Luận văn tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Ngày nay, để phát triển nền kinh tế trong nước, Đảng và Chính phủ nước ta đang
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay, với những chủ trương và chính sách nhằm định hướng phát
triển CNTT mang đến nhiều thuận lợi nhất định cho doanh nghiệp trong ngành.
Trong khuôn khổ luận văn của mình, em xin chọn đề tài “Hoạch định chiến
lược kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Tâm Việt”. Trong đó,
em xin được làm rõ thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công
ty. Cùng với việc phân tích các môi trường bên trong và bên ngoài nhằm thấy được
các cơ hội hay thách thức, điểm mạnh hay điểm yếu, phân tích công tác xây dựng
mục tiêu và lựa chọn, kiểm soát chiến lược của công ty Từ đó, chỉ ra những thành
công mà Công ty đã đạt được trong thời gian qua và những hạn chế cần khắc phục.
Bên cạnh đó, với những thông tin dự báo triển vọng phát triển của ngành và bản
thân công ty Tâm Việt để xây dựng nên những giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung
hoạch định chiến lược kinh doanh. Thông qua luận văn, đề xuất những kiến nghị
đối với nhà nước nhằm tạo điều kiện hơn nữa để hoạt động kinh doanh sản phẩm
phần cứng và phần mềm máy vi tính của công ty hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện cùng
với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô khoa Quản trị doanh nghiệp trường Đại học
Thương Mại. Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất thầy giáo Nguyễn Bách Khoa đã
dành thời gian hướng dẫn cho em về phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận các
vấn đề để em có thể hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ
Tâm Việt, được sự chỉ bảo chu đáo và sự giúp đỡ của anh chị thuộc công ty đã dành
thời gian quý báu giúp cho em thực hiện công tác tìm hiểu và thu thập thông tin.
Nhất là ban lãnh đạo đã tạo điều kiện cho em thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
(WTO). Điều này tạo ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội lớn và những
thách thức không nhỏ đỏi hỏi các doanh nghiệp phải đủ mạnh về nguồn lực để có
thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh đầy khó khăn và quyết liệt.
Chính vì thế nâng cao năng lực cạnh tranh là một điều cấp thiết. Muốn vậy tất yếu
các thành phần trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏi phải có những định hướng chiến
lược đúng đắn và lâu dài sao cho phù hợp với nguồn lực sẵn có.
Vì mục tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp luôn mong muốn mình hoạt động
kinh doanh vươn ra khỏi phạm vi quốc gia, để tiến đến khu vực và thế giới nhằm
tận dụng những cơ hội lớn do xu hướng toàn cầu hoá, quốc tế hoá mang lại. Doanh
nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, nhất là trong tình hình nước ta
đã và đang phấn đấu để có thể đứng vững và phát triển khi hiệp định mậu dịch tự do
ASEAN đang có hiệu lực sâu hơn và công cuộc hội nhập WTO đã hoàn tất. Nền
kinh tế Việt Nam ngày càng sôi động hơn với nhiều lĩnh vực kinh doanh và cuộc
chiến cạnh tranh cũng trở nên căng thẳng.
Vấn đề này đã được các DN trong và ngoài nước nghiên cứu nhiều, song hầu
hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có nhận định rõ được tầm quan trọng của
việc xây dựng chiến lược kinh doanh. Quản trị chiến lược hiện đại sẽ giúp làm rõ
hơn tầm quan trọng của việc phân tích môi trường và hoạch định chiến lược có liên
quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là một quá trình
phức tạp và lâu dài trong đó hoạch định chiến lược kinh doanh là điểm xuất phát
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
1
Luận văn tốt nghiệp
đầu tiên có vai trò quyết định trong việc định ra những hướng đi đúng đắn, tận dụng
nguồn lực sẵn có để nắm bắt được những cơ hội và chế ngự được những rủi ro trong
kinh doanh.
1.1.2 Tính cấp thiết hoạch định chiến lược kinh doanh với công ty TNHH Đầu tư
và Công nghệ Tâm Việt.
Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự kết nối
của toàn thế giới thì ngành CNTT trở thành một ngành có tốc độ tăng trưởng cao.
hiệu quả của công tác xây dựng chiến lược kinh doanh. Công ty TNHH Đầu tư và
Công nghệ Tâm Việt được thành lập từ năm 2007, là công ty chuyên phân phối lĩnh
vực phần cứng và phần mềm máy vi tính. So với các doanh nghiệp trong nước và
nước ngoài kinh doanh CNTT thì thực sự vẫn đang còn non trẻ. Qua quá trình thực
tập và phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho các nhà quản trị của công ty, cho thấy
hoạt động kinh doanh chưa phát triển đúng với tiềm năng phát triển của thị trường.
Mặc dù có một số nhà quản trị cấp cao đã nhận ra được những tồn tại cần được khắc
phục, tuy nhiên vấn đề đó không phải giải quyết được một cách nhanh chóng. Đó là
do công tác xây dựng chiến lược kinh doanh là chưa thực sự hiệu quả, việc định ra
một hướng đi đúng đắn và xây dựng các nguồn lực nhằm tận dụng những thời cơ và
hạn chế những thách thức vẫn chưa được chú trọng nhiều. Chính vì thế vấn đề đặt
ra cho công ty hiện nay là làm thế nào hoạch định chiến lược kinh doanh một cách
có hiệu quả nhất để tồn tại và phát triển lớn mạnh hơn nữa trong sự cạnh tranh ngày
càng khốc liệt và sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
hiện nay.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Nhằm hiểu thêm những kiến thức về chiến lược kinh doanh, đề tài đã đặt ra và
trả lời một số câu hỏi về khái niệm chiến lược kinh doanh, chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp và những nhân tố cấu thành nên chiến lược kinh doanh. Đặc biệt,
muốn đi sâu vào tìm hiểu về khái niệm, quy trình và nội dung của hoạch định chiến
lược kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành CNTT. Bên cạnh
đó, quá trình thực tập tại công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Tâm Việt, nhằm tìm
hiểu thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty hiện nay,
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
3
Luận văn tốt nghiệp
những thành công hay hạn chế và nguyên nhân. Từ đó tìm kiếm những giải pháp
nào hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty Tâm Việt.
Vì vậy, qua quá trình học tập tại trường cùng với thời gian thực tập tại công ty
TNHH Đầu tư và Công nghệ Tâm Việt, em mạnh dạn đề xuất đề tài:" Hoạch định
các doanh nghiệp ngành CNTT.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược
kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành CNTT.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạch
định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Tâm Việt.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh của
công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Tâm Việt.
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
5
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm, vai trò của chiến lược kinh doanh
a/ Khái niệm chiến lược kinh doanh
“Chiến lược ”là một thuật ngữ có nguồn gốc Hy Lạp cổ đại “Strategos” dùng
trong quân sự, được xem là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để dành chiến
thắng.
Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh
và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra đời. Quan điểm về chiến lược kinh doanh
phát triển dần theo thời gian và quá trình phát triển ngày càng cao cuả nền kinh tế
thế giới.
Theo Chandler năm 1962 định nghĩa: “Chiến lược như là việc xác định các
mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các
hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này.”
Đến năm 1980, Quinn đưa ra nhận định có tính khái quát hơn:” Chiến lược là
mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi
hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”.
trong doanh nghiệp như hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhà quản trị chiến
lược cấp cao…
b/ Chiến lược cấp cơ sở kinh doanh
Đây là chiến lược cấp thấp hơn so với chiến lược công ty. Là chiến lược xác
định mục tiêu và nhiệm vụ cho từng đơn vị kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp.
Mục đích chủ yếu của chiến lược cấp cơ sở kinh doanh là xem xét doanh nghiệp có
nên tham gia hay tiến hành cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong một lĩnh
vực cụ thể. Nhiệm vụ chính của chiến lược này là xác định rõ các cơ sở kinh doanh
tham gia cạnh tranh như thế nào? lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đang có hoặc
mong muốn có để vượt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
7
Luận văn tốt nghiệp
trên thị trường.
c/ Chiến lược cấp chức năng
Là chiến lược cấp thấp nhất của một doanh nghiệp. Nó là tập hợp những quyết
định và hành động hướng mục tiêu trong ngắn hạn (thường dưới 1 năm) của các bộ
phận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp. Chiến lược chức năng giữ một
vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lược này các nhà quản trị sẽ khai thác
được những điểm mạnh của các nguồn lực trong doanh nghiệp. Điều đó là cơ sở để
nghiên cứu xây dựng lên các ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ trợ cho chiến
lược cơ sở kinh doanh.
2.1.3 Nhân tố cấu thành nên chiến lược kinh doanh
2.1.3.1 Mục tiêu của chiến lược kinh doanh
Nhằm cụ thể hoá mục đích của mình doanh nghiệp cần phải xây dựng những
mục tiêu của chiến lược kinh doanh. Mục tiêu là: những kết quả, trạng thái doanh
nghiệp mong muốn đạt tới trạng thái tương lai. Mục tiêu là những cái đích mà
doanh nghiệp muốn đạt tới sau mỗi thời kỳ nhất định. Về mục tiêu của chiến lược
kinh doanh, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ xác định đâu là mục tiêu quan trọng
nhất, chủ yếu nhất mà doanh nghiệp muốn đạt được. Có điều là doanh nghiệp cần
trả lời cho mình ba câu hỏi: “Sản phẩm gì”?, “Cho ai”? và “Khi nào?” Phương án
sản phẩm của doanh nghiệp quy định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, điều đó
có nghĩa là trong thời kỳ chiến lược doanh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường sản
phẩm gì?
2.1.3.5 Lợi thế cạnh tranh kinh doanh
Lợi thế cạnh tranh là năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so
với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không
thể dễ dàng thích ứng hoặc sao chép.
Điều kiện duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh
tranh là phải có những vị thế nhất định và chiếm lĩnh những phần thị trường nhất
định. Để làm được điều đó, việc lựa chọn vũ khí cạnh tranh là điều cần thiết với các
công cụ phổ biến là cạnh tranh về sản phẩm, cạnh tranh về giá, cạnh tranh về phân
phối và bán hàng, cạnh tranh về thời cơ thị trường và cạnh tranh về không gian, thời
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
9
Luận văn tốt nghiệp
gian…Tuỳ theo từng khả năng và mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn
công cụ để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho mình.
2.1.3.6 Các nguồn lực kinh doanh
Nguồn lực của doanh nghiệp là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh. Là việc quy hoạch và phân bổ những điều kiện cần thiết cho sự phát
triển các hoạt động của doanh nghiệp đồng thời đem lại sự phồn thịnh cho nó.
Căn cứ vào những mục tiêu, nhiệm vụ thông qua quá trình rà soát đối chiếu,
phân tích và so sánh chúng ta sẽ biết được sự phân bổ các nguồn lực cho các khâu,
lĩnh vực hoạt động đã hợp lý hay chưa? Bởi vì nguồn lực trong doanh nghiệp là hạn
chế, nó bao gồm nguồn lực hữu hình và vô hình.
Nguồn lực hữu hình là những đầu vào của doanh nghiệp có thể nhìn thấy được
như: nguồn tài chính, nguồn cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực con người, nguồn
lực tổ chức.
Nguồn lực vô hình là tài sản của doanh nghiệp mà rất khó có thể nắm bắt
quyết định
Thực thi
chiến lược
Đề ra các
mục tiêu
thường niên
Chính sách
Từng bộ phận
Phân bổ
nguồn lực
Đánh giá
chiến lược
Xem xét lại
các nhân tố trong
& ngoài
Đánh giá
thực hiện
Thực hiện
các điều
chỉnh
Hình 2.1: Các giai đoạn và hoạt động của quản trị chiến lược
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - NXB Trường ĐH Kinh tế Quốc dân)
♦Giai đoạn hoạch định chiến lược:
Hoạch định chiến lược là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện, tổ chức
những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên ngoài và bên
trong DN, xây dựng mục tiêu, phân tích, lựa chọn các chiến lược.
♦Giai đoạn thực thi chiến lược:
Thực thi chiến lược được hiểu là tập hợp các hành động và quyết định cần
thiết cho việc triển khai chiến lược. Ba hoạt động cơ bản của thực thi chiến lược đó
là thiết lập mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài
trị chiến lược mang đến cho DN nhiều lợi ích, không chỉ quan tâm đến hiệu suất mà
còn chú trọng tới hiệu quả, nó thực sự là một sản phẩm của khoa học quản lý.
2.2 Một số lý thuyết về hoạch định chiến lược kinh doanh.
2.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh.
Theo Anthony:” Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục
tiêu của doanh nghiệp, những thay đổi trong các mục tiêu, về sự dụng các nguồn
lực để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng
và sắp xếp các nguồn lực.” (Quản trị chiến lược – Tác giả Phạm Lan Anh – NXB
Khoa học & Kỹ thuật).
Theo Denning: “ Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
13
Luận văn tốt nghiệp
tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm thị trường, khả năng sinh
lời, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc
kinh doanh.” (Quản trị chiến lược – Tác giả Nguyễn Ngọc Tiến – NXB Lao động).
Dù tiếp cận ở phương diện nào nhưng suy cho cùng thì: Hoạch định là quá
trình thiết lập nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh thực hiện điều tra, nghiên cứu
để xác định những điểm mạnh và điểm yếu bên trong, cơ hội và nguy cơ bên
ngoài đề ra những mục tiêu dài hạn và lựa chọn phương án tốt nhất.
2.2.2 Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh.
Hoạch định chiến lược kinh doanh được xem là một công việc quan trọng đầu
tiên không thể thiếu khi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Vì đó là
sự định hướng cho toàn bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để đạt được
mục tiêu đề ra.
Nếu công tác quản trị giữ một vị trí trung tâm trong các hoạt động của DN thì
công tác lập kế hoạch là xương sống cho công tác đó. Khi hoạch định chiến lược không
tốt, DN sẽ mất đi phương hướng từ đó dẫn tới thất bại trong kinh doanh. Hoạch định
chiến lược hiệu quả được xem là bước đi đầu tiên trong việc phân tích và dự báo môi
trường kinh doanh, giúp doanh nghiệp khai thác được các cơ hội, tháo gỡ được các khó
giúp họ thành công trong môi trường hoạt động của mình.
Giáo trình "Quản trị chiến lược" của Trường Kinh tế Quốc Dân cũng được xem là
tài liệu tham khảo hữu ích cho những người nghiên cứu. Trong đó hoạch định chiến lược
được tác giả chia làm 4 bước thực hiện: xác định chức năng, nhiệm vụ; Đánh giá môi
trường bên ngoài; Đánh giá môi trường nội bộ và phân tích, lựa chọn chiến lược.
Tập slides bài giảng của Bộ Môn Quản Trị Chiến Lược Trường Đại học
Thương Mại cũng là tài liệu cung cấp các kiến thức về các giai đoạn của quản trị
chiến lược một cách cụ thể. Tài liệu đã mang đến cho người đọc một cái nhìn toàn
diện về công tác hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp.
Trường ĐH Thương Mại khoá K35 có sinh viên Phạm Doãn Toàn lớp K35A1
đã từng nghiên cứu đề tài:” Hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty VIHA
giai đoạn 2000 – 2002” do PGS Trần Hùng hướng dẫn. Ngoài ra Khoá K38 trường
ĐH Thương Mại có sinh viên Nguyễn Quang Thành lớp K38A7 nghiên cứu đề tài
luận văn tốt nghiệp:”Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
15
Luận văn tốt nghiệp
tại công ty TNHH SENA Việt Nam”.
Sự thành công của những luận văn trên là việc nghiên cứu đầy đủ về cơ sở lý
luận và dựa vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty mà đưa ra những biện
pháp hết sức đúng đắn phù hợp với từng sản phẩm và tình hình hoạt động của từng
công ty. Tuy nhiên các luận văn này chỉ nghiên cứu trong một khoảng thời gian
nhất định và đã lâu. Nhất là khi nền kinh tế thế giới trải qua thời kỳ khủng hoảng
giai đoạn 2007- 2009 và dần dần phục hồi vào năm 2010. Mặt khác năm 2006 được
xem là mốc quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam với sự kiện Việt
Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO, mở ra nhiều cơ hội lẫn thách thức.
Điều đó tác động không nhỏ đến công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại trong và ngoài nước. Trong thời gian gần đây trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài, chưa có đề tài nào là: “Hoạch định chiến lược kinh doanh
của công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Tâm Việt".
Thực trạng và sự phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng đến sự thành công
trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược kinh doanh, nhất là giai đoạn hoạch định
chiến lược. Trong nền kinh tế thị trường các yếu tố về tốc độ tăng trưởng, lãi suất,
tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát… có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh
và khả năng cạnh tranh khiến DN không có khả năng phản kháng trở lại mà chỉ có
xây dựng chính sách phù hợp với sự tác động của các yếu tố đó.
Quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực, CNTT là ngành được tiếp
nhận nhanh nhất và có sự phát triển vượt bậc. Bên cạnh đó trình độ phát triển kinh
tế ngày càng cao, người dân được tiếp xúc nhiều với các sản phẩm hàng hoá có
công nghệ tiên tiến và hiện đại. Sự ứng dụng CNTT vào trong DN ngày càng được
chú trọng nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh. Nền kinh tế ở
giai đoạn tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều thuận lợi cho đầu tư mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của các DN trong ngành CNTT, ngược lại khi nền kinh tế
sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng của người dân kéo theo đó mức độ cạnh
tranh trong ngành CNTT trở nên càng quyết liệt.
Ngoài ra lạm phát là yếu tố tác động trực tiếp đến hành vi tiêu dùng của khách
hàng. Lạm phát ngày càng tăng cao lên ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng sản
phẩm nhất là các sản phẩm có công nghệ cao như máy vi tính, máy in…Làm cho
người tiêu dùng hạn chế mức chi tiêu của mình trong mua sắm.
Một nhân tố nữa có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của các DN trong ngành CNTT đó là lãi suất. Khi ngân hàng tăng hay giảm mức lãi
suất cho vay lên khiến chi phí đầu vào tăng cao hơn hay hạ xuống. Điều đó ảnh
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
17
Luận văn tốt nghiệp
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của các DN ngành CNTT.
b/ Môi trường chính trị - pháp luật
Hệ thống luật pháp, các chính sách điều tiết nền kinh tế của chính phủ có tác
động tích cực hoặc tiêu cực đến các DN trong và ngoài nước. Mỗi quốc gia khác
nhau thì có những thể chế khác nhau, nó có thể tạo ra những cơ hội, trở ngại hay rủi
một lực lượng sản xuất trực tiếp, có tác động đến năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm, cũng như hiệu quả của công tác quản lý. Nhóm lực lượng công nghệ bao
gồm: chi tiêu cho khoa học công nghệ, bảo vệ bằng phát minh sáng chế, tự động
hoá, chuyển giao công nghệ
Lĩnh vực CNTT đòi hỏi phải có sự đầu tư cao. Công nghệ ngày càng phát triển
đòi hỏi máy móc, trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành CNTT càng phải
hiện đại và có khả năng đáp ứng cao về chủng loại hàng hoá, đa dạng của sản phẩm.
Vì trong thực tế, đa phần các DN coi phát triển CNTT là một chiến lược quan trọng
quyết định đến vị thế cạnh tranh và sự thành công.
2.4.1.2 Môi trường ngành
a/ Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những DN cùng kinh doanh những mặt hàng giống mặt
hàng của công ty hoặc những mặt hàng có thể thay thế. Việc xuất hiện nhiều đối thủ
cạnh tranh có tiềm lực mạnh sẽ quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
DN. Việt Nam là một trong 20 nước sử dụng Internet nhiều nhất. Do đó các DN
trong nước cũng như các DN nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp các
thiết bị phần cứng và phần mềm ngày càng nhiều. Khi đó hoạt động kinh doanh
càng trở nên khó khăn trước sự cạnh tranh gay gắt. Nhất là hiện nay khi nền kinh tế
trong nước phát triển mạnh, từ đó các nỗ lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và
thu hút khách hàng trở nên hết sức cần thiết.
b/ Khách hàng và sản phẩm thay thế
Khách hàng là những nhóm cá nhân hoặc nhóm người có cùng nhu cầu và có
khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ của DN mà chưa được đáp ứng và
mong muốn được thỏa mãn. Khách hàng quyết định đến sự thành công hay thất bại
của DN. “Không có khách hàng sẽ không có bất cứ công ty nào tồn tại”(Nhận định
của nhà kinh tế nổi tiếng Erwin Frand) đã cho thấy vai trò của khách hàng trong
mọi hoạt động kinh doanh. Khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh trong
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
19
Luận văn tốt nghiệp
Lưu Ngọc Hân Lớp: K5HQ1B
20
Luận văn tốt nghiệp
Nó phản ánh thực lực của DN so với đối thủ cạnh tranh về trang thiết bị có
được khai thác và vận dụng trong quá trình hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đề
ra. Khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ sẽ có ảnh hưởng lớn đến việc triển
khai chiến lược cạnh tranh của DN. Khi trang thiết bị máy móc đầy đủ và hiện đại
sẽ giúp nâng cao năng suất lao động và chất lượng làm việc. Đặc biệt ngành CNTT
là ngành của công nghệ, vì vậy đòi hỏi cơ sở vật chất phải tương đối hiện đại có khả
năng đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh.
c/ Tài chính
Khả năng tài chính là một yếu tố rất cần thiết và có sự quan tâm của rất nhiều
đối tượng liên quan như chủ DN, nhà đầu tư, nhà cung cấp hay bản thân người lao
động. Ngay cả người tiêu dùng cũng quan tâm đến khả năng tài chính bởi vì đây là
thứơc đo đánh giá được doanh nghiệp có khả năng cung cấp những mặt hàng đảm
bảo chất lượng hay không? Trong lĩnh vực CNTT càng yêu cầu nguồn tài chính ban
đầu lớn. Đa số các DN khi bước chân vào thị trường này đều xác định là phải có
nguồn vốn lớn.
d/ Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ và học
hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt quá trình
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa có ảnh hưởng đến khả năng lãnh
đạo chiến lược của nhà quản trị. Văn hóa DN tốt sẽ thúc đẩy nhân viên trong DN
cùng nhà quản trị thực hiện mục tiêu chiến lược kinh doanh. Bất kỳ một DN thuộc
ngành CNTT hay khác ngành cũng cần hình thành nên văn hoá vì đây cũng được
xem là một trong những lợi thế cạnh tranh của DN.
2.4.2 Xác định các mục tiêu kinh doanh
Ngành CNTT là ngành hiện đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Định
hướng đến năm 2015 ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước nhằm: đổi mới
phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và DN. Theo báo