TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM - Pdf 24

I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
- Tiền thân của Công ty là Công ty Container Việt Nam, chính thức thành lập ngày 27
tháng 7 năm 1985 theo quyết định số: 1310/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông
Vận tải. Số vốn ban đầu được Nhà nước giao tại thời điểm thành lập là 7,2 triệu đồng.
- CTCP Container Việt Nam được thành lập theo quyết định số 183/TTG ngày 04 tháng 03
năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành
Công ty cổ phần.
- Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000185 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01 tháng 04 năm 2002, thay đổi lần thứ 6
ngày 27 tháng 6 năm 2008.
- Trong quá trình hoạt động Công ty được Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hải phòng điều
chỉnh Giấy phép đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ hiện thời là : 96.246.280.000 đồng
- Ngày 12/12/2007, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp Quyết định
Niêm yết số 172/QĐ–SGDHCM cho phép Công ty Cổ phần Container Việt Nam
(Viconship) niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM. Ngày
09/01/2008 cổ phiếu Viconship đã chính thức giao dịch với mã chứng khoán VSC và là
công ty thứ 139 niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán T.P Hồ Chí Minh.
- Năm 2012, vốn điều lệ của công ty là 240.385.020.000 đồng.
- Địa chỉ: 11 Võ Thị Sáu, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
- Điện thoại: +84-(0)31-383.67.05
- Fax: +84-(0)31-38.361.04
- Website:
LĨNH VỰC KINH DOANH
- Dịch vụ đại lý container, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải;
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá
- Kinh doanh hàng lâm sản xuất khẩu; kinh doanh kho, bến bãi
- Vận tải, tổ chức liên hiệp vận chuyển hàng xuất nhập khẩu, hàng dự án, hàng quá cảnh
- Kinh doanh xăng dầu, phụ tùng, phương tiện, thiết bị
- Sửa chữa đóng mới và cho thuê Container

định
Lựa chọn hàng mục đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng để tiếp tục mở rộng, phát triển sản
xuất cho năm 2012 và các năm tiếp theo bằng cách liên doanh liên kết với các đối tác.
Xin cấp đất, mua đất làm trung tâm Logistict tại khu vực Đình Vũ, hợp tác với các
đối tác để đầu tư và khai thác cảng tại khu vực Đình Vũ.
 Thành lập liên doanh với MSC cung cấp dịch vụ khai thác bãi và sà lan.
Xây, sửa văn phòng làm việc và làm bãi hậu phương tại Đà Nẵng. Xin hoặc thuê đất
làm kho bãi tại Quy Nhơn.
 Đầu tư thêm thiết bị cho các khu vực Hải Phòng, Đã Nẵng - Quy Nhơn và Hồ Chí
Minh (nâng cấp bãi cảng, cần cẩu bờ, xe chuyên dùng vận chuyển container trong
CY, xe nâng vỏ, xe vận chuyển, )
 Quản lý tốt các chi phí, triệt để tiết kiệm, đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tỷ lệ cổ tức
đạt từ 25% đến 40% và có tích lũy cần thiết để đầu tư mở rộng sản xuất
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
1. Phân tích tỷ lệ
Chỉ tiêu 2012 2011 2010 2009
VSC NGÀNH VSC NGÀNH VSC NGÀNH VSC NGÀNH
A Tỷ số thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện thời 2.06 2.01 2.81 2.25 2.02 1.95 1.90 1.87
Tỷ số thanh toán nhanh 2.00 1.97 2.77 2.20 1.97 1.93 1.91 1.85
B Tỷ số hiệu quả hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho 51 37 76 54 46 35 137 112
Số ngày tồn kho 7.07 9.73 4.75 6.67 7.76 10.29 2.63 3.21
Kỳ thu tiền bình quân 58.45 63.67 70.23 78.34 58.87 64.76 92.77 98.80
Vòng quay tài sản cố định 2.14 2.23 3.03 3.12 2.15 2.24 1.79 1.82
Vòng quay tổng tài sản 1.53 1.65 2.43 2.54 1.93 2.01 1.58 1.60
C Tỷ số quản lý nợ
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 0.28 0.32 0.25 0.28 0.33 0.36 0.35 0.39
Tỷ số khả năng trả lãi 246.79 197.26 404.16 315.78 75.22 61.89 101.04 88.05
D Tỷ số khả năng sinh lợi

vượt trên mức trung bình của toàn ngành.
1.3 Tỷ lệ quản lý nợ
 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
- Tỷ lệ này đo lường mức sử dụng nợ của công ty so với tài sản. Tỷ lệ nợ càng thấp thì
công ty có khả năng trả nợ càng cao. Tỷ lệ nợ của VSC tương đối thấp chỉ khoảng
30%, thấp hơn tỷ lệ nợ trung bình của ngành từ 3% - 4%. Đây rõ ràng là dấu hiệu tích
cực, cho thấy việc chủ động trong việc huy động vốn tự có của doanh nghiệp cho các
hoạt động của công ty và khả năng trả nợ của VSC cao hơn so với các doanh nghiệp
trong ngành. Điều này tạo điều kiện tốt cho VSC tiếp cận các nguồn vốn vay dễ dàng
hơn để gia tăng mức độ cạnh tranh. Xu hướng này cần được duy trì trong các năm
tiếp theo.
 Tỷ lệ thanh toán lãi vay
- Tỷ lệ này đo lường khả năng trả lãi của doanh nghiệp. Sử dụng nợ tạo ra lợi nhuận
cho công ty, nhưng cổ đông chỉ có lợi khi EBIT của doanh nghiệp lớn hơn nhiều so
với chi phí lãi vay. Nếu không công ty không có khả năng trả lãi và sẽ gây thiệt hại
cho cổ đông. Với VSC tỷ lệ trả lãi vay rất cao, từ đó cho thấy VSC luôn đảm bảo
EBIT cao để đáp ứng khả năng trả lãi vay lẫn cổ tức cho cổ đông.
1.4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu:
- Tỷ lệ này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một
đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng cho cổ đông. Theo tính toán, tỷ lệ lợi nhuận
trên doanh thu của VSC rất cao (37% trong năm 2012, cao hơn 4% so với mức trung
bình của ngành).
 Tỷ lệ sức sinh lợi cơ bản
- Mức sinh lợi của công ty cũng cao hơn nhiều so với mức sinh lợi trung bình của
ngành. Đây rõ ràng là tín hiệu tốt, nói lên khả năng kinh doanh hiệu quả của doanh
nghiệp
 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
- Tỷ lệ này của công ty luôn cao trên 20% và cao hơn mức trung bình của ngành. Điều
này do khả năng sinh lợi cơ bản của VSC cao và chi phí lãi vay của công ty ở mức

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
4. Giá vốn hàng bán 65.63% 64.43% 64.00% 60.64%
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 34.37% 35.57% 36.00% 39.36%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 5.80% 8.15% 7.48% 4.83%
7. Chi phí tài chính -0.67% 3.80% 1.40% 1.31%
Trong đó: Chi phí lãi vay 0.15% 0.09% 0.52% 0.38%
8. Chi phí bán hàng 0.01% 0.02% 0.04% 0.03%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.10% 3.92% 3.59% 4.80%
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 36.72% 35.98% 38.46% 38.04%
11. Thu nhập khác 0.72% 10.51% 0.26% 0.26%
12. Chi phí khác 0.22% 9.23% 0.01% 0.22%
13. Lợi nhuận khác 0.49% 1.28% 0.26% 0.04%
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 37.21% 37.26% 38.72% 38.09%
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 7.88% 7.61% 5.96% 4.20%
17. Thu nhập/Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
18. Lợi nhuận sau thuế TNDN 29.33% 29.65% 32.76% 33.89%
19. Lợi nhuận giữ lại 4.75% 5.09% 19.00% 22.41%
20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 24.58% 24.56% 13.76% 11.48%
Nhận định: Theo như kết quả tính toán, với tình hình khó khăn chung của cả nước trong 2011,
và 2012 các tiêu chí về doanh thu và lợi nhuận của VSC trong 2012 có tỷ trọng giảm nhẹ so với
năm 2009, 2010. Tuy nhiên công ty vẫn gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, bằng cách giảm lợi
nhuận giữ lại của công ty để chi trả cổ tức nhiều hơn cho cổ đông
2.2 Phân tích cơ cấu Bảng CĐKT
CHỈ TIÊU TỶ TRỌNG
2,012 2011 2010 2009
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 51.65% 69.10% 65.01% 55.16%
I. Tiền và các khoản tương đương 4.44% 6.89% 10.92% 9.11%
1. Tiền 4.44% 6.89% 10.92% 9.11%
2. Các khoảng tương đương tiền 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 31.35% 45.44% 40.99% 25.90%

3. Tài sản dài hạn khác 0.08% 0.04% 0.06% 0.10%
TỔNG TÀI SẢN 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%

NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 28.18% 24.97% 33.40% 34.69%
I. Nợ ngắn hạn 25.10% 24.62% 32.24% 29.01%
1. Vay và nợ ngắn hạn 0.85% 0.10% 2.21% 3.79%
2. Phải trả người bán 7.58% 8.94% 8.39% 9.88%
3. Người mua trả tiền trước 0.21% 0.27% 0.10% 0.25%
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.78% 1.41% 1.47% 0.68%
5. Phải trả người lao động 4.28% 2.17% 1.96% 2.85%
6. Chi phí phải trả 0.51% 0.04% 0.01% 0.20%
9. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 7.03% 8.75% 16.13% 10.05%
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 2.85% 2.95% 1.98% 1.30%
II. Nợ dài hạn 3.08% 0.35% 1.16% 5.68%
3. Phải trả dài hạn khác 0.11% 0.13% 0.12% 0.16%
4. Vay và nợ dài hạn 2.98% 0.00% 0.84% 5.31%
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0.00% 0.22% 0.19% 0.22%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 71.82% 75.03% 66.60% 65.31%
I. Vốn chủ sở hữu 71.82% 75.03% 66.60% 65.31%
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 22.79% 27.88% 14.82% 18.58%
2. Thặng dư vốn cổ phần 3.53% 4.34% 4.59% 5.75%
3. Vốn khác của chủ sở hữu 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
4. Cổ phiếu quỹ -0.99% -1.21% -1.28% 0.00%
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0.00% 0.00% 0.00% 0.21%
7. Quỹ đầu tư phát triển 23.83% 21.42% 23.08% 12.37%
8. Quỹ dự phòng tài chính 1.99% 1.40% 1.48% 1.49%
9. Quỹ khác thuộc chủ sở hữu 0.00% 0.00% 0.02% 0.02%
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 20.65% 21.19% 23.89% 26.88%
C. LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

1
(1 )
1 )
n
n
t
t
Dt Pn
Po
k
k
=
= +
+
+

- K
rf
là hệ số hoàn vốn phi rủi ro, bằng mức lãi suất trái phiếu chính phủ. Năm 2013 lãi suất
trái phiếu chính phủ thời hạn 3 năm có lãi suất huy động là 7.6%
( />dong-trai-phieu-chinh-phu-14280.html)
 Vậy K
rf
= 7.6%
- Giả sử hệ số hoàn vốn thị trường có phân phối xác suất như sau:
Xác suất
P
i
K
i

(1+k)
t
1.15 1.32 1.52 1.74 2.00 2.30 2.64 3.04
D
t
/(1+k)
t
7,056 6,202 5,560 4,984 4,555 4,162 3,804 3,343
P
7
= 68,198 P
7
/ (1+k)
7
= 25,895
P
0
= 61,888
 Vậy giá trị hiện tại của Cổ phiếu VSC là 61,888đ/cổ phiếu. Giá trị niêm yết hiện tại
của VSC trên sàn HOSE ngày 31/12/2013 là 54,000đ/cổ phiếu  Điều này thể hiện
sự đánh giá tương đối thấp của nhà đầu tư đối với cổ phiếu VSC. Dự báo 2014, tình
hình kinh tế khởi sắc hơn so với 2013  Các Nhà đầu tư cân nhắc đầu tư dài hạn đối
với cổ phiếu VSC.
2. Lượng giá theo chỉ số P/E
Chỉ số P/E của ngành Công nghiệp/Vận hành cảng biển Quý 4/2013 như sau:
MÃ CHỨNG KHOÁN CÔNG TY CHỈ SỐ P/E
DVP Công ty CP Đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ 4.5
DXP Công ty CP Cảng Đoạn Xá 5.7
PDN Công ty CP Cảng Đồng Nai 6.7
VGP Công ty CP Cảng Rau quả 7.7


0.2010

27,554,676,028
0.87032202

23,981,441,277
Dự kiến EVA năm 2014 2 Mức tăng trưởng (ROE - chi phí vốn CSH)

1.01

27,830,222,788
0.75746042

21,080,292,158
Dự kiến EVA năm 2015 3 Mức tăng trưởng (ROE - chi phí vốn CSH)

1.01

28,108,525,016
0.65923448

18,530,108,860
Dự kiến EVA năm 2016 4 Mức tăng trưởng (ROE - chi phí vốn CSH)

1.01

28,389,610,266
0.57374628


8
Số cổ phiếu lưu hành năm 2013
23,871,9
02
Giá trị cổ phiếu VSC 2014 54,9
67
-
4. Tổng kết kết quả 3 phương pháp định giá
Phương pháp Kết quả định giá (vnđ)
PP CK dòng tiền 61,888
PP chỉ số P/E 55,597
Phương pháp sử dụng EVA 54,967
Giá hiện tại (31/12/2013) 55,000
Nhận xét: Với kết quả 3 phương pháp như trên, ta thấy kết quả không khác biệt nhau quá lớn.
Với giá giao dịch hiện tại của cổ phiếu VSC là 55,000 thì nhà đầu tư có thể lựa chọn VSC như 1
cổ phiếu đầu tư dài hạn do chính sách chi trả cổ tức của công ty khá cao so với các công ty khác.
IV. TỔNG KẾT
Sau khi phân tích các báo cáo tài chính thông qua các chỉ số tài chính của công ty có thể kết
luận VSC là 1 cổ phiếu khá hấp dẫn cho nhà đầu tư dài hạn. Ngành Công nghiệp/vận hành cảng
biển đang có mức tăng trưởng cao, ổn định hơn hẳn so với các ngành công nghiệp cơ bản khác 
VSC luôn duy trì cổ tức cơ bản / cổ phiếu ở mức >8,000đ/cổ phiếu cho các nhà đầu tư dài hạn.
Các dự án sắp tới của VSC hứa hẹn đem lại lợi nhuận tương đối tốt cho công ty:
 Thành lập liên doanh với MSC cung cấp dịch vụ khai thác bãi và sà lan.
Xây, sửa văn phòng làm việc và làm bãi hậu phương tại Đà Nẵng. Xin hoặc thuê đất
làm kho bãi tại Quy Nhơn.
 Đầu tư thêm thiết bị cho các khu vực Hải Phòng, Đã Nẵng - Quy Nhơn và Hồ Chí
Minh (nâng cấp bãi cảng, cần cẩu bờ, xe chuyên dùng vận chuyển container trong CY,
xe nâng vỏ, xe vận chuyển, )
Thêm nữa sau khi định giá thì cổ phiếu VSC đang bị định giá thấp hơn so với giá trị thực
của công ty, vì vậy trong thời gian tới với tình hình kinh tế tăng trưởng tốt hơn, giá cổ phiếu VSC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status