kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lâm Anh - Pdf 26

Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em. Các số liệu trong khoá
luận là trung thực, xuất phát từ thực tế của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Lâm Anh.
Sinh viên
Mùi Thị Hồng
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TNHH : Trách nhiệm hữu hạng
CKTM : Chiết khấu thương mại
TSCĐ : Tài sản cố định
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
PXK : Phiếu xuất kho
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HHGC : hàng hoá gia công
VND : Việt nam đồng
CP : Chi phí

lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm
bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lâm Anh là một doanh nghiệp có
trụ sở tại Hà Nội, cơ sở sản xuất tại Hưng Yên. Ngoài viêc sản xuất sản phẩm phục
vụ nhu cầu trong nước, doanh nghiệp còn xuất khẩu một số mặt hàng có chất lượng
tốt nhằm giải quyết một phần việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng
nguồn thu ngoại tệ, đồng thời đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp.
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tổ chức
bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện. Vì vậy em đã lựa chọn đền tài: “kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Lâm Anh” để viết luận văn tốt nghiệp của mình. Nội dung báo cáo gồm
3 chương:
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
1
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kế quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
Chương II: thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lâm Anh
Chương III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Lâm Anh
Trong quá trình thực tập em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô bộ
môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là cô giáo Nguyễn Thị Vân cùng các cô, các
chị trong công ty. Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng thời gian thực tế chưa nhiều nên
khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy

hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
Để đi sâu nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định KQKD chúng ta cần
làm rõ nhưng khái niệm sau:
1.1.1. Doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của
Bộ tài chính thì:
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
3
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Các lợi ích kinh tế phải cụ thể
được, tính toán được và biểu hiện dưới dạng giá trị. Căn cứ để xác định giá trị của
các lợi ích thu được từ các giao dịch là căn cứ vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp và
người mua tức căn cứ vào hợp đồng hoặc hình thức thỏa thuận khác được sự thống
nhất giữa hai bên về giá trị hàng hóa, dịch vụ trao đổi
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc số
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán.
Các loại doanh thu theo VAS14 là:
-Doanh thu bán hàng
-Doanh thu cung cấp dịch vụ
-Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia
-Các khoản thu nhập khác
Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi
nhận doanh thu bán hàng sau:
*Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên
những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo
cáo tài chính.
1.1.2.1. Chiết khấu thương mại:
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người
mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với
lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
1.1.2.2. Giảm giá hàng bán:
Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên
giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng
quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
Trong trường hợp doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, dịch vụ và đã lập hóa
đơn nhưng do hàng hóa không đảm bảo chất lượng, quy cách… phải điều chỉnh giảm
giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi
rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn bán hàng, lý do giảm giá.
Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, kí hiệu… căn cứ
vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán,
thuế đầu ra, đầu vào.
1.1.2.3. Hàng bán bị trả lại:
Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách
hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế. Như
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
5
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản
đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị
hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả

x
Thuế suất thuế
GTGT(%)
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
6
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá
đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
- Phương pháp trực tiếp:
Được áp dụng trên phạm vi rất hẹp, đó là:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh
doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện
đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế.
- Các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có mức doanh thu và mức thu nhập thấp
- Các cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý
1.1.2.5. Thuế tiêu thụ đặc biệt :
Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản
xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn
chế mức tiêu thụ vì không phục vụ cần thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân
như : Rượu , bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá … ( Ngoài ra , sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp thế GTGT ).
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và
thuế suất thuế TTĐB.
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ theo thông tư 119/2003/TT BTC

2. Đối với hàng nhập khẩu : Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu
thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau :
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế
nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế TTĐB theo số thuế
nhập khẩu còn phải nộp.
3. Đối với hàng hóa gia công : theo thông tư số 15/2005/TT-BTC ngày
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
8
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
8/3/2005 thì giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế
GTGT của cơ sở đưa gia công , được xác định cụ thể như sau :
4. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp : Giá tính thuế TTĐB là giá
bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT của hàng hóa bán theo phương thức
trả tiền một lần không bao gồm khoản lãi trả góp.
5. Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ
sở kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, được xác định như sau :
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB đối
với một số dịch vụ quy định như sau :
- Đối với kinh doanh vũ trường là giá chưa có thuế GTGT của các hoạt
động kinh doanh trong vũ trường.
- Đối với các dịch vụ mát-xa là doanh thu mát-xa chưa có thuế GTGT bao
gồm cả tắm, xông hơi.
- Đối với kinh doanh gôn là doanh thu thực thu chưa có GTGT về bán thể
hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn do hội viên trả và tiền ký
quỹ ( nếu có). Trường hợp khoản ký quỹ này được trả lại người ký quỹ thì cơ sở sẽ
được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo ,

khẩu ghi trên hợp động của lô hàng hóa và thuế suất thuế suất khẩu của mặt hàng xuất
và được quy đổi về VNĐ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
1.1.3. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng
khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định
doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng
bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan
trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh
nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng
có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn
của hàng xuất kho:
* Phương pháp đơn giá bình quân:
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
10
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính
theo công thức:
Giá thực tế hàng
Xuất kho
=
Số lượng hàng hoá
xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dưới 3 dạng:

Lớp: BKKT1
11
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế của hàng xuất
dùng trong kỳ
=
Giá hạch toán của hàng
xuất dùng trong kỳ
x Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá =
Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
*. Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và
giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào sẽ tính theo
giá thực tế của hàng đó.
1.1.4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
*Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và
cung cấp dịch vụ bao gồm:
+Chi phí nhân viên bán hàng.
+chi phí vật liệu, bao bì.
+Chi phí dụng cụ đồ dùng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm.
+ Chi phí bằng tiền khác.

sinh trong kỳ
x
Trị giá
hàng mua
còn lại
cuối kỳ
Trị giá mua
còn lại cuối kỳ
+
Trị giá mua hàng
xuất trong kỳ
Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho khách hàng đã bán trong
kỳ theo công thức sau:
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng bán
ra trong kỳ
=
Chi phí bán hàng
phân bổ cho
hàng tồn đầu kỳ
+
Chi phí bán
hàng phát sinh
trong kỳ
_
Chi phí bán háng
phân bổ cho hàng
còn lại cuối kỳ
*Chí phí quản lý doanh nghiệp:

1.1.5.2.Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh
thu hoạt động tài chính phát sinh từ những khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và
lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả
hai điều kiện sau:
1.Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
2.Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng
trả góp
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ.
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
1.1.6. Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác.
1.1.6.1. Chi phí khác.
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
14
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là nhưng khoản lỗ do sự
kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
- Chi phí nhượng bán thanh lý TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
15
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động
kinh doanh thông thường và các hoạt động kinh khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động
tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và
hoạt động tài chính:
(1) Kết quả
từ hoạt Động
SXKD
=
tổng doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp DV
_
GVHB- CPBH và
CPQLDN
(2) Kết quả
từ hoạt động
tài chính
=
tổng doanh thu thuần về bán
hoạt động tài chính
_
chi phí về hoạt động
tài chính
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập
thuần khác và chi phí khác

chủng loại và giá trị
*Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,
đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
*phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
*Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết
quả. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau.
1.2.2. Phương thức bán hàng.
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể được tiến hành theo
những phương thức sau:
*Phương thức bán buôn:
Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp
khác, các cửa hàng, đại lý Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán cho các tổ
chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế.
Có 2 phương thức bán buôn.
+ Bán buôn qua kho.
+ Bán buôn không qua kho.
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
17
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
* Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp ứng
nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Số lần tiêu thụ của
mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ:
+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
+ Phương thức bán hàng đại lý(ký gửi).

trực tiếp phải nộp tính trên DT bán hàng thực
tế của DN trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm DT bán hàng
(giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị
trả lại, chiết khẩu thương mại)
- Kết chuyển DT bán hàng và cung cấp
dịch vụ thuần, doanh thu BĐS đầu tư sang
TK911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán SP, HH và cung
cấp dịch vụ, DT BĐS của doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK này cuối kì không có số dư.
Quy định về hạch toán TK 511
- Tk 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thu
của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ
trong kì không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được
thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịuthuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
giá bán chưa có thuế GTGT.
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK).
+Những doanh nghiệp nhận gia công, vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không bao
gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.

+Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành
viên trong một công ty.
+Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
+Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
SVTT: Mùi Thị Hồng
Lớp: BKKT1
20
Trường TC Bách Khoa
Báo cáo thực tập
cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi( chưa được
xác định là tiêu thụ)
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
2.Chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng:
Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng TK 521
Kết cấu TK 521
TK521
-Số CKTM đã chấp nhận thanh -Kết chuyển toán bộ số chiết
Toán cho khách hàng Khấu thương mại sang TK511
Để xác định doanh thu thuần của kỳ
Hạch toán
TK521 không có số dư cuối kì
Hạch toán vào tài khoản 521 cần tôn trọng một số quy định sau:
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua
được hưởng đã thực hiện trong kì theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của
doanh nghiệp đã quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status