thấp chi phí
sản xuất. Do đó, hoạt động nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp đều có thể
tạo ra giá trị.
Sản xuất: sản xuất liên quan đến việc tạo ra sản phẩm hay dịch vụ. Chức
năng sản xuất của một công ty tạo ra giá trị bằng việc thực hiện các hoạt động của
nó một cách hiệu quả, do đó hạ thấp chi phí. Sản xuất cũng có thể tạo ra giá trị bằng
việc thực hiện các hoạt động của nó theo cách thức gắn với chất lượng sản phẩm
cao, điều này dẫn đến sự khác biệt và chi phí thấp mà cả hai đều tạo ra giá trị cho
công ty.
Marketing: của một công ty cũng giúp tạo ra giá trị trong một số hoạt động.
Thông qua định vị nhãn hiệu và quảng cáo chức năng marketing có thể tăng giá trị
mà khách hàng nhận thức được trong sản phẩm của công ty. Hơn nữa các hoạt động
này giúp tạo ra một ấn tượng dễ chịu về sản phẩm của công ty trong tâm trí của
khách hàng, do đó nó làm tăng giá trị cho công ty.
Dịch vụ khách hàng: chức năng này có thể tạo ra sự nhận thức về giá trị
vượt trội trong tâm trí khách hàng bằng việc giải quyết các vấn đề của khách hàng
và hỗ trợ khách hàng sau khi họ mua sản phẩm.
Từ phân tích môi trường bên trong, doanh nghiệp tổng hợp chúng lại trong
mô thức IFAS
Cơ sở hạ tầng của tổ chức
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển kỹ năng/ công nghệ
Quản trị thu mua
Hậu cần nhập
Sản xuất
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 21 Trường Đại học Thương mại

(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược)
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 22 Trường Đại học Thương mại
1.3.3.2. Lựa chọn chiến lược kinh doanh qua mô thức QSPM và đề xuất phương
án chiến lược
Bằng việc xây dựng mô thức TOWS doanh nghiệp có thể dễ dàng liệt kê các
chiến lược một cách khoa học, logic với mục đích tận dụng các điểm mạnh, hạn
chế các điểm yếu trong nội tại doanh nhiệp để có thể nắm bắt những cơ hội, thời cơ
và giảm thiểu đến mức thấp nhất các nguy cơ của môi trường bên ngoài.
Nhân tố cơ bản
Thang
điểm
Các lựa chọn chiến lược
Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3
Các nhân tố bên trong:
Quản lý
Marketing
Tài chính/kế toán
Sản xuất/Điều hành
Nghiên cứu và phát triển
Hệ thống thông tin
Các nhân tố bên ngoài:
Kinh tế
Chính trị/ Luật pháp/ Chính phủ
Xã hội/ Văn hóa/ Nhân khẩu
Công nghệ
Cạnh tranh
Các nhân tố bên trong Các nhân tố bên ngoài (Khả năng phản ứng của công ty)
1- yếu
2- hơi yếu

• Đăng ký lần đầu, ngày 08 tháng 04 năm 2004.
• Đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 24 tháng 09 năm 2009.
• Vốn điều lệ và danh sách thành viên góp vốn:
Bảng 2.1: Vốn điều lệ và danh sách thành viên góp vốn
STT Tên thành viên Giá trị vốn góp Phần vốn góp
1. Phạm Thị Hoa 1.500.000.000 60%
2. Vũ Văn Tờ 1.000.000.000 40%
(Trích: Sổ đăng ký kinh doanh)
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty
1. Mang lại cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhất.
2. Mở rộng quy mô nhà xưởng, bến bãi để chiếm lĩnh thị phần nhiều hơn nữa.
3. Hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đã đặt ra và đóng góp đầy đủ các nghĩa vụ với
nhà nước.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Bộ phận kinh doanh: Lập kế hoạch hoạt động, thống kê kết quả hoạt động
kinh doanh, quản lý hoạt động kinh doanh, tổ chức những cuộc họp quan trọng,
quản lý thông tin thị trường.
Nhân sự - Hành chính: Tuyển dụng, sa thải, bố trí nhân sự, đánh giá nhân sự,
đào tạo và phát triển nhân sự, đãi ngộ nhân sự. Đào tạo và phát triển nhân sự, đãi
ngộ nhân sự, chấm công, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, theo dõi quản lý
chung tài sản của công ty, quản lý đội xe.
Kế toán: Quản lý thu, chi tiền mặt, quản lý việc sử dụng vốn vay, nghiệp vụ
ngân hàng, ghi chép sổ sách kế toán, thanh, quyết toán, báo cáo tài chính, kê khai
thuế.
Giám Đốc
BP Kinh doanh
BP Hành chính - Nhân sự
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 24 Trường Đại học Thương mại
Phó Giám Đốc

168.379.774 136.861.851 329.646.432 (31.517.923) -18,72 192.784.581 140,86
12. Chi phí thuế TNDN hiện hành 47.146.337 38.321.319 57.688.126 (8.825.018) -18,72 19.366.807 50,54
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN 121.233.437 98.540.532 271.958.306 (22.692.905) -18,72 173.417.774 175,99
(Phòng tài chính kế toán- Trích: Báo cáo tài chính)
Nhìn chung ta thấy doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua
các năm kéo theo lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng dần qua các năm
So sánh năm 20 09 – 20 10 : Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm
đi tuy nhiên tỷ lệ giảm thấp hơn tỷ lệ giảm của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng. Tuy nhiên, công tác quản lý chi phí chưa
thực sự hiệu quả nên lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 vẫn giảm từ
98.540.532 vnđ xuống còn 121.233.437 vnđ tức là giảm 22.692.905 vnđ tương ứng
23,03%.
So sánh năm 20 10 - 20 11: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2011 so với năm 2010 tăng 47.709.618.049 vnđ tương ứng với tỷ lệ là 138,28%.
Nguyên nhân là do Công ty đã dần dần phục hồi và ổn định tổ chức kinh doanh sau
cơn bão khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đem lại.
SV: Lê Thanh Tùng Lớp: K44A7
Khóa luận tốt nghiệp 25 Trường Đại học Thương mại
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Khóa luận sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu. Cụ thể các đó là:
phương pháp bảng hỏi, phỏng vấn để điều tra các dữ liệu sơ cấp.
2.2.1.1. Phương pháp bảng hỏi
Phương pháp này được sử dụng để thu thập những thông tin cấn thiết bằng
cách đưa ra câu hỏi và người được hỏi sẽ lựa chọn câu trả lời. Các câu hỏi được
thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Đối tượng mà phiếu điều tra lựa
chọn để thu thập thông tin là các cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH
thương mại và vận tải Hoa Dương.
Phiếu điều tra khảo sát gồm có 18 câu hỏi, tiến hành phát 10 phiếu thu về
được 10 phiếu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status