Tiểu luận Quản trị ngân hàng Phân tích báo cáo tài chính của NHTMCP Techcombank giai đoạn 2008 2012 - Pdf 24





Tiểu luận Quản trị ngân hàng
Đề tài:
Phân tích báo cáo tài chính của NHTMCP
Techcombank giai đoạn 2008-2012
GVHD: PGS.TS Trương Quang Thông
Lớp: TCDN, Ngày 4 K22
HVTH: NHÓM 11
1. Nguyễn Công Tiến
2. Lâm Thúy Nhi
3. Chương Minh Luân
4. Phan Nguyễn Kim Ngân
5. Nguyễn Thị Vân Tiên
6. Lương Minh Tú

Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 2



Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU
Không phải ai cũng có thể hiểu ngọn ngành các số liệu trong Báo cáo Tài
chính, càng không phải ai cũng có khả năng đưa ra các quyết định tài chính khôn
ngoan và chính xác từ các số liệu đó. Điều làm nên sự khác biệt chính là khả năng

Eximbank : Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
TMCP : Thương mại cổ phần.
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 6

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank)
Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Tên giao dịch: VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL
JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: TECHCOMBANK
Vốn điều lệ: 8.788.078.710.000 đồng
Số lượng phát hành: 878.807.871 cổ phần.
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – tên giao dịch quốc tế
là Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank – Techcombank được
thành lập ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép số 40/NH-GP cấp ngày 6
tháng 8 năm 1993 của thống đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam, với số vốn điều
lệ là 20 tỷ đồng được chia thành 4000 cổ phiếu mỗi cổ phiếu mệnh giá 5 triệu đồng.
Lúc ấy, Cổ đông lớn nhất của ngân hàng là hãng Hàng không Việt Nam với tổng số
I
Tiền mặt và vàng
4.529.185
5.115.002
II
Tiền gửi tại NHNN
5.576.747
4.465.664
III
Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác
31.299.956
43.190.766
1
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác
21.159.534
43.190.766
2
Cho vay cá tổ chức tín dụng khác
10.196.333
-
3
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác
(55.911)
-
IV
Chứng khoán kinh doanh
768.958
283.574

Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
43.895.517
43.847.690
2
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
3.092.452
4.519.013
3
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
(333.676)
(24.670)
VIII
Góp vốn đầu tư dài hạn
92.825
76.905
4
Đầu tư dài hạn khác
92.825
76.905
5
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-
-
IX
Tài sản cố định
1.146.424
1.191.224
1
Tài sản cố định hữu hình
819.766

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
34.765
35.203
4
Tài sản có khác
297.964
380.698
5
Dự phòng rủi ro cho các tài sản có khác
(42.933)
(259)
TỔNG TÀI SẢN
179.933.598
180.531.163
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 8

2.1.2 Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu:
B
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỠ HỮU
2012
2011

NỢ PHẢI TRẢ I
Các khoản nợ chính phủ và NHNN
-

23.094.145
VII
Các khoản nợ khác
5.432.533
4.574.761
1
Các khoản lãi, phí phải trả
2.069.183
1.832.106
3
Các khoản phải trả và công nợ khác
3.247.288
2.629.881
4
Dự phòng cho các cam kết ngoại bảng
116.062
112.774

Tổng Nợ phải trả
166.644.022
168.019.428

VỐN CHỦ SỠ HỮU VIII
Vốn và các quỹ
13.289.576
12.511.735
1
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 9

2.2 Phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng:
Nhóm Chỉ số Tăng trưởng
Năm
2012
Năm
2011
Năm
2010
Năm
2009
Năm
2008
Tăng trưởng tổng tài sản
0%
20%
62%
57%


Tăng trưởng dư nợ cho vay
7%
20%
26%
60%

LDR (tỷ lệ cấp tín dụng trên huy động vốn)
60%
71%
65%
67%

NIM
3.4%
3.8%
3.0%
3.7%

EPS cơ bản (VNĐ)
700
2.902
2.375
2.998
2.274
BVPS cơ bản (VNĐ)
15.020
14.242
13.544
13.562
15.419

281,019,319
180,531,163
2010
307,621,338
131,110,882
152,386,936
205,102,950
150,291,215
2009
255,495,883
65,448,356
104,019,144
167,881,047
92,581,504
Bảng 2: So sánh tổng tài sản các ngân hàng 2009-2012
Tổng tài sản của Techcombank tăng cao trong năm 2009 và 2010 (hơn 50%),
do trong năm 2 năm này Techcombank do có được sự gia tăng huy động từ Khách
hàng, cụ thể:
- Tiền gửi và tiền vay tại các tổ chức tín dụng khác tăng 168%.
- Tiền gửi của khách hàng tăng 29%
- Phát hành giấy tờ có giá tăng vượt bậc 198%
Giai đoạn này chứng kiến sự chuyển mình của Techcombank khi ngân hàng
dần dần khẳng định được vị thế trên thị trường cạnh tranh khốc liệt.
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 10

Tuy nhiên đến năm 2011 thì tốc độ giảm mạnh về mức trung bình 20% và
đến 2012 thì có sự giảm nhẹ chủ yếu do việc trích lập dự phòng các khoản rủi ro tín
dụng. Nợ xấu vào thời điểm này đã trở thành vấn đề nghiêm trọng đối với tất cả các

9,389,161
2009
16,710,000
13,353,319
10,289,000
7,814,138
7,323,826
Bảng 3: So sánh vốn chủ sở hữu các ngân hàng 2009-2012

Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 11 Hình 2.2 : So sánh vốn chủ sở hữu của các ngân hàng
2.2.3 Lợi nhuận:
LỢI NHUẬN SAU
THUẾ
VCB
EIB
STB
ACB
TECH
2012
4,427,206
2,138,655
1,002,370
784,040
765,686
2011


Hình 2.3: So sánh vốn chủ sở hữu của các ngân hàng
2.2.4 NIM (Tỷ lệ thu nhập lãi thuần)
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) = Thu nhập lãi thuần/Tài sản Có sinh lãi
trung bình
NIM giảm từ mức 3,7% xuống còn 3,4% khiến thu nhập lãi thuần giảm nhẹ
3,5 % xuống còn 5.116 tỷ đồng. Thu nhập phí thuần cũng sụt giảm 51%, tương
đương 565 tỷ đồng.
NIM
VCB
EIB
STB
ACB
TECH
2012
3.00%
3.13%
6.40%
5.00%
3.40%
2011
3.41%
3.75%
5.70%
3.30%
3.70%
2010
2.83%
3.36%
4.10%


Hình 2.6: EPS và BVPS 2008-2012
2.2.6 ROEA và ROAA:
Tương tự, ROEA và ROAA cũng đã có một sự sụt giảm rất lớn vào năm
2012. Nhìn vào các số liệu của ROEA và ROAA ta thấy được là ROAA tuy có
giảm nhưng tốc độ giảm không nhiều bằng ROEA.
Nguyên nhân chủ yếu:
- Lợi nhuận giảm mạnh.
- Vốn cổ phần tăng nhẹ.
- Tổng tài sản giảm.
Điều này là do một sự suy giảm trong lợi nhuận của Techcombank 2012 và
sự gia tăng vốn chủ sở hữu của Techcombank.
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 15 Hình 2.7: ROEA & ROAA 2008 -2012
Kết quả kinh doanh Techcombank đã phản ánh được tình trạng chung trong
hệ thống ngân hàng một năm qua là huy động vốn đạt tăng trưởng cao, còn tín dụng
lại tăng thấp. Năm 2012, Techcombank tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng huy động
khá cao 26%, trong khi tín dụng chỉ tăng 7,4%. Theo đó, tỷ lệ cho vay so với huy
động (LDR) tiếp tục giữ ở mức thấp 60,3% so với mức 70,6% trong năm 2011.Mặt
khác, tỷ lệ LDR rất thấp so với mức bình quân trên dưới 90% của hệ thống cũng là
cơ sở để duy trì thanh khoản cao.
Bảng 5: So sánh ROAA các ngân hàng 2009-2012
ROAA
VCB
EIB
STB
Hình 2.8: So sánh ROAA của các ngân hàng
ROAE
VCB
EIB
STB
ACB
TECH
2012
12.61%
13.33%
7.10%
8.00%
5.93%
2011
17.08%
20.39%
14.47%
27.49%
28.79%
2010
22.55%
13.51%
15.24%
21.74%
24.80%
2009
25.58%
8.65%

Hình 2.11: Dòng tiền hoạt động kinh doanh 2008 -2012
Dòng tiền trong hoạt động kinh doanh của Techcombank tăng từ 2008 đến
2010. Tuy nhiên, sau đó dòng tiền này đột ngột giảm vào năm 2011 và tiếp tục
giảm mạnh vào năm 2012.
Nguyên nhân:
Việc giảm sút trong hoạt động kinh doanh là do lãi suất cho vay thấp, mức
trích lập dự phòng rủi ro năm 2012 cũng tăng mạnh gấp hơn 4 lần so với năm 2011,
lên tới 1.450 tỷ đồng. Chi phí hoạt động cũng tăng 56% so với năm 2011.
Techcombank đã tự điều chỉnh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo một số
điều khoản của Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/12013 của Ngân hàng nhà
nước về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp lập dự phòng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng ngoài nước, do vậy lợi nhuận của các NH đã bị ảnh hưởng đáng
kể trong quý 4 - 2012 và cả năm 2012. Báo cáo tài chính riêng lẻ quý 4 của
Techcombank cũng cho thấy khoản lỗ khá bất ngờ đến từ việc tăng trích lập dự
phòng tín dụng trên 1.100 tỷ VNĐ.
- Chi phí hoạt động lại tăng 57%, cao vượt bậc so với năm 2012, cụ thể: chi
phí nhân sự tăng 17% (207 tỷ đồng), tuy nhiên, việc tăng lương của cán bộ, nhân
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 19

viên Techcombank không phải là kết quả của việc kinh doanh sáng sủa hơn năm
ngoái, mà là do chính sách cắt giảm nhân sự mạnh mẽ.Quy mô nhân sự của
Techcombank tại thời điểm cuối năm 2012 chỉ còn 7.168 người, giảm đến 1.167
người, so với mức 8.335 người hồi cuối năm 2011.Trên toàn hệ thống ngân hàng,
Techcombank có lẽ là ngân hàng mạnh tay cắt giảm nhất với số lượng nhân sự ròng
phải ra đi lớn nhất hệ thống. Ngoài ra, chi phí thuê văn phòng và quản lý tài sản
tăng 155% (357 tỷ đồng) và chi phí khác cũng tăng đáng kể 50% (268 tỷ đồng).
- Hoạt động kinh doanh ngoại hối lỗ 138,8 tỷ đồng và hoạt động mua bán


Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 20

2.3.2 Dòng tiền hoạt động đầu tư:

Hình 2.12 : Dòng tiền hoạt động đầu tư 2008 - 2012
Techcombank tiếp tục chi cho hoạt động đầu tư thể hiện ở chỗ dòng tiền hoạt
động đầu tư liên tục tăng cao, trong đó chủ yếu là chi mua sắm tài sản cố định. Số
tiền mua sắm tài sản cố định trong năm 2012 tăng gần gấp đôi so với năm 2011
(1,743,677 triệu đồng so với 630,134 triệu đồng) và tăng hơn gấp ba lần so với năm
2010 (401,210 triệu đồng).
Lý giải điều này do hiện nay Techcombank đầu tư phát triển và đặc biệt là
tập trung vào phát triển công nghệ thông tin.
Cơ cấu tài sản cố định vô hình của Techcombank:

Hình 2.13 : Cơ cấu tài sản cố định vô hình 2010 - 2012
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 21

Tỷ trọng đầu tư phần mềm vi tính trong tài sản vô hình của Techcombank
chiếm tỷ trọng ngày càng cao từ năm 2010 đến năm 2012.
Đầu tư lớn cho công nghệ thông tin là một định hướng chiến lược của
Techcombank. Đây cũng là nhân tố quan trọng đóng góp vào thành công của
Techcombank những năm gần đây. Hình 2.14: Tài sản vô hình Techcombank 2008 - 2012
Trên bảng thể hiện sự gia tăng giá trị tài sản vô hình qua các năm từ 2008-
2012. Hằng năm, Techcombank đều tăng cường đầu tư tài sản vô hình, đặc biệt là

phiếu tương tự nếu mức lãi suất trần đó nhỏ hơn 15%. Cổ đông nắm giữ trái phiếu
chuyển đổi này có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông sau 5 năm. Tỷ lệ
chuyển đổi ban đầu là 17.188,38 VND được một cổ phiếu phổ thông, có mệnh giá
10.000 VND tại ngày phát hành Sau khi Techcombank phát hành cổ phiếu thưởng
trong năm 2011, tỷ lệ chuyển đổi giảm xuống 13.683,04 VND được một cổ phiếu
phổ thông do các điều khoản chống pha loãng của trái phiếu chuyển đổi.
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 23

Techcombank hiện nay không còn dư nợ vàng và trạng thái vàng gần như
bằng 0. Techcombank không tham gia kinh doanh vàng, chỉ huy động và hỗ trợ thị
trường theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước. Huy động đến nay cũng giảm đáng
kể.
2.3.4 Đánh giá tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ

Hình 2.16 : Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ 2008 - 2012
Nhìn chung, trong những năm gần đây tiền và các khoản tương đương tiền
giảm vì do dòng tiền hoạt động kinh doanh liên tục bị âm, bên cạnh đó
Techcombank còn đẩy mạnh đầu tư vào tài sản cố định làm cho tiền và các khoản
tương đương tiền sụt giảm. Điển hình là năm 2010, tiền và các khoản tương đượng
tiền là 40.739.436 triệu đồng, sau đó giảm liên tiếp trong hai năm 2011 và năm
2012 chỉ còn 22.621.969 triệu đồng.
So sánh với các ngân hàng khác:
Nhìn chung, tiền và các khoản tương đương tiền vào cuối năm 2012 của các
ngân hàng đều giảm do tình hình nền kinh tế hiện nay gặp nhiều khó khăn và
những quy định của nhà nước đã làm siết chặt hơn trong quản lý ngân hàng. Việc
nhà nước quy định việc trích lập các khoản dự trữ làm cho ngân hàng không đạt
được lợi nhuận như ý và tình hình khó khăn hiện nay của ngành ngân hàng nói
chung đã tác động không nhỏ đến khoản tiền mặt hiện có của các ngân hàng.

Dự phòng rủi ro tín dụng/ Tổng dư nợ
1.65%
1.40%
1.15%
1.22%
Dự phòng rủi ro tín dụng/ Tổng vốn CSH
8.47%
7.11%
6.51%
7.00%
Nợ xấu của ngành ngân hàng
8.82%
3.30%
2.14%
2.20%
Bảng 8: Các chi tiêu đo lường rủi ro tín dụng.
Phân tích báo cáo tài chính của Techcombank 2008 - 2012

Nhóm 11 – TCDN Ngày 4 –K22 Trang 25

2.4.1.1 So sánh nợ xấu giữa các ngân hàng:
Tỷ lệ nợ xấu của Techcombank duy trì ổn định qua các năm 2009-2011
nhưng vẫn ở mức cao so với mức chung của toàn ngành (ngưỡng quốc tế là 3%).
Bên cạnh đó, khi so sánh tỷ lệ nợ xấu của Techcombank và một số ngân hàng
TMCP đang niêm yết trên thị trường chứng khoán cho thấy tỷ lệ nợ xấu của
Techcombank và VCB ở mức khá cao hơn so với các ngân hàng khác.
Hình 2.18: So sánh nợ xấu của các ngân hàng
Trong năm 2012, tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng có xu hướng tăng mạnh so
với các năm trước nhưng tỷ lệ này tại Techcombank lại giảm nhẹ. Tuy nhiên, nếu
nhìn vào cơ cấu các nhóm nợ của Techcombank trong năm 2012 so với năm 2011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status