1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
Tiểu luận môn Quản trị Tài chínhĐề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN LẠNH REE
Sàn : Hose
Mã CK : REE GVHD : TS Ngô Quang Huân
Học viên : Ngô Minh Hằng
Lớp : QTKD_ Ngày 2 _ K22
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12/ 2013
3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử Hình thành
Năm 1977, công ty được thành lập trên cơ sở là một đơn vị nhà nước, sau này được
đổi tên thành Công ty Cơ Điện Lạnh REE.
Năm 1993, REE là một trong những đơn vị đầu tiên thực hiện cổ phần hóa, mở
đường cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Năm 1996, công ty cho ra đời các sản phẩm cơ điện lạnh mang thương hiệu Reetech
Năm 1997, REE là công ty đầu tiên phát hành trái phiếu chuyển đổi cho nhà đầu tư
nước ngoài
Năm 2000, REE trở thành công ty đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Năm 2002 - 2003, công ty cấu trúc hoạt động sản xuất và dịch vụ cơ điện công trình
thành 2 công ty trực thuộc là công ty REE M&E và công ty Điện máy REE nhằm
Thực hiện thoái vốn hiệu quả các khoản đầu tư không nằm trong kế hoạch đầu tư dài
hạn
Quá trình cơ cấu danh mục đầu tư sẽ tiếp tục trên cơ sở thoái vốn hiệu quả,tập trung
vào các khoản đầu tư chiến lược dài hạn.
4. Năng lực Công ty
4
Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh được thành lập từ năm 1977 với tên gọi ban đầu là Xí
nghiệp Quốc doanh Cơ Điện Lạnh thuộc sở hữu Nhà nước. Năm 1993, Xí nghiệp được
cổ phần hóa chuyển thành Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh (REE Corp.) và hoạt động
đến nay. Công ty tổ chức theo mô hình công ty “holding” hoạt động trong các lĩnh vực
chính như dịch vụ cơ điện công trình (M&E), sản xuất, lắp ráp và kinh doanh hệ thống
điều hòa không khí, phát triển, quản lý bất động sản, và đầu tư chiến lược ngành cơ sở
hạ tầng. Nhóm công ty REE bao gồm: Công ty REE M&E là nhà thầu cơ điện công
trình hàng đầu tại Việt Nam; Công ty Điện máy REE chuyên kinh doanh hệ thống điều
hòa không khí mang thương hiệu Reetech; Công ty REE Real Estate là nhà quản lý các
cao ốc văn phòng cho thuê phát triển bởi REE; Công ty REE Land hoạt động trong lĩnh
vực phát triển các dự án bất động sản. Là một trong những công ty niêm yết cổ phiếu
đầu tiên trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh, REE luôn nằm trong top
30 công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường, cổ phiếu REE nằm trong nhóm cổ
phiếu có tính thanh khoản cao.
5. Vị thế Công ty
REE M&E luôn đứng đầu trong thị trường cơ điện công trình với hơn 35 năm bề
dày kinh nghiệm. REE M&E là nhà thầu cơ điện công trình hàng đầu tại Việt Nam
với kinh nghiệm thi công công trình M&E trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, thương
mại và công nghiệp.
Xây dựng cao ốc văn phòng tại số 61-63 Bà Hom, Quận 6, TP.HCM.
Bên cạnh đó là một số công trình khác như Trung tâm Thương mại Sài Gòn, Thuận
Kiều Plaza, Indochine Park Tower, Lega Villa, Cao ốc Đất Phương Nam, City View
Building, Hòn Tre Resort, Micasa Hotel, …
7. Triển vọng Công ty
Hoạt động cơ điện có triển vọng lạc quan khi giá trị hợp đồng đang thực hiện vẫn
rất lớn và giá trị hợp đồng ký mới tăng mạnh so với năm trước.
Tòa nhà REE Tower đưa vào giữa năm 2011 hiện tỷ lệ lấp đầy đã tăng lên 97% giúp
tỷ lệ lấp đầy trung bình các văn phòng cho thuê của REE lên khoảng 97% sẽ tiếp
tục tạo ra lợi nhuận lớn và ổn định.
8. Rủi ro Kinh doanh chính
Kinh tế khó khăn đã ảnh hưởng trực tiếp tới tiêu dùng. Người dân cắt giảm chi tiêu,
do đó việc đầu tư vào trang thiết bị gia đình và văn phòng giảm đáng kể.
Cạnh tranh với các tên tuổi đã có thương hiệu như Sanyo, Toshiba, Hitachi, LG,
Daewoo, Samsung
Lĩnh vực xây dựng và đầu tư vào bất động sản gặp rất nhiều khó khăn khi mà thị
trường bất động sản đóng băng và chưa thấy có dấu hiệu phục hồi.
Sản phẩm Reetech đang gặp áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhãn hiệu nước ngoài.
9. Đơn vị kiểm toán:
CÔNG TY ERNST & YOUNG VIỆT NAM LTD
Sài gòn Riverside Office Center
2A-4A Tôn Đức Thắng Street District 1 Hồ Chí Minh, S.R of Việt Nam
14.017
9.865
20.315
Nhận xét :
- Cơ cấu vốn của REE khá lành mạnh với tỷ lệ nợ vay thấp và tương đối ổn định qua
các năm. Công ty có vị thế cao trong ngành cơ điện công trình nên có khả năng lựa
chọn thầu các công trình của các chủ đầu tư có uy tín và tiềm lực tài chính do đó
công ty chịu ít rủi ro thanh toán và có lượng tiền mặt dồi dào. Lĩnh vực cho thuê văn
phòng của REE cũng ổn định và đem lại dòng tiền lành mạnh.
-Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng đáng kể so với năm 2011, nguyên
nhân chủ yếu là do khoản mục “người mua trả tiền trước” năm 2012 với tổng giá trị
727 tỷ đồng, tăng 61% so với năm 2011. Gía trị của khoản này chiếm tỷ trọng trên
30% trong tổng nợ phải trả của công ty. Điều này cho thấy REE có giá trị hợp đồng
ký kết tăng trưởng mạnh trong năm 2012, đảm bảo nguồn doanh thu và dòng tiền
trong tương lai của mảng hoạt động REE M&E và Reetech khá chắc chắn.
2. Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động :
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
3.123
2.665
4.433
2 Kỳ thu tiền bình quân
116.006
0.731Nhận xét :
- TSCĐ chủ yếu thuộc lĩnh vực sản xuất và thương mại sản phẩm mang nhãn hiệu
Reetech, trụ sở công ty và tỷ lệ khấu hao tài sản cố định khá lớn nên vòng quay tài
sản cố định cao. Vòng quay tổng tài sản và vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng nhưng
7
không cao là do REE sử dụng nguồn lực khá lớn vào lĩnh vực đầu tư chiến lược
nhưng doanh thu của lĩnh vực đầu tư chiến lược được hạch toán vào doanh thu hoạt
động tài chính. REE hiện đang trong tình trạng chiếm dụng vốn thương mại. Việc
chiếm dụng vốn thương mại do đặc trưng của lĩnh vực cơ điện (cung ứng thiết bị và
lắp đặt).
3. Các tỷ lệ thanh khoản :
TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tỷ lệ thanh toán hiện thời
1.363
1.987
1.987
2 Tỷ lệ thanh toán nhanh
1.066
1.443
1.659
2 Lợi nhuận biên từ hoạt động kinh
doanh
0.245
0.324
0.328
3 Lợi nhuận biên gộp
0.274
0.299
0.256
4 Lợi nhuận thuần/Tổng tài sản
(ROA)
0.0730
0.0970
0.0900
5 Lợi nhuận thuần/Vốn chủ sở hữu
(ROE)
0.1249
0.1328
0.1404
2 Tỷ số giá/thu nhập (P/E)
15.668
10.097
7.851
3 Giá trị sổ sách mỗi CP (BVPS)
14,780
13,889
13,817
4 TS giá thị trường/giá sổ sách (P/B)
0.161
0.096
0.075Nhận xét :
- Công ty có tỷ suất lợi nhuận biên ròng cao và duy trì trên mức 27% trong 2 năm
2011-2012. Với quy mô vốn liên tục tăng trưởng mạnh quaa các năm, các chỉ số
hiệu quả sinh lợi khác như ROE, ROA của REE tương đối tốt.
II.PHÂN TÍCH CƠ CẤU :
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi của
từng khoản mục trong báo cáo tài chính. Đối với báo cáo kết quả kinh doanh, phân
46.8%
47.5%9
I. Ti
ền v
à các kho
ản t
ương đương ti
ền
7.2%
23.6%
8.1%
12.7%II. Các kho
ản đầu t
ư tài chính ng
ắn hạn
V. Tài s
ản ngắn hạn khác
0.6%
0.5%
0.9%
0.7%B. TÀI S
ẢN D
ÀI H
ẠN
58.4%
46.5%
53.2%
52.5%II. Tài s
ản cố định
0.2%
0.3%
T
ỔNG CỘNG T
ÀI S
ẢN
100%
100%
100%
100%
C. N
1.7%
3.4%
12.0%D. NGU
ỒN VỐN CHỦ SỞ HỬU
72.8%
58.4%
73.0%
64.1%I. V
ốn chủ
s
ở hữu
72.8%
58.4%
73.0%
chính dài hạn… Đây là một chiến lược đúng đắn vì để đầu tư phát triển mở rộng quy
mô, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường… cần phải có sự đầu tư chiến lược dài hạn, đầu đổi mới công nghệ,
dây chuyền sản xuất tiên tiến và đầu tư vào những ngành nghề có tỷ suất lợi nhuận
cao…
- Tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn rất cao (trên 50%) và đang giảm dần qua các năm,
đồng thời vốn chủ sở hữu tăng dần quan các năm đã thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp là tăng cơ cấu vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng việc phát hành thên
cổ phiếu tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu đề giảm rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, và tạo cơ cấu ngồn vốn tài trợ tối uu nhất…
- Cơ cầu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài chính
của doanh nghiệp là đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn thông qua
nguồn tài trợ là vay dài hạn và tăng vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành thêm cổ
phiếu thường. Tuy nhiên tỷ lệ nợ vẫn đang cao dẫn đến rủi ro kinh doanh lớn, Công
ty cần có chính sách nhằm giảm tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn của mình trong những
năm tới.
10
2.Phân tích DuPont:
N
ội dung2009
2010
ROA
0.128
0.073
0.097
0.100
ROE
0.176
0.124
0.133
0.156Nhận xét:
-Nhìn vào các nhân tố cấu thành ROE trong phân tích DuPont nhận thấy, tác động
của đòn bẩy tài chính cũng như vòng quay tổng tài sản tới khả năng sinh lời vốn chủ
sở hữu của REE khá tốt.
-ROA của công ty cũng ở mức trung bình so với các công ty cùng ngành và có xu
hướng giảm trong các năm do việc gia tăng quy mô của công ty khiến quy mô tài sản
tăng trong khi doanh thu và lợi nhuận lại không tăng tương ứng. ROE của công ty
cũng không tăng nhiều mặc dù lợi nhuận ròng vẫn tăng trong các năm.
-Nhìn chung công ty đã cố gắng mợ rộng hoạt động, đầu tư phát triển song hiệu ủa
sinh lời không tăng trưởng tưng xứng với quy mô. Điều này bắt nguồn từ các hoạt
Nhận xét:
-Đòn bẩy kinh doanh (DOL): là biểu thị mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến
đổi. Đòn bẩy kinh doanh cao nhất khi công ty có tỉ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi
phí hoạt động biến đổi cao. Điều này có nghĩa là công ty đang sử dụng nhiều tài sản cố
định hơn trong hoạt động của mình.Ngược lại đòn bẩy kinh doanh thấp nhất khi công ty có
tỉ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt động biến đổi là thấp. Môt tỉ lệ đòn bẩy
cao có thể tạo ra được một lợi ích rất lớn cho các công ty. Tỉ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có
thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền hơn từ mỗi doanh số tăng thêm (doanh số biên tế)
nếu việc bán 1 sản phẩm tăng them đó không làm gia tăng chi phí sản xuất. Đối với REE, tỉ
lệ DOL giảm dần qua các năm, thấp nhất năm 2012 vì công ty gặp áp lực về giảm giá bán
sản phẩm Reetech để cạnh tranh, vì vậy công ty cần tìm biện pháp giảm chi phí sản xuất.
-Đòn bẩy tài chính (DFL): là tỉ số đòn bẩy cho thấy ảnh hưởng của một khoản nợ vay xác
định đối với thu nhập trên mỗi cổ phần của công ty. Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc
sử dụng chi phí cố định để tài trợ cho công ty và bao gồm cả những chi phí tăng thêm trước
thuế và lãi vay. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, một mức độ đòn bẩy tài chính
11
cao hơn đồng nghĩa là sự dao động trong EPS cũng tăng tương ứng. Hầu hết các công ty
đang bị định giá thấp đều mong muốn có một EPS khả quan và do đó tỷ số DFL có thể
được sử dụng để công ty quyết định xem mức độ đòn bẩy công ty cần sử dụng là bao nhiêu
để đạt được mục tiêu cần thiết. Đối với REE, DFL duy trì đều qua các năm, công ty có chi
phí lãi vay không quá cao so với EBIT.
- Đòn bẩy tổng thể (DFL): Thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự
thay đổi của doanh thu. Nếu một doanh nghiệp có 1 DOL tương đối cao chẳng hạn và
mong muốn đạt được một DTL nào đó thì doanh nghiệp có thể bù trước mức DOL cao này
với một DTL nào đó thì doanh nghiệp có thể bù trừ mức DFL cao này với một DOL thấ
hơn.
4.Phân tích hoà vốn:
Phân tích hoà vốn là mức độ hoạt động mà ở đó doanh thu bằng tổng chi phí, không
0.47
X2 (Tỷ sồ lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản) 0.39
0.28
0.15
0.22
X3 (EBIT/ Tổng tài sản) 0.15
0.10
0.13
0.12
X4
(T
ỷ số thị giá của Vốn CSH/ Giá trị sổ sách tổng
nợ) 4.47
1.45
0.71
0.94
12
6.Phân tích cơ cấu kết quả kinh doanh:
PHÂN TÍCH CƠ CẤU KẾT QUẢ KINH DOANH
2009 2010
2011
2012
Chỉ tiêu
Giá trị
Giá trị Giá trị Giá trị
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Các kho
ản
giảm trừ doanh
thu Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
-7.62% -5.75% -5.46% -5.64%
L
ợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
40.49% 24.52% 32.44% 31.23%
Thu nhập khác
0.49% 0.63% 0.36% 0.20%
Chi phí khác
-0.02% -0.05% 0.00% -0.05%
L
ợi nhuận
khác
0.47% 0.58% 0.36% 0.14%
13
Phần lãi/lỗ
công ty liên
doanh liên kết T
ổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
40.96% 25.87% 34.90% 30.45%
Chi phí thu
ế
Nhận xét :
-Doanh thu năm 2012 tăng trưởng so với năm 2011 nhờ vào sự tăng trưởng mạnh
của hai mảng kinh doanh là dịch vụ cơ điện công trình và điện máy. Mặc dù thị
trường bất động sản và xây dựng gặp nhiều khó khăn nhưng hoạt động khai thắc cho
thuê văn phòng của REE vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định trong năm
2012.
-Hoạt động đầu tư tài chính năm 2012 đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh của
công ty. Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng nhỏ 23.3% trong tổng chi phí tài chính.
-Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2012 tăng đáng kể so với năm 2011,
do mảng điện máy ReeTech chịu sức ép cạnh tranh về giá (năm 2012 doanh thu tăng
trưởng 21,7% nhưng lợi nhuận giảm 3%).
-Công ty thực hiện các chính sách kiểm soát chi phí quản lý hiệu qủa hơn, góp phần
năng cao kết quả kinh doanh của công ty. Tỷ trọng chi phí bán hàng và quản lý
doanh nghiệp trên doanh thu thuần có xu hướng giảm dần qua các năm, từ 8,86%
trong năm 2010 xuống còn 7,81% trong năm 2012.
-Hoạt động tài chính năm 2012 đóng góp trên 50% lợi nhuận của công ty. Lợi nhuận
từ mảng kinh doanh này năm 2012 tăng trưởng mạnh đạt mức 56,5% nhờ thoái vốn
đầu tư hiệu quả từ cổ phiếu Sacombank và ACB.
14
-Tỷ trọng nợ trong cơ cấu tài chính của công ty tăng mạnh từ năm 2012 do công ty
phát hành riêng lẻ trái phiếu chuyển đổi.Nguồn vốn huy động này được dùng đầu tư
vào các ngành cơ sở hạ tầng chiến lược trong lĩnh vực điện, nước, than và phát triển
các dự án bất động sản trong chiến lược phát triển dài hạn của công ty.
-Công ty có lợi thế có lãi suất vay bình quân năm 2011 và 2012 thấp hơn so với mặt
bằng lãi suất chung của thị trường, khoảng 8%-9% trong khi lãi suất cho vay trong
nước khoảng 15%-17%. Các khoản vay đều là tín chấp cho thấy mức độ uy tín của
công ty về tín dụng khá tốt.
-Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng đáng kể so với năm 2011, nguyên
2.
Phương pháp dòng thu nhập của cổ phiếu:
Po
-
H
ệ số ho
àn v
ốn phi rủi ro
Krf
Lãi su
ất trái phiếu
chính phủ
9.00%
- Rủi ro của cổ phiếu REE β REE 1.53
-
15
L10-
Ph
ần b
ù r
ủi
ro th
ị tr
ư
ờng kỳ
vọng
Km - Krf
5.00%Dòng cổ tức qua các năm
C
ổ tức đ
ư
ợc chia năm
2010
0
C
Dự kiến cổ tức được chia năm 2013 1 Mức tăng trưởng
7% 1,673 1.17 1,434
Dự kiến cổ tức được chia năm 2014 2 Mức tăng trưởng
10% 1,840 1.36 1,352
Dự kiến cổ tức được chia năm 2015 3 Mức tăng trưởng
10% 2,024 1.59 1,275
Dự kiến cổ tức được chia năm 2016 4 Mức tăng trưởng
11% 2,246 1.85 1,213
Dự kiến cổ tức được chia năm 2017 5 Mức tăng trưởng
11% 2,494 2.16 1,155
Dự kiến cổ tức được chia năm 2018 6 Mức tăng trưởng
10% 2,743 2.52 1,089
Dự kiến cổ tức được chia năm 2019 7 Mức tăng trưởng
10% 3,017 2.94 1,027
Từ năm 2020 về sau 8 Tăng trưởng đều
6%
Tổng giá trị hiện giá dòng cổ tức
8,544
P7
30,031
P7/ (1+k)^7 10,218
Giá trị cổ phiếu REE(2013) Po
18,762
3.Phương pháp chỉ số EVA
STT
C
ổ tức tr
ên m
ỗi cổ phiếu
1,568.05
5
T
ỷ lệ chia cổ tức(d)
63%
( 1 )
t
k
/ ( 1 )
t
t
D k
16
6
Ph
ải trả trong v
9.5%
10
WACC
16.7%
11
T
ốc độ tăng tr
ư
ởng12
EVA
256,208,610,423
13
Tăng trư
ởng đều14
2.Dòng thu nhập
25%
18,762
3.EVA
35%
34,138
Bình quân giá trị cổ phiếu
100%
28,472
Nhận xét :
Với các giả định trên, những thông tin hiện có, định giá cổ phiếu REE ở mức giá 28.654
đồng/CP dựa trên 3 phương pháp P/E, dòng thu nhập, EVA.
C. THIẾT LẬP
DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ:
1.Hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của REE:
Chú giải:
- K
rf
là hệ số hoàn vốn phi rủi ro, bằng mức lãi suất trái phiếu chính phủ, chọn K
rf
= 9%.
0.4 14% 16.7%
0.06660
0.000000000
0.2 16% 19.7%
0.03942
0.000187272
49.0)09.0(09.0
)
(
m
irfmrfi
K
K
K
K
K
49.0)09.0(09.0
)
(
0.1665 Giá tr
ị
δ
3.35%
Giá trị
Cv
20.13%
0.00912
0.000002304
0.2 12% 9.4%
0.01872
0.000001152
0.4 14% 9.6%
0.03840
0.000000000
0.2 16% 9.8%
0.01968
0.000001152
0.1 18% 10.1%
0.01008
0.000002304
Giá trị
Cv
2.74%
5
1
i i
i
K PxK
K
C
V
)(
2
5
1
KiK
i
15.0)09.0(09.0
)
(
m
irfmrfi
K
K
K
K
K
18
4.
Kết hợp REE và CMV thành một bộ chứng khoán:
Công thức tổng quát nhằm xác định tỉ trọng của từng chứng khoán trong danh mục
gồm 2 mã chứng khoán để độ lệch chuẩn của bộ chứng khoán đạt cực tiểu như sau: 21
212,1
2
2
2
1
212,1
2
1
2
1
2
WW
A
A
W