BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG ĐỨC NAM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ
VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HOÀ – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HOÀNG ĐỨC NAM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG
KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành:
Mã số:
Quản trị kinh doanh
60 34 01 02
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, quý thầy cô
trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ
cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường.
Xin trân trọng cám ơn TS. Hồ Huy Tựu là người hướng dẫn khoa học cho tôi
tận tình và chu đáo nhằm hoàn thành luận văn một cách thành công.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các quý Lãnh đạo tại UBND thị xã Cửa Lò, tỉnh
Nghệ An, quý Lãnh đạo phòng Tài nguyên môi trường thị xã Cửa Lò, Văn
phòng đăng ký QSD đất thị xã Cửa Lò và quý lãnh đạo các phòng, ban đã cung
cấp những thông tin quý báu; các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hỗ trợ, tạo
mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ về thời gian, vật chất lẫn tinh thần
để tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cám ơn quý thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã góp ý
những thiếu sót không thể tránh khỏi trong luận văn này.
Học viên
Hoàng Đức Nam
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC..................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH...............................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
2.2. Quy trình nghiên cứu khảo sát người dân ............................................................ 33
2.2.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................. 35
2.2.2. Nghiên cứu định lượng..................................................................................... 40
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 42
3.1. Lich sử hình thành và phát triển thị xã Cửa Lò và văn phòng đăng ký quyền sử
đụng đất..................................................................................................................... 42
3.2. Chức năng và nhiệm vụ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã Cửa Lò...... 43
3.2.1. Chức năng........................................................................................................ 43
3.2.2. Nhiệm vụ ......................................................................................................... 44
3.3. Mô tả mẫu điều tra .............................................................................................. 45
3.3.1. Đối tượng đến làm thủ tục đăng ký và cấp GCN QSD đất ........................................ 45
3.3.2. Độ tuổi đến làm thủ tục đăng ký và cấp GCN QSD đất .................................... 45
3.3.3. Trình độ học vấn của người dân đến làm thủ tục đăng ký và cấp GCN QSD đất46
3.3.4. Khu vực sinh sống của người dân đến làm thủ tục đăng ký và cấp GCN QSD đất46
3.3.5. Nghề nghiệp của người dân đến làm thủ tục đăng ký và cấp GCN QSD đất ..... 47
3.3.6. Thu nhập của người dân đến làm thủ tục đăng ký và cấp GCN QSD đất..................... 47
3.4. Đánh giá thang đo ............................................................................................... 47
3.4.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha ............................... 48
3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá – EFA .................................................................. 56
3.5. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu .......................................................................... 66
3.6. Các kiểm định ..................................................................................................... 68
3.6.1. Kiểm định hệ số tương quan............................................................................. 68
3.6.2. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết........................................................ 68
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC ĐỀ XUẤT ................................ 78
4.1. Các kết quả chính và đóng góp nghiên cứu ......................................................... 78
4.2. Thảo luận kết quả................................................................................................ 78
4.3. Những mặt tích cực đạt được trong quá trình thực hiện dịch vụ đăng ký và cấp
GCN QSD đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã Cửa Lò – Nghệ An... 84
- ĐKQSDĐ
: Đăng ký quyền sử dụng đất
- EFA (Exploratory Factor Analysis) : Phân tích nhân tố khám phá
- HĐ
: Hợp đồng
- HĐND
: Hội đồng nhân dân
- KTXH
: Kinh tế xã hội
- NXB
: Nhà xuất bản
- SERVQUAL(Service Quality)
: Chất lượng dịch vụ
- SPSS (Statistical Package for the Social Sciences): Phần mềm phân tích
thống kê.
- TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa mô hình gốc (1985) và mô hình hiệu chỉnh (1988).............. 20
Bảng 2.1. Số liệu đăng ký và cấp GCN QSD đất trên địa bàn giai đoạn
2010 – 2014.. 32
Bảng 2.2: Thang đo chính thức ........................................................................................... 38
Bảng 3.1: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính..................................................... 45
Bảng 3.2: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo độ tuổi....................................................... 45
Bảng 3.3: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo trình độ học vấn ........................................ 46
Bảng 3.4: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo khu vực ..................................................... 46
Bảng 3.5: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo nghề nghiệp .............................................. 47
Bảng 3.6: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo thu nhập .................................................... 47
Bảng 3.7: Cronbach Alpha của thang đo Cán bộ công chức ............................................... 49
Bảng 3.8: Cronbach Alpha của thang đo Cán bộ công chức ............................................... 50
Bảng 3.9: Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất ..................................................... 51
Bảng 3.10: Cronbach Alpha của thang đo Công khai công vụ............................................ 52
Bảng 3.11: Cronbach Alpha của thang đo Thời gian làm việc ............................................ 52
Bảng 3.12: Cronbach Alpha của thang đo Thủ tục, quy trình làm việc ............................... 53
Bảng 3.13: Cronbach Alpha của thang đo Cơ chế giám sát, góp ý...................................... 54
Bảng 3.14: Cronbach Alpha của thang đo Phí và lệ phí ...................................................... 54
Bảng 3.15: Cronbach Alpha của thang đo Mức hài lòng.................................................... 55
Bảng 3.16: Các thang đo sau phân tích Cronbach Alpha..................................................... 56
Bảng 3.17: Hệ số KMO và Bartlett's Test của các nhân tố tác động.................................... 57
Bảng 3.18: Bảng phân tích nhân tố EFA các biến độc lập................................................... 58
Bảng 3.19: Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố phụ thuộc............................. 65
Bảng 3.20: Ma trận hệ số tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ........................ 68
Bảng 3.21. Hệ số R-Square từ kết quả phân tích hồi quy .................................................... 70
giới hạn về mặt số lượng (diện tích), vì vậy việc sử dụng đất đai cần phải có sự
quản lý chung của nhà nước và các quốc gia đều quan tâm đến vấn đề quản lý
nhà nước về đất đai, nhằm đảm bảo hiệu quả đối với việc sử dụng đất và duy trì
các mục tiêu chung của xã hội (Nguyễn Thị Anh, 2009).
Hiện nay, công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa chính
được thực hiện theo luật đất đai 2003, nghị định 181/NĐ-CP, thông tư 29/TTBTNMT, quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, nghị định 84/2007/NĐ-CP,…Trong
bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, nền kinh tế nước nhà
phát triển nhanh chóng. Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An cũng không nằm ngoài
vòng phát triển chung của đất nước. Là một trung tâm kinh tế lớn, đô thị loại 3
của Nghệ An, nhờ có dịch vụ du lịch mà Thị xã Cửa Lò kinh tế phát triển
nhanh, đời sống vật chất được nâng lên rất đáng kể, theo đó nhu cầu sử dụng đất
đai ngày càng lớn làm cho đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị lớn. Vai trò
của đất đai hết sức to lớn vì vậy đòi hỏi chúng ta càng quan tâm nhiều hơn đến
việc quản lý quỹ đất, đặc biệt là công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất.
Trong cả nước nói chung và Thị xã Cửa Lò nói riêng, thời gian gần đây, số
lượng đơn thư khiếu nại về đất đai tăng lên đột biến, số lượt người dân có nhu
cầu đăng ký, và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng tăng. Điều
này nói lên công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất ở Thị xã Cửa Lò còn
chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.
Trước yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị
xã Cửa lò được thành lập theo Quyết định số 294/QĐ-QDUB ngày 16/02/2006
2
của Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò. Là đơn vị sự nghiệp có thu, có đầy đủ tư
cách pháp nhân, chụi sự quản lý, chỉ đạo chuyên môn của Phòng Tài nguyên và
Môi trường, chịu sự quản lý về mặt tổ chức, hành chính, tài chính của UBND thị
xã. Văn phòng ĐKQSD đất có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký quyền sự
dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, giúp phòng Tài nguyên và Môi trường trong
ảnh hưởng của chúng đến sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ.
- Đề xuất một số hàm ý ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Văn
phòng ĐKQSD đất.
3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ tại Văn phòng
ĐKQSD đất Thị xã Cửa Lò trong đó chú trọng vào 2 nhóm dịch vụ chính là
đăng ký đất đai và cấp GCNQSD.
Phạm vị nghiên cứu: Liên quan đến dân cư và đất đai tại Thị xã Cửa Lò từ
năm 2010 - 2014, tập trung vào các khía cạnh chất lượng dịch vụ công vận dụng
vào tình huống đăng ký đất đai và cấp GCNQSD tại Thị xã.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Về nguồn dữ liệu, đề tài sử cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Tác giả tiến hành
thu thập các dữ liệu thứ cấp liên quan đến các dịch vụ mà văn phòng ĐKQSD đất
cung cấp, nhưng tập trung vào công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD như các
văn bản pháp luật, các nghiên cứu đã thực hiện trước đây. Dữ liệu sơ cấp thu thập
từ người dân đã và đang thụ hưởng các dịch vụ của văn phòng ĐKQSD đất trong
đó trọng tâm là những người sử dụng 2 nhóm dịch vụ chính là đăng ký và cấp
GCNQSD tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thị xã Cửa Lò.
- Phương pháp khảo sát và phân tích số liệu: Nghiên cứu được thực hiện qua
hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Mô hình hệ số tương quan
alpha của Cronbach (Cronbach’s alpha) và phương pháp phân tích nhân tố khám
phá EFA (Exploratory Factor Analysis) được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và
độ giá trị của thang đo. Để kiểm định mô hình nghiên cứu sử dụng hệ số tương
quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến. Ngoài ra, phương pháp thống kê mô tả
và thống kê suy luận được áp dụng để giải thích số liệu và được thực hiện nhờ
phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Giúp các nhà lãnh đạo, công chức phụ trách có cái nhìn chính xác nhất về
chất lượng dịch vụ đăng ký và cấp GCN QSD đất tại văn phòng đăng ký QSD
Chương 4: Bàn luận kết quả và các đề xuất
Từ kết quả phân tích tại chương 3, trong chương 4 tác giả đưa ra kết luận về
nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại
5
Văn phòng ĐKQSD đất, hoàn thiện hồ sơ địa chính trên địa bàn Thị xã Cửa Lò
nói riêng và cả nước nói chung.
Kết luận
Phần này tác giả đề xuất một số kiến nghị lên các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến chất lượng dịch vụ Đăng ký và cấp GCNQSD đất tại Văn phòng
ĐKQSD đất Thị xã Cửa Lò nói riêng và cả nước nói chung nhằm nâng cao chất
lượng chất lượng dịch vụ Đăng ký và cấp GCNQSD đất tại Văn phòng ĐKQSD
đất Thị xã Cửa Lò nói riêng và cả nước nói chung.
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ
1. 1.1. Dịch vụ
Ngày nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về dịch vụ, cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại, các sản phẩm hàng hóa tạo ra ngày càng phong phú
và đa dạng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người thì quan điểm về dịch
vụ cũng ngày càng được nâng cao và cụ thể hóa. Theo Gronroos (1990) cho
rằng dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vô
hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với
khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ nơi
hỏng.
- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ: Yêu cầu của
khách hàng chính là đầu vào để sản xuất dịch vụ và sự thoả mãn của khách hàng
là đầu ra của dịch vụ. Vì vậy, quản lý chất lượng dịch vụ chính là quản lý các
kênh xử lý thông tin phản hồi của khách hàng. Mối quan hệ này thể hiện qua
hình 1.1.
Nhà cung ứng
Sản
phẩm
dịch vụ
Thông
tin phản
hồi
Khách hàng
Hình 1.1. Các yếu tố cơ bản tham gia sản xuất dịch vụ
- Tính không đồng nhất: Thông thường dịch vụ bị cá nhân hoá nên rất khó
đưa ra các tiêu chuẩn dịch vụ. Hơn nữa sự thoả mãn khách hàng phụ thuộc rất
lớn vào tâm lý của họ, những người cung cấp dịch vụ cần đặt bản thân vào vị trí
khách hàng, hay còn gọi là sự đồng cảm.
- Tính dễ hư hỏng và không cất trữ được: Vì tính đồng thời của sản xuất và
tiêu dùng dịch vụ nên sản phẩm dịch vụ không cất trữ được và rất dễ bị hư hỏng.
Các nhà cung ứng dịch vụ không thể bán tất cả các sản phẩm của mình sản xuất
ở hiện tại và lại càng không không có cơ hội để chuyến nó sang bán ở thời điểm
sau đó.
- Quyền sở hữu: Khi một dịch vụ được tiến hành không có quyền sở hữu
nào được chuyển từ người bán sang người mua. Người mua chỉ là đang mua
quyền sử dụng đối với tiến trình dịch vụ.
dân (khách hàng) không phải là nhu cầu tự thân của họ mà xuất phát từ các quy
định có tính chất bắt buộc cùa Nhà nước. Nhà nước bắt buộc và khuyến khích
mọi người thực hiện các quy định này nhằm đảm bảo trật tự và an tòan xã hội,
thực hiện chức năng quản lý mọi mặt đời sống xã hội.
9
Thứ hai: Dịch vụ hành chính công nhằm phục vụ cho họat động quản lý nhà
nước. Dịch vụ hành chính công bản thân chúng không thuộc về chức năng quản
lý nhà nước, nhưng lại là họat động nhằm phục vụ cho chức năng quản lý nhà
nước. Vì vậy, hiện nay trong nghiên cứu khoa học pháp lý đã đặt ra vấn đề
xung quanh việc tách bạch chức năng hành chính và chức năng quản lý trong
họat động của cơ quan hành chính nhà nước.
Thứ ba: Dịch vụ hành chính công là những họat động không vụ lợi, chỉ thu phí
và lệ phí nộp ngân sách nhà nước (theo quy định chặt chẽ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền). Nơi làm dịch vụ không trực tiếp hưởng lợi từ nguồn thu này.
Thứ tư: Mọi công dân và tổ chức đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp
nhận và sử dụng các dịch vụ hành chính công với tư cách là đối tượng phục vụ
của chính quyền. Nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ công dân trên
nguyên tắc công bằng, bảo đảm sự ổn định, bình đẳng và hiệu quả của họat động
quản lý xã hội.
Từ những đặc trưng cơ bản nêu trên, chúng ta dễ dàng nhận diện các lọai
hình cơ bản của dịch vụ hành chính công như sau:
Thứ nhất, họat động cấp các lọai giấy phép như giấy phép xây dựng, giấy
phép đào đường, giấy phép bãi xe, giấy phép đầu tư, giấy phép xuất nhập cảnh,
giấy đăng ký kinh doanh và giấy chứng chỉ hành nghề…
Thứ hai, họat động cấp các lọai giấy xác nhận, chứng thực như xác nhận đủ
điều kiện hành nghề; cấp giấy khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn; chứng nhận
bản sao, chữ ký; công chứng...
sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người
mua”. Theo quan điểm của chuyên gia hàng đầu về chất lượng W. Edwards
Deming cha rằng "Chất lượng là mức độ dự đoán về tính đồng đều và có thể tin
cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận".
Theo định nghĩa của tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO 8402: 1994):
“Chất lượng sản phẩm - dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo
cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn"
Như vậy, chất lượng dịch vụ là sự tạo nên trừu tượng, khó nắm bắt bởi các
đặc tính riêng của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình
cung cấp dịch vụ, thường xẩy ra trong sự gặp gỡ của khách hàng và nhân viên
tiếp xúc. Vì vậy, để đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ là rất khó chính xác.
Để đánh giá chất lượng dịch vụ phải dựa vào rất nhiều chỉ tiêu và được đánh giá
một cách đồng bộ và tổng quát nhất.
11
1.2. Chất lượng dịch vụ đăng ký và cấp GCNQSD đất
1.2.1. Dịch vụ đăng ký đất
Theo mục 19 điều 4, luật đất đai năm 2003 của Quốc Hội Việt Nam giải
thích “Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất”. Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập
hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp
nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất,
làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc. Theo
quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký đất trong từng thời kỳ,
đăng ký đất được chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn một là đăng ký đất ban
1.2.2. Dịch vụ cấp GCNQSD đất
Theo khoản 20 điều 4 luật đất đai năm 2003 của Quốc Hội nước cộng hòa dân
chủ Việt Nam: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một
chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất
đối với việc sử dụng mảnh đất của mình vào các mục đích cải tạo, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
1.2.3. Quy trình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất
Theo điều 135-140 Nghị định 181/CP ngày 29/10/2004, quy định có các quy
trình thực hiện sau đây:
(1) Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.
(2) Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất tại phường.
(3) Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
đang sử dụng đất.
(4) Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ
trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.
(5) Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu
giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.
13
(6) Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc
trường hợp.
1.2.3.1. Quy trình cấp GCNQSD đất theo hình thức cuốn chiếu
Hình thức cấp GCNQSD đất này là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phục vụ cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai lâu dài và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy trên
Tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Giám đốc VPĐK
Phân công xử lý
Bước 3: Cán bộ VPĐK
Thẩm tra hồ sơ
Bước 4: Giám đốc VPĐK
Kiểm tra hồ sơ, chuyển
thông tin địa chính
Bước 5: Bộ phận tiếp nhận
Hướng dẫn dân kê khai
Bước 6: Chi cục thuế
Xác định nghĩa vụ tài
chính, lập thông báo thuế
Bước 7: Bộ phận tiếp nhận
Nhận thông báo nộp tiền
Bước 8: Người dân
Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Sơ đồ 1.1. Quy trình cấp giấy quyền sử dụng đất
1.3. Các lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ
1.3.1. Lý thuyết của Lehtinen, JR và Lehtinen, U. (1982)
Lehtinen, JR và Lehtinen, U. (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ được đánh giá
trên 2 mặt:
(1) Quá trình cung cấp dịch vụ.
(2) Kết quả của dịch vụ.
1.3.1.2. Lý thuyết của Gronroos (1982)
Gronroos (1982) đưa ra 2 lĩnh vực của chất lượng dịch vụ:
15
(1) Chất lượng kỹ thuật (FSQ: Functional Service Quality): những gì được phục
vụ. Đây là kết quả của quá trình tương tác giữa DN và khách hàng mà ở đó DN là
người cung cấp dịch vụ và khách hàng là người tiếp nhận dịch vụ đó. Có 5 tiêu chí
để đánh giá nhân tố này:
Khả năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng chuyên môn
Trình độ tác nghiệp
Trang thiết bị hiện đại
Hệ thống lưu trữ thông tin
(2) Chất lượng chức năng (TSQ: Technical Service Quality): thể hiện quá
trình thực hiện dịch vụ của DN, phản ánh việc dịch vụ được cung cấp như thế
nào. Trong tương quan giữa hai khía cạnh chất lượng kể trên thì chất lượng chức
năng đóng vai trò quan trọng hơn được thể hiện thông qua 7 tiêu chí sau:
Sự thuận tiện trong giao dịch
Hành vi ứng xử
Thái độ phục vụ
Công tác tổ chức doanh nghiệp