Tiểu Luận Quản Trị Tài Chính PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Tiểu Luận Quản Trị Tài Chính
Đề tài
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ

GVHD : TS Ngô Quang Huân
HVTH : PHAN TRUNG THÁI
Lớp : Đêm 1-K20
Tp HCM, Tháng 04 năm 2012
Page 1 of 22
MỤC LỤC
I.Lời nói đầu. ………………………………………………………………………1
II.Giới thiệu tổng quát về Tập đoàn Hà Đô……………………… …………… 2
III.Phân tích tình hình tài chính về Tập đoàn.……………………………………9
1.Các chỉ số tài chính quan trọng.………………………………….…………… 9
2.Đánh giá xu hướng.……………………………………… ………………….…11
3.Cơ cấu hoạt động.……………………………………………………………….12
4.Phân tích Dupont.……………………………………………………………….14
5.Hòa vốn và đòn bẩy tài chính.………………………………………………….15
IV. Lượng giá cổ phiếu. ………………………………………………………….16
1.Lượng giá theo phương pháp dòng thu nhập cổ phiếu DCF. ……………… 16
2.Lượng giá theo chỉ số P/E. …………………………………………………… 18
3.Định giá cổ phiếu theo phương pháp chỉ số EVA. ……………………………18
4.Tổng hợp kết quả định giá cổ phiếu của 3 phương pháp. ………………….19
V.Lập doanh mục đầu tư kết hợp.……………………………………………….19
VI. Tài liệu tham khảo. ………………………………………………………… 22
Page 2 of 22

Năm 1990: Thành lập Xí nghiệp xây dựng trực thuộc Viện kỹ thuật Quân sự (nay là
Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự) - Bộ Quốc phòng
Năm 1992: Công ty Xây dựng Hà Đô được thành lập theo quyết định số
75B/QĐ/QP ngày 12/12/1992 và chuyển sang đơn vị hạch toán độc lập.
Năm 1996: Công ty Xây dựng Hà Đô sát nhập với Công ty Thiết bị cơ điện theo
Quyết định số 514/QĐQP ngày 18/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, lấy tên
gọi là Công ty Hà Đô.
Năm 2004: Theo chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp tại Quyết định số
163/2004/QĐ-BQP ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Công ty Hà Đô
được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Hà Đô với vốn điều lệ 135 tỷ đồng.
Đây là năm đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của Công ty, chuyển sang một
thời kỳ phát triển mới khẳng định Công ty Cổ phần Hà Đô luôn vững mạnh và có
chiến lược kinh doanh đúng đắn phù hợp với thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá đất nước.
Năm 2005: Chuyển đổi mô hình hoạt động theo hướng tập đoàn, và chuyển đổi các
xí nghiệp thành viên thành các Công ty cổ phần gồm:
- Công ty cổ phần Hà Đô
- Công ty cổ phần Hà Đô 2
- Công ty cổ phần Hà Đô 4
Page 4 of 22
- Thành lập Công ty cổ phần ZaHưng và thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy thủy
điện ZaHưng tại tỉnh Quảng Nam.
Năm 2008: Tiếp tục chuyển đổi các xí nghiệp thành viên còn lại thành Công ty cổ
phần gồm:
- Công ty cổ phần Hà Đô 3
- Công ty cổ phần Hà Đô 5
- Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Hà Đô
- Thành lập Công ty cổ phần Thương mại Hà Đô
- Thành lập Sàn giao dịch Bất động sản Hà Đô
Năm 2009: Chính thức được cấp chứng chỉ Hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn ISO

4. Sản xuất, mua bán, thi công, lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống phòng cháy
chữa cháy, camera quan sát, chống đột nhập, chống sét;
5. Sản xuất, mua bán linh kiện máy tính, thiết bị thông tin liên lạc, viễn thông.
IV – Dịch vụ tư vấn
1. Tư vấn xây dựng: Khảo sát xây dựng, lập dự án và quản lý đầu tư xây dựng; tư
vấn đấu thầu, kiểm định chất lượng công trình xây dựng;
2. Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
3. Thiết kế quy hoạch, quy hoạch tổng mặt bằng: đối với công trình xây dựng dân
dụng, công nghiệp;
4. Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội, ngoại thất: đối với công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, công trình văn hoá, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị;
5. Thiết kế công trình giao thông đường bộ, sân bay;
6. Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp;
7. Thiết kế cấp điện: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật
hạ tầng đô thị;
Page 6 of 22
8. Thiết kế cấp thoát nước: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
công trình cấp thoát nước, môi trường nước;
9. Thiết kế thông gió, cấp nhiệt: đối với công trình xây dựng;
10. Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật
hạ tầng đô thị, nông nghiệp.
11. Các hoạt động khác.
3.Mục tiêu phát triển:
Mục tiêu của Tập đoàn Hà Đô là phát triển và lớn mạnh không ngừng dựa trên nền
tảng chất lượng công trình, chất lượng dịch vụ và chiến lược kinh doanh lâu dài,
từng bước trở thành một Tập đoàn đầu tư, kinh doanh bất động sản hàng đầu tại Việt
Nam.
Chiến lược phát triển của Tập đoàn Hà Đô là đa dạng hóa các hoạt động đầu tư như
kinh doanh Bất động sản, khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp, nhằm đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của khách hàng.

Khách sạn Mercure Hado Hanoi
Khu đô thị mới Dịch Vọng
Khu đô thị mới An Khánh - An Thượng
Chung cư cao cấp 151 Hoàng Quốc Việt
III.Phân tích tình hình tài chính về Tập đoàn.
1.Các chỉ số tài chính quan trọng (xin tham khảo chi tiết trên file Excel)
1.1.Tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán:
−Khả năng thanh toán hiện thời (CR- Curent Ratio): Là tỷ lệ giữa tài sản lưu động
và nợ ngắn hạn phải trả. Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, việc thanh toán
cho các khoản nợ, các hợp đồng thanh toán phát sinh … sẽ bị chậm trễ hơn so với
dự kiến. Yếu tố này sẽ làm cho nợ ngắn hạn của Công ty sẽ tăng lên. Tỷ lệ thanh
toán nhanh của HDG năm 2011 là 1.69 lần thấp hơn so với trung bình ngành là 1.79
lần.
Khả năng thanh toán nhanh(QR- Quick Ratio) của HDG trong năm 2011 là 0.83
lần, của ngành là 1.07 lần.
==>Cho thấy vị thế thanh toán của Công ty về mặt khả năng thanh toán là không tốt.
1.2.Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
−Được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu tài chính như:
+ Chỉ số vòng quay tài chính: thể hiện cụ thể ở các vòng quay vốn lưu động, vòng
quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu cho biết được tốc độ xoay chuyển
dòng vốn trong kinh doanh. Hệ số vòng quay càng nhanh thì hoạt động của Công ty
càng an toàn và tạo ra nhiều ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh về thị trường, đổi
mới sản phẩm và công nghệ.
Page 9 of 22
Trong năm 2011, chỉ số vòng quay có thay đổi nhưng qua đó cho thấy tình
hình kinh doanh không khả quan hơn năm 2011. Cụ thể:
Vòng quay vốn lưu động năm 2011 (0.83 lần) không tăng nhiều hơn năm
2010 (0.77 lần), nhưng cao hơn chỉ số trung bình của ngành BĐS (0.29 lần).
Vòng quay khoản phải thu năm 2011 (2.76 lần) giảm nhiều so với năm 2010
(3.44 lần) cho thấy được trong năm 2011 Cty bị đối tác chiếm dụng tài sản tăng cao

−Tỷ suất sinh lợi/ tổng tài sản (ROA): Đo lường khả năng một đồng tài sản tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này của HDG tăng qua các năm cho đến năm
2010. Tuy nhiên đến năm 2011 thì tỷ lệ này giảm xuống còn 10.16 % (giảm hơn 9%
so với năm 2010 là 19.4 %). Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với trung bình ngành là 3 %
−Tỷ suất sinh lợi/ Vốn chủ sở hữu (ROE): Các cổ đông đầu tư vào công ty kỳ vọng
số tiền đầu tư của họ mang lại nhiều lợi nhuận, và số tiền này cho biết tiền đầu tư
của cổ đông hiệu quả như thế nào
1.5.Tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường.
−Chỉ số P/E: cho thấy nhà đầu tư sẵn lòng trả bao nhiêu để có một đồng lợi nhuận từ
công ty. Chỉ số P/E của công ty trong 2 năm lên sàn chứng khoán đã tăng từ năm
2010 là 6.84 lần, năm 2011 là 20.51 lần. Điều này cho thấy niềm tin của nhà đầu tư
vào công ty ngày một tăng thêm, có được niềm tin này là thành quả của bao nhiêu
năm tích lũy trong hoạt động kinh doanh.
2.Đánh giá xu hướng (xin tham khảo chi tiết trên file Excel)
−Đánh giá qua tốc độ tăng trưởng doanh thu và giá vốn hàng bán qua các năm, nhận
thấy rằng doanh thu giảm mạnh, nhưng giá vốn không giảm nhiều. Điều này trực
tiếp làm giảm lợi nhuận, nguyên nhân dẫn đến giảm doanh thu chủ yếu do tình hình
chung của nền kinh tế ảnh hưởng mạnh đến ngành BĐS.
Page 11 of 22
2009 2010 2011
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
Tốc độ tăng trưởng
1. Biến động
doanh thu

4
6
8
10
12
14
16
1. Hiệu suất sử
dụng tài sản cố
định
3. Hiệu suất sử
dụng vốn cổ
phần
2. Hiệu suất sử
dụng toàn bộ TS
−Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích cơ cấu được thực hiện
bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các
năm để thấy được xu hướng thay đổi của từng khoản mục. Qua bảng phân tích ta
thấy rằng mặc dù trong năm 2011 doanh thu tăng, nhưng giá vốn hàng bán còn tăng
cao hơn dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm so với năm 2010.
Page 13 of 22
Khả năng sử dụng tài sản 2008 2009 2010 2011
A. Tài sản ngắn hạn 89.94% 91.12% 86.91% 81.37%
1. Tiền mặt 12.70% 6.98% 4.01% 6.49%
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.76% 24.95% 16.89% 4.15%
2. Các khoản phải thu ngắn hạn 18.71% 14.63% 24.04% 26.38%
3. Hàng tồn kho 49.46% 37.52% 32.91% 41.57%
4. Tài sản lưu động khác 7.31% 7.04% 9.06% 2.78%
B. Tài sản dài hạn 10.06% 8.88% 13.09% 18.63%
1. Các khoản phải thu dài hạn 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

6. Biến động chi phí bán hàng 40,000,000 (40,000,000) 32,080,000
=> Tỷ lệ tăng trưởng #DIV/0! -100.00% #DIV/0!
7. Biến động chi phí quản lý DN 6,957,253,530 10,864,839,149 19,190,485,396
=> Tỷ lệ tăng trưởng 36.06% 41.39% 51.70%
8. Biến động thu nhập khác 220,700,467 1,658,355,215 505,030,766
=> Tỷ lệ tăng trưởng 57.18% 273.35% 22.30%
9. Biến động chi phí khác 668,342,501 (269,275,126) 1,766,857,677
=> Tỷ lệ tăng trưởng 2902.38% -38.95% 418.59%
10. Biến động lợi nhuận khác (447,642,034) 1,927,630,341 (1,261,826,911)
=> Tỷ lệ tăng trưởng -123.34% -2275.86% -68.47%
11. Biến động lợi nhuận trước thuế 221,661,815,483 110,020,675,631 (151,398,219,939)
=> Tỷ lệ tăng trưởng 570.52% 42.23% -40.86%
12. Biến động lợi nhuận sau thuế 182,135,872,828 69,512,984,313 (119,817,223,954)
=> Tỷ lệ tăng trưởng 536.37% 32.17% -41.95%
5.Hòa vốn và đòn bẩy tài chính (xin tham khảo chi tiết trên file Excel)
+ Hòa vốn:
Page 15 of 22
PHƯƠNG TRÌNH DUPONT
2009 2010 2011
Lợi nhuận ròng /Doanh thu 28,5 % 31,39 % 15,32 %
Doanh thu/Tổng tài sản 63,21 % 61,81 % 66,29 %
ROA 18,01 % 19,4 5 10,16 %
Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 303,46 % 240, 34 % 23523 %
ROE 54,67 % 46,62 % 23,89 %
Hòa vốn theo đòn bẩy 2009 2010 2011
Biến phí 490,499,054,620 558,563,152,086 837,200,325,656
Định phí 26,290,629,594 37,115,468,743 56,338,034,139
Định phí hạch toán (khấu hao và dự phòng) 8,985,069,823 11,673,141,081 19,083,800,289
Định phí bằng tiền 17,305,559,771 25,442,327,662 37,254,233,850
Nợ phải trả trong kỳ 144,080,912,145 9,535,243,944 556,471,062,504

tiền của ngày mai, một đồng đầu tư vào DN này có mức sinh lời khác với một đồng
đầu tư trong DN khác. Do đó, giá trị của DN được xác định bằng các luồng thu nhập
Page 16 of 22
Đòn bẩy 2009 2010 2011
1. Đòn bẩy kinh doanh (DOL)
1.101 1.099 1.255
2. Đòn bẩy tài chính (DFL)
1.00 1.01 1.01
3. Đòn bẩy tổng hợp (DTL)
1.10 1.11 1.27
dự kiến mà DN đó thu được trong tương lai (E) được quy về giá trị hiện tại, bằng
cách chiết khấu chúng bằng một mức lãi suất chiết khấu (r) phù hợp với mức độ rủi
ro của DN đó.
−Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở những TTCK phát triển, nơi thường có
đầy đủ thông tin về lịch sử cũng như hiện tại và dự báo hợp lý về tình hình tài chính,
rủi ro của DN.
Các vấn đề thường gặp trong phương pháp dự báo này:

−Các kế hoạch tạo ra dòng tiền hoạt động: Có nhiều rủi ro tiềm ẩn đối với thu nhập
và dòng tiền được dự báo. Dễ thấy nhất là tính không chắc chắn của các dự án về
dòng tiền tăng lên qua từng năm dự báo, trong khi mô hình DCF thường sử dụng từ
5 - 10 năm để có được một dự đoán có giá trị.
−Các kế hoạch về chi tiêu vốn: Các dự án về dòng tiền tự do đi liền với các kế hoạch
về chi tiêu vốn cho mỗi năm và mức độ không chắc chắn của các con số trong kế
hoạch chi tiêu vốn tăng lên theo mỗi năm.
−Mức chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng: Các nhà phân tích thường sử dụng công thức
mức chiết khấu R = Rf + beta*(Rm - Rf), trong đó Rf là lãi suất phi rủi ro, Rm là lợi
suất thị trường; hoặc là sử dụng chi phí sử dụng vốn trung bình WACC của DN như
một tỷ lệ chiết khấu hợp lý. Hai công thức này khá lý thuyết.
*Krf là hệ số hoàn vốn phi rủi ro, bằng mức lãi xuất trái phiếu chình phủ là (nguồn:

Từ bản trên ta tính được Km =23,5%
=> Khdg = Krf +(Km-Krf)β
hdg
= 20,83%
Tốc độ tăng trưởng cổ tức qua các năm
g =Lợi nhuận giữ lại/cho tài sản
2009 2010 2011
Tốc độ tăng trưởng cổ tức 11.85% 10.44% 11.03%
* Dự kiến cổ tức trong tương lai (xem file excel sheet LG CP đính kèm) ta tính được
giá chứng khoán tính từ thời điểm tương lai chiết khấu về thời điểm hiện tại là:
−Về mặt lý thuyết thì đây thực sự là một phương pháp khá tuyệt vời, tuy nhiên trên
thực tế, chúng ta có thể gặp vài khó khăn khi dùng phương pháp chiết khấu dòng
tiền để định giá cổ phiểu.
2.Lượng giá theo chỉ số P/E.
Chỉ số EPS của HDG qua các năm:
Năm 2008 2009 2010 2011 2012 (đự kiến)
EPS 3,833 15,892 15,052 3,657 3,700
Chỉ số P/E trung bình ngành bất động sản: 10.4
Vậy giá trị thị trường của cổ phiếu HDG dự kiến trong năm 2012
P = P/ExEPS = 38,480 VND
Page 18 of 22
3.Định giá cổ phiếu theo phương pháp chỉ số EVA.
−Đây là phương pháp cũng được áp dụng phổ biến ở các TTCK đã phát triển. Hệ số
P/E là hệ số giữa giá CP (thị giá) và thu nhập hàng năm của một CP đem lại cho
người nắm giữ.
−Ở Việt Nam, định giá CP áp dụng phương pháp P/E là phương pháp thông dụng và
phổ biến nhất, phù hợp với tất cả nhà đầu tư, đặc biệt rất hiệu quả đối với các nhà
đầu tư cá nhân vì phương pháp này có ưu điểm là dễ tính và dễ hiểu.
Các nhân tố ảnh hưởng tới P/E:
− EPS (thu nhập trên mỗi CP): Tỉ lệ tăng trưởng EPS càng cao thì hệ số P/E có xu

Khdg=Krf+(Km-Krf)β
hdg
HDG
Beta =
1.63
Krf 9.6%

0.1 10% 10.096% 0.010096 0.000246016
0.2 12% 12.576% 0.025152 0.000123008
0.4 14% 15.056% 0.060224 0
0.2 16% 17.536% 0.035072 0.000123008
0.1 18% 20.016% 0.020016 0.000246016
0.000738048
0.1506

2.72%

18.04%
2. Tìm mã chứng khoán tương quan nghịch
Page 20 of 22
5
1
i i
i
K PxK
=
= =

5
1

0.2 12% 10.18% 0.020352
0.00000461
0.4 14% 10.66% 0.042624
0.00000000
0.2 16% 11.14% 0.022272
0.00000461
0.1 18% 11.62% 0.011616
0.00000922
0.000027648
0.1066

0.53%

4.93%

3. Kết hợp HDG và DCL thành bộ chứng khoán
Xác định tỷ trọng của từng chứng khoán gồm 2 mã chứng khoán để độ lệch
chuẩn bộ chứng khoán đạt cực tiểu
* Hệ số hoàn vốn kỳ vọng ,độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên bộ chứng khoán này
k
p
= W
HDG
K
HDG
+ W
DCL
K
DCL
= 11,22%

K
β
= + −
= + −
Ta thấy δ
p
=0,34%

< δ
HDG
=2,27% và δ
KAC
=0,53% nên khi kết hợp 2 chứng khoán
thành bộ chứng khoán với tỷ trọng như trên giảm đi rùi ro rất nhiều (W
DCL
=87,11%;
W
HDG
=12,89%)
VI. Tài liệu tham khảo.
− Bộ slide bài giảng môn QTTC của tiến sĩ Nguyễn Quang Huân, Khoa QTKD,
ĐHKT Tp.HCM
−PGS.TS. Nguyễn Quang Thu, Quản trị tài chính căn bản – NXB thống kê 2009.
−PGS.TS Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại – NXB thống kê 2005.
−Trang web công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô: http://www.hado.com.vn
−Trang web: Cafef.vn
Page 22 of 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status