Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 1
Hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty cổ phần t vấn công nghệ, thiết bị và
kiểm định xây dựng -CONINco Thành viên nhóm 4 8G
1. Ngô Minh Tĩnh (nhóm trởng)
2. Đặng Thanh An
3. Ngụy Minh Châu
4. Trần Quốc Hải
5. Đôn Nữ Đức Hiền
6. Nguyễn Thị Hờng
7. Phạm Việt Thắng
8. Nguyễn Thị Anh Thu
9. Nguyễn Đình Trụ
10. Phạm Ngọc Vịnh
Bố cục và nhiệm vụ từng thành viên
1. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN
thuộc Bộ Xây dựng Tham gia: nhóm 8G
2. Giới thiệu về công ty CONINCO- Tham gia: Ngô Minh Tĩnh &
Nguyễn Thị Hờng, Nguyễn Đình Trụ.
3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CONINCO-
Tham gia: Ngô Minh Tĩnh, Đặng Thanh An, Nguyễn Thị Hờng, Phạm Viết
Thắng, Nguyễn Đình Trụ, Đôn Nữ Đức Hiền.
doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khoảng 6%; còn lại là các doanh
nghiệp kinh doanh thất thờng, lúc lỗ, lúc lãi. Sau đợt kiểm tra của Bộ, đã phát
hiện nhiều doanh nghiệp còn tình trạng hạch toán cha đúng chế độ, nhất là việc
tính giá thành sản phẩm, dẫn đến không phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài, thua lỗ năm trớc
cha đợc giải quyết thì lại bị chồng thêm bởi lỗ năm sau, tất yếu rơi vào thế bế
tắc. Đặc biệt có tổng công ty có tới 58% đơn vị trực thuộc lỗ vốn, lỗ luỹ kế tới đầu
năm 2010 gần 30 tỷ đồng, có doanh nghiệp số lỗ gần bằng 2 lần vốn chủ sở hữu.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị trong
toàn ngành nhìn chung còn thấp. Tính bình quân, hiệu suất sử dụng TSCĐ của
ngành là 0,73; doanh lợi vốn cố định là 2%. Doanh lợi doanh thu bán hàng chỉ
đạt 2,8%; doanh lợi vốn là 6%.
2. giới thiệu về công ty cONINCO.
2.1- Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần t vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng -
Coninco là doanh nghiệp nhà nớc thuộc tập đoàn t vấn xây dựng Việt Nam -
Bộ xây dựng, hoạt động theo luật doanh nghiệp và có đầy đủ t cách pháp nhân.
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 3
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông công nghiệp và dân dụng,công ty
đợc thành lập theo quyết định số 1770/Q-BXD ngày22-12-2006 của bộ xây
dựng với tên là công ty cổ phần t vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng
( trớc đó là Vin nghiờn cu v C gii húa v Cụng ngh xõy dng đợc
thành lập 26 tháng 7-1979) ngày 24-01 2007 công ty đổi tên thành công ty cổ
phần t vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng Coninco, đợc Sở kế
hoạch đầu t Hà nôI cấp giấy phép kinh doanh số 0103015582
4
- Kim tra s phự hp v cỏc iu kin m bo tin nghi v an ton cho ngi
s dng: Thang b, li i, lan can cu thang, ban cụng, lụ gia, lan can he chn,
kớnh an ton,
-Kim tra s phự hp cht lng cụng tỏc hon thin b mt cụng trỡnh, ni tht
cụng trỡnh, s m bo v kh nng chng thm, cỏch nhit, cỏch õm,tỡnh
trng vt liu g, kớnh an ton, khúa ca, s dng vo cụng trỡnh phự hp vi
yờu cu tớnh nng k thut thit k.
- Kim tra s phự hp v cht lng h thng in, h thng ga, sõn vn,
ng ni b, cp nc, thoỏt nc, thụng giú, chiu sỏng, h thng ng dõy
phc v nghe nhỡn.
- Kim tra v s phự hp cht lng ca h thng thang mỏy, h thng chng
sột, thit b phỏt in d phũng,
- Kim tra s phự hp ca quy trỡnh bo trỡ phn xõy dng, phn thit b do nh
thit k xõy dng, nh cungg cp thit b lp.
- Kim tra s phự hp v h s qun lý cht lng thi cụng xõy dng cụng trỡnh
theo tng giai on thi cụng; h s nghim thu cỏc giai on; h s hon cụng.
* Kim tra an ton v phũng chỏy cha chỏy
- Kim tra s phự hp v PCCC: Do c quan chc nng chuyờn mụn kim tra
cp chng nhn iu kin v PCCC theo quy nh ca phỏp lut hin hnh.
Coninco kim tra s phự hp v y v mt phỏp lý ca cỏc cụng tỏc trờn.
* Kim tra an ton v mụi trng
- Kim tra s phự hp v cụng tỏc m bo mụi trng: Do c quan chc nng
chuyờn mụn kim tra cp chng nhn iu kin v mụi trng theo quy nh
ca phỏp lut hin hnh. Coninco ch kim tra s phự hp v y v mt
phỏp lý ca cỏc cụng tỏc trờn.
* Cp chng nhn
- Tng hp h s, lp bỏo cỏo ỏnh giỏ cht lng, chng nhn s phự hp
90730
125143
3. Lợi nhuận gộp. 13597
15880
25759
4. Chi phí QLDN 10230
12268
17139
5.Lợi nhuận từ HĐKD 4935
8163
9174
6.Lợi nhuận từ HĐTC 2702
5985
1241
7. Lợi nhuận bất thờng 344 629
dựng, công trình xây dựng,. Với đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng, nó tác
động trực tiếp lên công tác tổ chức quản lý. Quy mô công trình xây dựng thờng
là rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại
yếu tố đầu vào đa dạng, đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu t lớn. Mặt khác, nguồn
vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là vốn vay nh: vay từ ODA, vay của cán bộ
công nhân viên trong công ty, vay từ các tổ chức tín dụng khác nhằm đáp ứng
đúng tiến độ công trình. Chẳng hạn, yêu cầu đến cuối năm có công trình mà vì
ách vốn không hoàn thành đợc công trình sẽ gây thiệt hại cho công ty, đặc biệt
là sự suy giảm về uy tín của công ty, khó khăn trong việc đấu thầu các công trình
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 6
khác Đối với vốn lu động thờng xuyên thì phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất
kinh doanh của công ty để xác định. Việc đấu thầu cần đề ra nhu cầu vốn lu
động, sau đó công ty sẽ làm tờ trình đối với Bộ xây dựng để Bộ xét duyệt.
Nh vậy, để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu
bắt buộc đối với các doanh nghiệp xây dựng là phải xây dựng đợc giá dự toán
cho từng công trình (dự toán thiết kế và dự toán thi công). Trong quá trình sản
xuất, thi công, giá dự toán trở thành thớc đo và đợc so sánh với các khoản chi
phí phát sinh. Khi công trình hoàn thành, giá dự toán lại là cơ sở để nghiệm thu,
kiểm tra chất lợng công trình xác định giá thành quyết toán và thanh lý hợp
đồng đã ký kết .
Sản phẩm xây dựng công trình là một sản phẩm đặc biệt và là chủ yếu của
công ty, nên khâu sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn và cũng
ảnh hởng đến việc khai thác sử dụng các thiết bị sản xuất, mẫu thuẫn lớn luôn
phát sinh .Do thời gian dài chi phí lớn,vì vậy những sai sót nhỏ có thể gây ra những
tổn thất lớn và phảI khắc phục trong nhiều năm.có thể kháI quát qui trình công nghệ
xây dựng và môI trờng; công ty cổ phần đầu t quản lý xây dựng miền nam;
công ty cổ phần Coninco- Thăng Long; công ty cổ phần Coninco quản lý dự án
đầu t; công ty cổ phần Coninco 3C; công ty cổ phần Coninco đầu t Bất động
sản và t vấn xây dựng.
Sơ đồ tổ chức của công ty nh sau:
Sơ đồ tổ chức hoạt động SXKD của công ty: Để duy trì tốt bộ máy sản xuất, công ty đã xây dựng và hoạt động theo cơ
chế điều hành sản xuất kinh doanh của mình.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính pháp lệnh, các phòng ban bằng
các nỗ lực chủ quản phải chấp hành nghiêm túc tổ chức thực hiện đem lại hiệu
quả cao nhất. Kế hoạch sản xuất mang các nội dung: Nhiệm vụ công trình, khối
lợng công việc, chất lợng sản phẩm, tiến độ hoàn thành bàn giao. Giá trị sản
lợng và kinh phí cho từng công trình chia theo giai đoạn hoàn thành. Mọi hợp
đồng kinh tế với các chủ đầu t, các cơ quan trong và ngoài ngành đều do giám
đốc trực tiếp ký kết không uỷ quyền cho các công ty thành viên. Những trờng
hợp giá trị công trình nhỏ mà chủ yếu là thuê nhân công, nếu xét thấy cần thiết
Công ty
Coninc
o
C
ông ty
cổ phần
đầu t
quản lý
xây
dựng
t vấn
xây
dựng
Công ty
cổ phần
Conino
máy xây
dựng và
công
trình
công
nghiệp Công ty
cổ phần
Coninco
t vấn
và đầu
t
C
ông ty
cổ phần
Coninco
công
nghệ
xây
dựng và
môi
trờng
khoản chi BHYT, BHXH, KPCĐ, bảo hộ lao động sẽ tập trung chi tại văn phòng
công ty và phân bổ cho các đơn vị khi thanh toán nội bộ hàng năm.
Các công ty thành viên dùng từ 80% đến 90% doanh thu chi trả cho giá
thành công trình nh: Nhân công, nguyên nhiên vật liệu, chi phí máy cho các
hoạt động quản lý đơn vị thành viên, trả lãi vốn vay và mọi quyền lợi của ngời
lao động. Đối với những công trình bàn giao kế hoạch, thành viên phải có trách
nhiệm cho đến khi có biên bản phúc tra và chịu trách nhiệm bảo hành theo qui
định. Đối với công trình do thành viên tự tìm kiếm thì thành viên hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Về vốn ứng cho sản xuất, công ty căn cứ vào bảng tổng hợp khối lợng,
tiến độ thi công, trên cơ sở xác nhận các phòng chức năng để cho vay vốn trên
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 9
nguyên tắc: ứng kỳ sau phải nộp chứng từ chi tiêu kỳ trớc về công ty để sao
không có công trình nào ứng quá về giá trị vật t, tiền lơng hoặc không quá
80% giá trị thực hiện.
Các thành viên phải căn cứ vào tiến độ sản xuất và nhu cầu của mình, cân
đối khả năng vay ứng của công ty để chuẩn bị vốn sản xuất nh: Hợp đồng mua,
bán, thuê mớn, các hoá đơn xuất hàng, các chứng từ hợp pháp khác
2.2 - Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Cũng nh các doanh nghiệp xây dựng cơ bản khác, bộ máy quản lý của
công ty Coninco chịu ảnh hởng rất lớn của đặc điểm ngành xây dựng cơ bản.
Mô hình tổ chức bộ máy sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty
đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng nh: Từ công ty đến các công
ty thành viên, đội thi công, tổ thi công đến ngời lao động theo tuyến kết hợp với
các phòng ban chức năng. Đứng đầu công ty là tổng giám đốc công ty giữ vai trò
nghiệm thu công trình Bên cạnh đó, phòng quản lý kỹ thuật cùng phối hợp với
các phòng ban khác lập dự toán công trình giúp công ty tham gia đấu thầu và
giám sát thi công sau này.
Phòng điều hành sản xuất: Giải quyết mọi công việc có liên quan đến các
tổ chức lao động, phân phối và lên kế hoạch về các vấn đề nhân sự của công ty.
Phòng giá và dự toán: Thẩm định giá và quyết toán các công trình
Phòng thị trờng: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trờng, khai thác hợp đồng
nhận thầu, lập các hợp đồng kinh tế,
Do các công trình có địa điểm, thời gian thi công khác nhau nên lực lợng
lao động của công ty đợc tổ chức thành các đơn vị sản xuất, các đội công trình
và dới đó lại đợc tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu của thi công. ở
mỗi đơn vị hoặc mỗi đội công trình thì có giám đốc hoặc đội trởng và các nhân
viên kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế, kỹ thuật. Phụ
trách các tổ sản xuất là các tổ trởng .
Cách tổ chức lao động, tổ chức quản lý sản xuất nh trên tạo điều kiện
thuận lợi cho công ty trong việc giám sát, theo dõi, quản lý tốt hơn tới từng đội
công trình, từng đội sản xuất, đồng thời tạo diều kiện thuận lợi để công ty có thể
ký kết hợp đồng làm khoán tới từng đội công trình, từng đội sản xuất.
Từ những điều trình bày ở trên, ta có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý
của công ty nh sau:
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 11
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010 cho thấy tổng số vốn đầu
t vào hoạt động SXKD là: 144866 triu (ở đầu năm 2010) đến cuối năm số vốn
này tăng lên tới: 174897 triu. Trong đó, đầu năm:
Công ty
Phòng
giá và
dự toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kinh tế
kế
hoạch
Phòng
đầu t
Phòng
quản lý
kỹ thuật
Phòng
điều
hành
sản xuất
Công ty
cổ phần
Conino
máy xây
dựng và
Công ty
cổ phần
Coninco
t vấn
và đầu
t
Công
ty
cổ phần
Coninco
công
nghệ
xây
dựng và
môi
trờng
Công ty
cổ phần
đầu t
quản lý
xây
dựng
miền
nam
Công
ty cổ
phần
Biểu 1: Nguồn hình thành vốn của công ty Coninco.
Đơn vị: Triệu đồng.
Năm 2009 Năm 2010 Chỉ tiêu
Lợng Tỷ trọng
Lợng Tỷ trọng
Tổng số 144866 100
174897
100
I. Vốn chủ sở hữu 28500 19,67%
27712
15,84%
1.Nguồn vốn và quỹ 570 0,39%
1507
0,86%
Nguồn vốn kinh doanh 22000 15,17% 22000
12,58%
Chênh lệch đánh giá lại TS
0,30%
Nợ ngắn hạn 115838 79,96%
147052
84,08%
Nợ khác - -
-
-
( Nguồn : Bảng CĐKT công ty Coninco năm 2009; 2010)
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 13
Đơn vị : Triệu đồng
Đầu năm Cuối năm Chênh lệch Chỉ tiêu
Lợng % Lợng % Lợng %
Tổng giá trị TS
119755
100
144866
100
25111
-
I. TSLĐ & ĐTNH
97521
81,43%
118365
81,70%
20844
0,27%
1. Vốn bằng tiền
0%
34273
23,66%
34273
23,66%
4. LSLĐ khác
3598
3,0%
4826
3,33%
1228
0,33%
II.TSCĐ & ĐTDH
22234
18,57%
26501
18,29%
- Nguyên giá
31625
26,40%
31738
21,90%
113
- 4,5%
2. ĐTDH
2800 2,34%
7390 5,1% 4590
2,76%
3. CPXDCBDD
2373 1,98%
2928 2,02% 555
-0,04%
(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty Coninco ngày 31/12/2010).
Về cơ cấu tài sản: TSLĐ & ĐTNH là 97521 triệu (81,43%)vào đầu năm.
hiệu quả, đảm bảo khâu thanh toán và công nợ.
Giá trị vật t, hàng hoá tồn kho, ứ đọng không cần dùng, kém phẩm
chất, đã có biện pháp xử lý kịp thời nhất là vật t ứ đọng từ những công trình rất
lâu không còn phù hợp nữa. Gánh nặng chi phí bảo quản, cất giữ đã cảI thiện
làm tình hình tai chính công ty thêm khả thi.
Về tài sản cố định: TSCĐ của công ty là 16183 triệu chiếm 11,17% trong
tổng tài sản, trong đó nguyên giá là 31738 triệu đồng chiếm 21,09% giá trị còn lại
là 16183 triệu đồng chiếm 11,17% ngyuên giá, tỷ lệ hao mòn là 10,74%. So với
thời điểm đầu năm 2010, nguyên giá là 31625 triệu đồng chiếm 26,40%, nguyên
giá TSCĐ tăng 113 triệu đồng, tài sản tăng thêm một phần bởi điều chỉnh giá,
chủ yếu do DN đầu t mới vào các trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho văn
phòng, đội thi công
Giá trị còn lại của TSCĐ là 50,99% cho thấy tài sản của công ty cũ
nhiều, mức độ đầu t đổi mới TSCĐ trong các năm quá chậm. Ngoài ra, có thể
cha tính hết mức hao mòn vô hình của tài sản, nếu tính đủ tỷ lệ này còn thấp
hơn.
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 15
Để xem xét tài sản có đợc tài trợ nh thế nào ta sẽ nghiên cứu cơ cấu
nguồn vốn của DN thông qua bảng biểu sau:
Biểu 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Coninco 2010
Đơn vị: Triệu đồng
Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
Chỉ tiêu
Lợng % Lợng % Lợng %
I- Nợ phải trả 116366
4255
2,43%
Phải trả ngời bán 4940
3,4%
9454
5,4%
4514
2,0%
Ngời mua trả trớc 77888
53,77%
97791
55,91%
19903
2,14%
Phải nộp NSNN 2215
0
0%
3. Nợ khác -
-
-
--
II- Vốn CSH 28500
19,67%
27713
15,84%
-787
-3,83%
1 Nguồn vốn và quỹ
4,09%
3804
2,17%
2126 -1,92%
Nguồn vốn ĐTXDCB
-
-
-
-
-
4. Nguồn kinh phí
36
0,02%
395
0,23%
16
Tuy nhiên, số liệu này chỉ mới phản ánh tại thời điểm 31/12/2010, do vậy,
cha phản ánh hết tình hình huy động vốn của DN. Tỷ trọng vốn vay của DN rất
lớn đòi hỏi DN phải đạt mức doanh lợi cao mới đủ trả lãi vay Ngân hàng.
Về nguồn vốn CSH: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là 27713 triệu
đồng, trong đó đầu năm là 28500triệu đồng, gấp 0,97 lần. Đặc biệt là lợi nhuận
cha phân phối của DN đến cuối năm có giảm tơng đối mạnh. Nguồn vốn chủ
sở hữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của DN. Một DN có mức
vốn CSH cao sẽ chủ động về năng lực hoạt động của mình, không bị phụ thuộc
vào các đối tác bên ngoài. Nh vậy, nguồn vốn CSH của DN quá nhỏ
(15,84%),chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính là quá thấp so với chỉ tiêu của
toàn ngành.
Về nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả là 116366 triệu đồng vào đầu năm,
cuối năm con số này tăng lên là 147580 triệu đồng bằng 1,27 lần và tăng 5,32
(147580/27713) lần nợ phải thu. Khoản nợ phải trả này DN phải mất chi phí cho
việc sử dụng nó là lãi suất trong khi đó các khoản phải thu thì DN lại không đợc
hởng lãi. Đây là điều không hợp lý trong sử dụng vốn của công ty. Các khoản
phải trả tăng lên phần lớn là do sự tăng lên của các khoản phải thu, hàng tồn kho
của DN. Cũng từ biểu 3 ta thấy, nếu xét về tỷ trọng thì tất cả các khoản phải trả
bao gồm: nợ dài hạn, nợ khác đều, có xu hớng giảm đi, riêng nợ nganhạn có xu
hớng tăng lên. Điều này chứng tỏ công ty đã chú ý đến đầu t vào TSLĐ nhằm
sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn vay của mình.
Nh vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty Coninco
năm 2010, ta thấy:
- Tổng tài sản của công ty tăng 30031 triệu đồng.
- Các loại tài sản khác đều có xu hớng tăng lên riêng vốn bằng tiền và nợ
- Hao mòn luỹ kế 13654
15173
17315
19016
- Nguyên giá 31220
31625
31738
32568
2.TSCĐ (ĐTCKDH)
-
-
-
-
3. CF XDCBDD 610
610
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cha đợc tốt, khoản lợi nhuận giữ lại
không cao, công ty sử dụng nguồn vốn cha hợp lý. Nhng nguồn vốn của doanh
nghiệp có đợc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hay không? Ta cần tính toán
và so sánh giữa nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp. Ta có thể sử dụng bảng
số liệu sau:
Biểu 5: Tỷ suất tài trợ vốn cố định của công ty Coninco
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 18
1. Tài sản cố định. 16451
14422
13551
2. Nợ dài hạn. 536
528
528
3. Vốn chủ sở hữu 25801
28500
22000
22000
1. Nguồn vốn NSNN cấp. -
-
-
2. Nguồn vốn tự bổ sung. -
-
-
II.Các quỹ. 1742
36
395
- Quỹ khen thởng phúc lợi. 1742
36
395
III. Nguồn vốn ĐTXDCB. -
số tơng đối (13,78%).
Nh vậy, vốn bằng tiền năm 2009 gim về số tuyệt đối so với năm 2008 là
322 triệu đồng nhng về số tơng đối lại giảm đi (9,63%)
Qua chỉ tiêu về vốn bằng tiền của công ty ta thấy vốn bằng tiền về số tuyệt
đối thì nó biến động theo chiều hớng giảm còn về tỷ trọng thì nó biến động theo
chiều hớng giảm dần. Đây là một điểm tốt đối với công ty, công ty không nên
giữ nhiều tiền mặt vì sẽ lãng phí, tránh đợc tình trạng vay về để đấy mà phải trả
lãi cho ngân hàng, trả lãi cho đối tợng cho vay ảnh hởng đến kết quả kinh
doanh của công ty do phải trả lãi nhiều hơn.
Về các khoản phải thu
Năm 2008, các khoản phải thu của công ty là 42066 triệu đồng chiếm
43,13% trong tổng số vốn lu động
Năm 2009, con số này là 27713 triệu đồng chiếm 23,41% trong tổng số
vốn lu động của công ty.
Năm 2010, các khoản phải thu của công ty là 43053 trtiệu đồng tơng ứng
với 28,7% trong tổng vốn lu động.
Nh vậy, năm 2009 các khoản phải thu của công ty giảm cả về số tuyệt
đối lẫn tơng đối là 14353 triệu (19,72%) so với năm 2008. Nhng năm 2010 lại
tăng so với năm 2008 cả về số tuyệt đối lẫn tơng đối là 15340 triệu (5,29%).
Điều này là do nguyên nhân sau:
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 20
+ Các khoản phải thu của khách hàng tăng lên qua các năm cả về số
tuyệt đối lẫn số tơng đối. Đây là một điều bất lợi cho công ty, nó chứng tỏ công
ty đã và đang ngày càng bị chiếm dụng vốn nhiều hơn. Hơn thế nữa, điều này sẽ
tính tiết kiệm vốn, tránh tình trạng d thừa, ứ đọng lãng phí.
Đối với TSLĐ khác nó biến động theo xu hớng tăng giảm, cụ thể:
- Năm 2008 TSLĐ khác của công ty là 3598 triệu đồng ( 3,69 % )
Nhãm 8G – Qu¶n TrÞ Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp
K19 Khoa QTKD- DHKT 21
- N¨m 2009 TSL§ cña c«ng ty lµ 4826 triÖu ®ång ( 4,07% ) cã sù t¨ng lªn
so víi n¨m 2008
- N¨m 2010 TSL§ cña c«ng ty lµ: 25309 ( 16,87%) cã xu h−íng t¨ng lªn
m¹nh so víi n¨m 2009.
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp K19 Khoa QTKD- DHKT 33
Biểu 7: Cơ cấu vồn lu động của công ty Coninco
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2010 so với 2008
Năm 2009 so với
2008
Chỉ tiêu
Lợng
% Lợng
23,41
43053
28,70
987
-14,43
-14353
-19,17
1. Phải thu của khách hàng 3341
3,42
3637
3,07
16608
11,07
13267
7,65
-
-
-
-
-
-
4. Phải thu nội bộ ---
-
-
-
-
-
37019
24,67
34273
28,95
IV. TSLĐ khác 3598
3,69
4826
4,07
25309
16,87
21711
13,18
1228
0,38
1. Tạm ứng 3323
763
0,44
-107
-0,12
3. Chi phí chờ kết chuyển 72
0,07
230
0,19
--72
-0,07
158
0,12
4. Thế chấp, ký quỹ ký cợc ngắn
hạn
100
52506
-
20845
-
( Nguồn BCTC của công ty năm2008 - 2010)
Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 22
- Nguyên nhân chủ yếu là do khoản tạm ứng gây ra.
- Nh vậy, kết cấu vốn lu động của công ty năm 2009 có sự thay
đổi so với năm 2008, năm 2010 có khác với năm 2009 cụ thể là:
- Tổng vốn lu động năm 2009 tăng 20845 triệu đồng so với năm
2008, đến năm 2010 con số này đạt 52506 triệu đồng. Qui mô vốn lu
động ngày càng tăng, điều này chứng tỏ công ty ngày càng mở rộng lĩnh
vực kinh doanh của mình bằng vốn lu động. Đây là điều bất lợi đối với
công ty.
- Muốn hiểu rõ hơn, ta xem vốn lu động của công ty có đợc tài trợ
một cách vững chắc không? Ta dựa vào bảng biểu sau:
Biểu 8: Nguồn tài trợ vốn lu động
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
-53852
-66980
(Nguồn BCDDKT của công ty năm2008-2010)
Từ biểu 8 ta thấy nhu cầu VLĐ thờng xuyên < 0 có nghĩa là các
nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài d thừa để tài trợ vốn ngắn hạn của
doanh nghiệp. Công ty không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ
kinh doanh của mình.
Trên đây là những đánh giá sơ qua về cơ cấu vốn lu động và nguồn
tài trợ VLĐ. Bên cạnh thành tựu đạt đợc thì Coninco vẫn còn tồn tại nhiều
vấn đề cần khắc phục. Để thấy đợc hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
công ty nh thế nào, ta đi xem xét tình hình thanh toán của công ty trong
mấy năm gần đây. Nhóm 8G Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
K19 Khoa QTKD- DHKT 23
3.2.2 - Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công Conico
Để đánh giá xem công ty đã sử dụng vốn lu động của mình nh thế
nào, hiệu quả ra sao? Ta nghiên cứu bảng biểu sau:
Biểu 9: Hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty Conico
Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009
4,9%
6. Số vòng quay VLĐộng (1/2) 0,69
0,9
1,01
7. Số ngày luân chuyển của một
vòng quay VLĐ
522
400
357
8. Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0,69
0,8
0,94
9. Mức tiết kiệm VLĐ - 42171
-36142
- 17164
(Nguồn BCTC của công ty năm2008-2010)
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,0414 đồng lợi nhuận.
- Năm 2009, một đồng vốn lu động của công ty tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh tạo ra đợc 0,053 đồng lợi nhuận, tăng 0,0116
đồng so với năm 2008.
- Năm 2010, một đồng vốn lu động của công ty tạo ra đợc 0,049
đồng lợi nhuận, giảm 0,004 đồng so với năm 2009 nhng vẫn cao hơn năm
2008 là 0,0076 đồng lợi nhuận.
Nh vậy, sức sinh lời của vốn lu động tăng lên qua các năm, đây là
điều đáng khích lệ cho công ty. Tuy nhiên, sự gia tăng này vẫn còn ở mức
rất thấp, chứng tỏ chi phí quản lý của doanh nghiệp còn cao. Trong thời
gian tới, công ty nên cố gắng phát huy hơn nữa khả năng của mình trong
việc sử dụng vốn lu động vì đây là vốn chủ yếu đợc tài trợ bằng nguồn
ngắn hạn mà doanh nghiệp đi vay để sử dụng.
Tốc độ luân chuyển của vốn lu động:
- Số vòng quay của vốn lu động:
+ Năm 2008, số vòng quay của vốn lu động là 0,69 vòng.
+ Năm 2009, số vòng quay của vốn lu động là 0,9 vòng, tăng lên
0,21 vòng so với năm 2008. Đến năm 2010, con số này là 1,01 vòng, tăng
lên so với năm 2009 là 0,11 vòng. Tơng ứng với sự tăng lên của vòng
quay vốn lu động là sự giảm đi của số ngày luân chuyển của một vòng
quay vốn lu động và ngợc lại. Hiệu quả này cha cao còn nhiều điều
công ty phải xem xét kỹ, chẳng hạn:
+ Năm 2008, số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lu động
là 522 ngày, điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lu động của công
ty quá yếu, ảnh hởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh của doanh