Bộ giáo dục và đào tạo.
Trờng đại học bách khoa hà nội
Khoa cơ khí
*****
Đề tài:
thiết kế chế tạo bầu cặp cc13
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Văn Phúc.
Giáo viên phê duyệt : Nguyễn Thanh Mai
Sinh viên thực hiện
: Lê Gia Nam
Lớp
: CTM-K39
Hà Nội: 10-2004
-1-
Bộ Giáo dục & Đào tạo
Trờng ĐHBK-Hà Nội
*******
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Độc lập Tự do Hạnh phúc.
-----*********-----
nhiệm vụ
thiết kế tốt nghiệp
và chấu bóp.
Tính toán và thiết kế một số đồ gá và trang thiết bị kèm
theo
(chỉ định sau).
Tính toán chế độ cắt.
Tính lợng d cho một nguyên công làm đồ gá.
Tính thời gian cho một nguyên công làm đồ gá.
Lập sơ đồ lắp ráp.
Kết luận.
Các bản vẽ:
Bản vẽ:
Tổng thể; Phôi; Sơ đồ nguyên công.
4 bản vẽ đồ gá:
Khoan xiên 3 lỗ.
Phay vát 150&1200.
Tiện R17.
Phay răng chấu.
Hà Nội, Ngày
tháng
Cán bộ hớng dẫn
-2-
năm 2004
NhËn xÐt cña thÇy gi¸o híng dÉn:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-4-
Lời nói đầu
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hầu hết các ngành
kỹ thuật đều sử dụng các thiết bị máy móc,dụng cụ hay sản phẩm của ngành cơ
khí.
Một trong những sản phẩm đợc sử dụng rộng rãi để kẹp các loại mũi
khoan, dao phay đuôi trụ có đờng kính 13 đó là bầu cặp CC13.
Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng và đợc sự đồng ý của thầy giáo hớng
dẫn Nguyễn Văn Phúc, đề tài của em là Thiết kế qui trình gia công bầu cặp
mũi khoan (Măng Janh) CC13. Sao cho sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu nh độ chính xác, độ bền và mẫu mã hình
thức.
Vậy thiết kế của Em là kết hợp độ chính xác, độ bền, hình thức sản phẩm
không thua kém hàng mớc ngoài nhập vào mà giá thành lại rẻ (phù hợp với ngời
-
Bầu cặp đợc phân ra nhiều loại khác nhau tuỳ theo phạm vi làm việc của
nó.
-
Bầu cặp mà Em đợc giao thiết kế là loại sản phẩm loại vừa, nó có phạm
vi đờng kẹp là:
a. Đờng kính kẹp max = 14 mm
b. Đờng kính kẹp min = 6 mm
-
Nhìn chung bầu cặp là loại dụng cụ để gia công lỗ (thông - không thông;
có ren, không ren) trên máy khoan hay một số ở máy khác.
-
Do làm việc với nhiều dụng cụ khác nhau nên trên bầu cặp sẽ mang tải
khác nhau, chính điều này làm cho mônen xoắn và lực chiều trục là không
ổn định.
II. Điều kiện kỹ thuật của bầu cặp
Với điều kiện làm việc nh đã nêu ở trên, để đảm bảo tốt những công việc
đó thì bầu cặp phải có những yêu cầu kỹ thuật hay điều kiện kỹ thuật nhất
định.
-6-
Để đảm bảo điều kiện kỹ thuật chung cuả sản phẩm bầu cặp ta cần phân
tích điều kiện làm việc của từng chi tiết từ đó đặt ra điều kiện kỹ thuật cho
từng chi tiết.
-7-
Phần II
tính công nghệ trong kết cấu
I. phân tích chi tiết và nguyên tắc làm việc.
-
Bầu cặp là một sản phẩm hoàn chỉnh đợc tạo thành do một nhóm chi tiết
sau: (theo bản vẽ lắp)
1. Nòng chấu bóp : 101
2. Chấu bóp
: 102
3. Bạc răng côn
: 103
4. Vỏ bọc
: 104
5. Chìa khoá
: 105
: 102
3. Bạc răng côn
: 103
II. Nòng chấu bóp :101
1.
Điều kiện làm việc:
-
Nòng chấu bóp là chi tiết cơ sở, toàn bộ các chi tiết khác nhau lắp trên nó
để tạo thành bầu cặp.
-
Mô men xoắn từ trục chính của máy đợc truyền qua lỗ côn phía sau chấu
bóp sau đó vào toàn bộ bầu cặp, tạo năng suất cắt gọt cho dụng cụ cắt lắp
trên bầu cặp.
-
Lực chiều trục và mô men xoắn tạo ra trong quá trình cắt cũng thông qua
nòng chấu để truyền ngợc vào trong máy.
-
III. chấu bóp: 102
1.
-
Điều kiện làm việc
Ba chấu này di trợt trên 3 lỗ xiên của nòng chấu vóp 101. Có mặt nón
chứa đờng tâm với góc ở đỉnh nón 300.
Để tạo ra khoảng kẹp từ 6 - 14. Đồng thời nó còn tạo lực kẹp để kẹp
-
chặt dụng cụ cắt trong quá trình gia công .
-
Trong quá trình gia công mô men xoắn là lực vòng thông qua nó để
truyền vào nòng chấu bóp nhận chuyển động quay từ bạc răng côn và biến
nó thành chuyển động thẳng.
-
Dễ bị mài mòn trong quá trình di trợt do ma sát.
2.
Điều kiện kỹ thuật.
- Sai lệch góc nghiêng đầu chấu 1200 5.
- Góc lệch đờng tâm chấu bóp so với đờng phay vắt 150 5.
- Ren trên thân chấu dùng ren tựa S = 2,07 độ bóng ren
Điều kiện kỹ thuật.
- Góc đỉnh nón trung bình là 30010.
- Phun cát sau khi tôi độ cứng đạt HRC = 50 - 55.
- Đập vỡ đôi trong mặt phẳng các lỗ 3.
- Độ bóng bề mặt ren không nhỏ hơn
- Vật liệu chế tạo thép 40X.
- 12 -
10
A
qui tr×nh
chÕ t¹o chi tiÕt
nßng chÊu bãp
cc13 - 101
(vËt liÖu thÐp 35)
- 13 -
phần I
xác định dạng sản phẩm.
-
Dạng sản xuất đợc xác định trên cơ sở sản lợng và khối lợng của chi tiết
11
66.20.5
690.05
-
Khối lợng chi tiết G = V .
G : Trọng lợng chi tiết (kg).
V : Thể tích chi tiết (dm3).
- 14 -
ỉ420.1
ỉ36.98-0.07
ỉ26-0.5
10
ỉ14-0.3
ỉ7.50.1
ỉ14.5
ỉ15.733
ỉ23-0.5
ỉ43-0.15
V = 81.000 - 42.823 = 38.177 mm3 = 38,177 dm3
= 7,8 g/ cm3.
Khối lợng chi tiết : Q = 7,8 . 38,177 = 0,3 (kg)
Tra sổ tay CNCTM - I bảng 2_13 trọng lợng < 4kg
Dạng sản xuất bầu cặp là sản xuất hàng khối.
- 15 -
phần II
thứ tự nguyên công.
I. trình tự
1.
Chuẩn bị phôi.
2.
Tiện + khoả mặt đầu.
3.
Tiện ngoài + vát mép + xẻ dãnh.
4.
Gia công lỗ côn 2a.
- Khoả mặt L = 66,2-0.5
- Khoan 14,5 x 25.
13. Sửa via.
- 16 -
14. KiÓm tra.
- 17 -
II. thứ tự:
(chuẩn bị phôi) cắt phôi:
48
Rz40
s
690,5
s
-
Định vị mặt trụ 4 bậc tự do.
-
Kẹp chặt mâm cặp 3 chấu tự định tâm.
1.
Tiện từ 48 xuống 46 0,5
- 18 -
s
+ Chiều sâu cắt t:
t=
D f Dct
2
=
48 46
= 1( mm )
2
Tra bảng 5-64 STCNCTMTII ta có:
Sb = 0.38 (mm/ v)
Theo máy Sm=0.3 (mm/ v)
Vb=57 (m/p)
bảng 5.68 STCNCTMTII.
nV= 1
KNV= 0.9 (thép cán) ;
750
= 1.07
700
KUV=1.15
Kv= 1,07 x 0,9 x 1.15 = 1,1
Vt = Vb.Kv= 57 x 1,1 =62,7 (m/p)
ntt =
1000.Vt 1000.62,7
=
= 416(V / P )
.D
3,14.48
Theo máy nm= 500 (v/p)
- 19 -
Tốc độ thực:
V =
.D.n 3,14 ì 48 ì 500
Khoả mặt
Bớc
.D.n 3,14 ì 46 ì 250
=
= 36,11(m / p )
1000
1000
1K62
1K62
1K62
Máy
P18
T15K6
T15K6
Dao
4
1
1
t(mm)
- 20 -
0,12
0,3
Bằng tay
S(mm/v)
-
Trình tự gia công:
+ Khoả mặt đầu còn lại đạt kích thớc 66,2 + 2 = 68,2.
+ Tiện 46 xuống 42 L40.
Khoả mặt:
t= 1 (mm)
Sm= 0,26 (mm/p)
n= 63 (v/p)
RZ40
s
n
430,5
- 21 -
420,1
Tiện từ 46 xuống 420,1 L40 (tiện thô)
Kích thớc phôi 46 x 67
t=
=> Tốc độ thực sẽ là:
Vtt =
Tiện
Khoả mặt
Bớc
.D.n 3,14 ì 46 ì 500
=
= 72(m / p )
1000
1000
1K62
T15K6
2
0,37
72
500
1K62
Máy
T15K6
Dao
-
Chọn máy: 1K62.
-
Chọn dao: T15K6 & P18. Dao xoáy doa chuyên dùng.
+ Thứ tự gia công:
+ Tiện ngoài đến 43-0,15
+ Vát mép 1,5 x 150.
+ Tiện dãnh 11 giữ kích thớc 5,5 (mm) và 23-0,5.
+ (Tiện bằng dao định hình).
+ Kiểm tra nguyên công:
23-0,5
RZ40
n
s
s
s
Bớc 1: Tiện đến 43-0,15
1000.V
.D
=
1000 ì 62,7
= 464,4(v / p )
3,14 ì 43
Theo máy lấy nm=500 (v/p)
=>
Tốc độ cắt thực tế:
Vtt =
.D.n 3,14 ì 43 ì 500
=
= 67,5( m / p )
1000
1000
Bớc 2: Vát 1,5 x 300
Chạy dao bàng tay n= 500 (v/p)
Bớc 3: Tiện dãnh 11 giữ kích thớc 4,5 và 23-0,5
dao tiện định hình B= 11 mm
1000
- 25 -