Tài liệu ôn thi môn triết học cơ bản - Pdf 34

Câu 1: Triết học là gì? Phân tích vấn đề cơ
bản của triết học và các hình thức cơ bản của chủ nghĩa
duy vật trong lịch sử triết học?
Trả lời: Triết học là gì? Các quan điểm trớc
Mác
- Thời cổ đại: Triết học bao gồm các tri thức
hiẻu biết của con ngời về thế giới, hiểu biết vũ trụ và giải
thích bằng hệ thống t duy.
- Thời cận đại: Triết học là khoa học của
các môn khoa học, coi triết học là môn khoa học mẹ của
các môn khoa học khác.
-Quan điểm MácXít: Triết học là hệ thống
những quan điểm, quan niệm chung của con ngời về thế
giới, về vị trí và vai trò của con ngời đối với thế giới ở
trình độ cao, là khoa học về những quy luật vận động
của t duy con ngời về thế giới.
-Triết học có đặc điểm so với các hình thái ý
thức xã hội khác, nó xem xét thế giới trong một chính
thể không đi sâu vào từng bộ phận riêng lẻ để nghiên
cứu.
Điều kiện nhận thức: Sự phân công lao động
và phát triển lao động trí óc
Điều kiện xã hội:
Sự phân chia giai cấp
-Vai trò của Triết học: Nó đóng vai trò là thế
giới quan, phơng pháp luận của một giai cấp, một lực lợng xã hội nhất định.
-Đối tợng của Triết học: Nghiên cứu, xác
định hệ thống quan điểm, quan niệm chung nhất để giải
thích mọi hiện tợng
* Vấn đề cơ bản của triết học .
- Mọi vấn đề cơ bản của Triết học là mối

phát triển và hình thành ý thức.
+Thế giới quan nào, lý luận nào cũng có
những nghiên cứu nhận thức đó, mà trong quá trình
nghiên cứu phải tuân thủ theo đúng tính chất hoặc quy
luật của nó
+Mọi hoạt động của con ngời đều xuất phát
từ tồn tại khách quan để phản ánh nó và giải thích nó.
*Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật
biện chứng trong lịch sử (3 hình thái)
- Chủ nghĩa duy vật cổ đại cha đợc khoa học
chứng minh trên chi tiết
- Chủ nghĩa duy vật máy móc: Thế kỷ 17-18
tuyệt đối hoá định luật của
NiuTơn, dùng định luật của NiuTơn để giải
thích tất cả các sự vật nh là máy móc tuyệt đối hoá các
thành tựu khoa học, tách biệt mọi vật không chuyển hoá
lẫn nhau.
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Câu 2: Phân tích những điều kiện và tiền đề
của sự ra đời Triết học Mác. Từ đó chứng minh Triết học
Mác là một học thuyết phát triển.
Trả lời:
* Điều kiện khách quan:
- Điều kiện khách quan xã hội: Chủ nghĩa T
bản phát triển, đại công nghiệp phát triển gắn liền với nó
là một giai cấp vô sản, công nghiệp phát triển và mâu
thuẫn trong nền kinh tế t bản biểu hiện trên lĩnh vực xã
hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và nông dân lao
động với giai cấp t sản; đấu tranh giữa giai cấp công

+ Giải thích thế giới tự nhiên thì duy vật, nhng thế giới đời sống xã hội thì duy tâm.
Mác và Ăngghen đã thống nhất giữa duy vật
và biện chứng tạo nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và
gắn với nó là chủ nghĩa duy vật lịch sử với sự ra đời của
duy vật lịch sử thì Triết học Mác thực sự tạo ra bớc
ngoặt chứng minh trong sự phát triển của Triết học vì nó
làm cho Triết học Mác thành hệ thống cân đối, hoàn mỹ
triệt để. Nó không những giải thích thế giới một cách
khoa học(Phát hiện ra các quy luật vận động chung của
thế giới) mà còn chủ yếu hớng cho con ngời vào việc hớng tới thế giới bằng thực tiễn.
* Chủ nghĩa Mác- Lênin thực sự trở thành thế
giới quan và phơng pháp luận của giai cấp công nhân.

Câu 3: Phân tích đối tợng và đặc điểm của
Triết học Mác- Lênin, trình bày chức năng thế giới
quan và phơng pháp luận của Triết học Mác- Lênin
Trả lời:
Đối tợng của Triết học Mác- Lênin (Triết học
Mác- Lênin là gì?)
- Triết học Mác- Lênin là khoa hoc về những
quy luật vận động và phát triển
chung nhất của tự nhiên và vị trí vai trò của
con ngời trong thế giới.
Trong sự phát triển của Triết học thì Triết
học Mác- Lênin là một hình thái khoa học hiện đại, đồng
thời Triết học Mác- Lênin là 1 trong 3 bộ phận hợp
thành. Chủ nghĩa Mác-Lênin, nó là cơ sở lý luận chung
(hạt nhân lý luận chung nhất)
*Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu những quy
luật vận động và phát triển

+ Dự báo sự phát triển của xã hội, thời đại và
cũng là chủ
yếu nhất, thế giới quan là hệ thống những
quan điểm , quan niệm của con ngời với thế giới. Thế
giới quan khoa học do toàn bộ những tri thức đem lại
trong đó Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Triết học Mác- Lênin là hạt nhân lý luận của
một thế giới quan khoa học.
Cơ cấu của một thế giới quan gồm:
+ Tri thức (Là cốt lõi)
+ Tình cảm
+ Niềm tin và ý trí
Ngoài nét chung, thế giới quan riêng của mỗi
ngời tuỳ vào cơng vị, vị trí, độ từng trải, phong tục tập
quán, điều kiện kinh tế, trí lực. Thế giới quan riêng của
mỗi ngời nó sẽ quyết định sự phát triển của con ngời đó.


Câu 4: Hãy phân tích cơ sở lý luận và
thực tiễn để chứng minh vai trò ngày càng tăng của
Triíet học Mác- Lênin trong sự nghiệp đổi mới của
Đảng trong lý luận và thực tiễn quân sự?
Trả lời:
Cơ sở lý luận của Đảng luôn xác định lấy
Chủ nghĩa Mác- Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng và kim chỉ nam cho mọi hoạt động cách mạng.
Triết học Mác- Lênin là hạt nhân lý luận duy nhất của
Chủ nghĩa Mác, linh hồn của Triết học là phép biện
chứng.
Triết học luôn xác định thế giới quan và phơng pháp luận của giai cấp công

vật chất của Lênin. ý nghĩa rút ra đối với nhận thức và
hoạt động thực tiễn của ngời cán bộ khoa học kỹ
thuật.
Trả lời:
Quan niệm về vật chất trong lịch sử Triết học
Mác
+ Chủ nghĩa duy vật khách quan: Vật chất là
do ý niệm tuyệt đối sinh ra
+ Chủ nghĩa duy vật chủ quan:
Vật chất là
do ý thức chủ quan sinh ra, sai lầm hạn chế
+ Quan niệm của duy vật siêu hình:
Vật chất là nớc, lửa, không khí...
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình trong xem xét
vật chất còn thô sơ, mộc mạc trực quan. Nhng đúng ở chỗ
là tìm hiểu thế giới từ chính bản thân thế giới, song hạn
chế ở chỗ đi tìm cái tài nguyên cấu tạo nên thế giới, nên
trớc sự phát triển của khoa học đã dẫn tới sự khủng hoảng
về đờng lối và phơng pháp t duy.
+ Chủ nghĩa duy tâm quan niệm Macxit về vật
chất
- Mác: (Cha đa ra khái niệm về vật chất)
- Ăng ghen (Cũng không nêu 1 định nghĩa
hoàn chỉnh về vật chất, mà nêu t tởng Triết học về vật
chất: Vật chất với t cách là sản phẩm thuần thúy của t
duy, đó là sự trừu tợng của tất cả những dạng tồn tại cụ
thể của vật chất và do đó nó chứng minh biểu hiện thông
qua những dạng cụ thể đó.
- Lênin: Trong tác phẩm Chủ nghĩa duy vật
và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán đã nêu ra định nghĩa

viễn, vật chất là vô cùng vô tận.
- Thực tại khách quan tác động vào giác quan
con ngời, đem lại cho con ngời trong cảm giác. Giác quan
con ngời là cơ quan tiếp xúc với thế giới quan, truyền
thông tin lên não, não xử lý cho ta ccảm giác về nó.
- Nh vật là thế giới vật chất có trớc, thế giới
vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức
* ý nghĩa khoa học: - Định nghĩa này đã giải
quyết đợc những vấn đề cơ bản của Triết học trên lập trờng duy vật biện chứng.
- Khắc phục đợc những hạn chế trong quan
niệm vật chất trớc đó.
- Định nghĩa đó cũng tạo ra cơ sở khắc phục
quan niệm duy tâm- thuyết không thể biết, tạo điều kiện
cho sự khám phá thế giới vật chất của các môn khoa học
cụ thể.

Câu 6: Phân tích quan điểm Triết học
Mác- Lênin về mối quan hệ vận động không gian và
thời gian- ý nghĩa của vấn đề này trong hoạt động
thực tiễn quân sựTrả lời:
- Không gian và thời gian là hình thức tồn tại
của vật chất, là những thuộc tính chung vốn có của các
dạng vật chất cụ thể.
- Mọi sinh vật trongthế giới đều có vị trí, có
hình thức kết cấu, có độ ngắn dài, cao thấp. Tất cả những
cái đó gọi là không gian. Không gian là hình thức tồn tại
của vật chất biểu hiện những thuộc tính nh cùng tồn tại
và tách biệt có kết cấu và hình dáng cụ thể.
Các sự vật tồn tại trong trạng thái biến đổi
với độ nhanh chậm khác nhau,kế tiếp và chuyển hoá lẫn

mới có thể biết đợc vật chất.
+ Vận động của vật chất là tự thân vận động,
vận động là thuộc tính cơ bản bên trong vốn có của sự
vật không phải do tác động từ bên ngoài, nó là kết quả
của sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt
độc lập trong sự vật
+ Vận động là tuyệt đối không ai sáng tạo ra
và không bị tiêu diệt.
+ Trong thế giới từ các hạt cơ bản hoá tính vô
cơ hữu cơ, xã hội loài ngời luôn luôn ở trong trạng thái
vận động. Khoa học thông qua vận động để nhận thức
các dạng vô cơ ấy. Mỗi bớc tiến của khoa học thông qua
vận động, con ngời ngày càng mở rộng hiểu biết của
mình về các dạng vật chất của thế giới.
+ Các hình thức vận động cơ bản của vật
chất.
1/ Chuyển động cơ học
2/ Chuyển động vật lý: Phân tử, hạt cơ
bản.....nhiệt điện
3/ Hoá học
4/ Sinh học sự thay đổi của t.giới và môi trờng
5/ Vận động xã hội dẫn đến quá trình biến
đổi thay đổi các hình thái kinh tế xã hội
+ Đứng im là sự vận động trong trạng thái
thăng bằng, đứng im là tơng đối, không có sự đứng im
thì không có sự phân hoá thế giới vật chất thành các sự
vật phong phú đa dạng là điều kiện chủ yếu của sự phân
hoá vật chất.
- Đứng im là một trong quan hệ nhất định,
trong một không gian nhất định xác định và trong thời

+ Nguồn gốc xã hội: Lao động và ngôn ngữ
lao động là một hoạt động tự nhiên, lao động lặp đi lặp
lại nhiều lần qua quá trình phát triển thành con ngời.
Ngôn ngữ kích thích t duy, tìm tòi phát minh, cải tiến
công cụ lao động làm thay đổi mối quan hệ, cách suy
nghĩ, dẫn đến con ngời ra đời.
* Bản chất của ý thức:
- ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo thế
giới khách quan vào óc con ngời
- ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới
khách quan (Lê nin)
- ý thức chỉ là vật chất đợc di chuyển và cải
biến trong óc ngời (não)
* Bản chất của ý thức thông qua cơ cấu của ý
thức, ý thức có cơ cấu phức tạp, xét về phơng diện nội tại
của nó thì có thể bao gồm những yếu tố cơ bản.
+ Tri thức là phơng thức tồn tại của ý thức, là
lõi của ý thức
+ Tình cảm
+ ý chí, lý tởng
- ý thức còn đợc tiếp cận theo cách phân
chia mối quan hệ ý thức và từ ý thức ( Tự ý thức chỉ là
một bộ phận của ý thức đó là ý thức hớng về nhận thức
bản thân mình), đồng thời xem xét ý thức trong quan hệ
vô thức, ( vô thức là một hiện tợng tâm lý phức tạp nằm
ngoài phạm vi chi phối của ý thức, ( đơng nhiên cũng có
những cái đã đợc ý thức nhiều lần nhng trở thàh thói
quen của hành vi con ngời, nó diễn ra một cách tự động
không cần sự chỉ dẫn của ý thức nữa)
Kết luận:

Quan hệ giữa vật chất và ý thức là hệ thống
biện chứng. ở đây sự đối lập giữa vật chất và ý thức, có ý
nghĩa về mặt cái gì là tính thứ nhất, cái gì là tính thứ hai.
Ngoài giới hạn đó ra thì sự độc lập giữa vật chất và ý
thức là tơng đối.
+ Vật chất quyết định ý thức: Nó quyết định
nguồn gốc ra đời, quyết định nội
dung ý thức, quyết định biến đổi ý thức
(Khoa học và thực tiễn đã chứng minh- Thuyết tiến hoá
của Đacuyn ) (- ý thức ra đời từ đâu? ) não vỏ đại
não...)
- ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới
khách quan vào óc ngời, tuy vẫn thuộc vật chất nhng có
tính đối lập tơng đối, có tác động trở lại cải tạo vật chất,
dù có lớn đến đâu thì vật chất vẫn là tính thứ nhất (quyết
định)
- Vì sao ý thức lại có tác động trở lại vật chất:
Vì trớc hết ý thức tự bản thân
nó không thể cải biến đợc, nó chỉ cải biến đợc hình thức thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời.
Vì ý thức có khả năng phản ánh đợc bản chất của sự vật
giúp cho con ngời dự đoán đợc tơng lai và qua đó đề
xuất đợc mục tiêu, phơng pháp hoạt động phù hợp với
quy luật bản chất của sự vật.
- Song sự tác động đó lớn lao đến đâu còn
phụ thuộc vào mức độ phản ánh thế giới khách quan
chính xác của ý thức đó. Phụ thuộc vào lực lợng thực
hiện ý thức đó có vị trí tiên tiến hay lạc hậu, mức độ xâm
nhập của ý thức trong đông đảo giai cấp.
* ý nghĩa
- Giúp chúng ta hiểu những vấn đề chung

của khoa học, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định
rằng: Bản chất của thế giới là vật chất và thế giới thống
nhất ở tính vật chất của nó.
Điều này thể hiện ở những điểm sau:
- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới duy
vật biện chứng, ngoài ra không có thế giới không có vật
chất. Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trớc và độc
lập với ý thức con ngời.
- Mọi bộ phận của thế giới đều có quan hệ vật
chất với nhau, cùng bị chi phối bởi những quy luật tồn
tại khách quan chung của thế giới vật chất.
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn vô hạn và
vô tận, không sinh ra và cũng không mất đi, trong đó
không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang
vận động và chuyển hoá lẫn nhau.
2/ Sự xác nhận của khoa học tự nhiên về tính
thống nhất vật chất trong thế giới khoa học càng chứng
minh đầy đủ, toàn diện về tính thống nhất vật chất của
thế giới khó có thể kể hết ra đợc, chỉ nêu ra một số ví dụ:
+ Ba phát minh vĩ đại của thế kỷ 19: Thuyết
tế bào. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng.
Thuyết biến hoá của Đacuyn.
- Những thành tựu mới nhất của thiên văn
học, cơ học, lợng tử, thuyết tơng đối ...càng chứng minh
tính vĩnh viễn vô hạn, vô tận cả về bề rộng lẫn bề sâu của
thế giới vật chất.
3/ Phê phán những quan niệm của chủ nghĩa
duy tâm tôn giáo và nhị luận về tính thống nhất của thế
giới.
- Từ xa thế giới đã có quan niệm về 3 thế

Trả lời:
Kết cấu ý thức rất phức tạp, gồm các yếu tố
khác nh tri thức, cảm xúc, tình cảm và ý trí. Trong đó tri
thức là yếu tố quan trọng nhất, là phơng thức tồn tại của
ý thức
* Định nghĩa tri thức:
- Tri thức là kết quả của quá trình phản ánh
có tính lịch sử- xã hội về thế giới hiện thực xung quanh
vào bộ óc con ngời trên cơ sở thực tiễn.
- Tri thức chính là sự hiểu biết của con ngời
về thế giới khách quan và về chính bản thân sự hiểu biết
thế giới khách quan ấy.
- Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện
chứng thì ý thức là một trong những hình thức phản ánh
vật chất nhng sự phản ánh bởi ý thức con ngời đã đạt tới
sự hiểu biết đến bản chất quy luật của các hiện tợng
trong thế giới khách quan, còn các gơng thì không thể
phản ánh đợc.
- Nếu trong sự phản ánh của ý thức của con
ngời thiếu đi yếu tố hiểu biết (Tri thức) thì sự hiểu biết
ấy không hơn gì sự phản ánh của các gơng. Do vậy mà
tri thức là yếu tố quan trọng nhất của ý thức, hay là phơng thức tồn tại của ý thức vì ý thức phản ánh thế giới
khách quan.
- Chính.ý thức phản ánh đợc là do có tri thức
của con ngời đối với thế giới, từ đó có niềm tin vào thế
giới sự vật.
- Nếu ý thức không có tri thức thì chỉ là niềm
tin mù quáng, và là sự tởng tợng chủ quan mà thôi. Nếu
tri thức không biến thành tổ chức niềm tin ý chí của con
ngời hoạt động thì tự nó cũng không có vai trò gì đối với

chuyển hoá thành cái khác nh thế nào?
* Phép biện chứng là lý thuyết biện chứng
khoa học bàn về các mối quan hệ vận động và phát triển
của sự vật.
- Lênin đánh giá cao Phép biện chứng duy
vật là hạt nhân trung tâm của Chủ nghĩa Mác. Các nhà
nghiên cứu Chủ nghĩa Mác đều thống nhất cho rằng cái
tinh tuý nhất, cái bền vững nhất mà Chủ nghĩa Mác để
lại cho chúng ta là Chủ nghĩa duy vật. Đó là cơ sở xuất
phát khoa học cho t duy lý luận. Phép biện chứng ra đời
từ thời kỳ cổ đại. Trong lịch sử Triết học có 3 hình thức
cơ bản về phép biện chứng: Phép biện chứng cổ đại;
Phép biện chứng duy tâm và Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng duy vật của Mác-Ăng ghen là sự thống
nhất hữu cơ giữa thế giới quan. Duy vật là phơng pháp
luận biện chứng, nhờ đó mà đã khắc phục đợc những nhợc điểm trớc đây và trở thành khoa học.
- Phép biện chứng duy vật bao hàm những
nội dung hết sức phong phú. Trong đó nguyên lý về mối
liên hệ phổ biến và sự phát triển của thế giới có ý nghĩa
khái quát nhất. Bởi vậy các nhà kinh điển của Chủ nghĩa
Mác- Lênin gọi phép biện chứng là học thuyết toàn diện
nhất, sâu sắc nhất về sự liên hệ phổ biến và sự phát triển.
- Đối tợng nghiên cứu của phép biện chứng
duy vật là khoa học nghiên cứu những quy luật vận động
phát triển chung nhất của tự nhiên- xã hội và t duy. Từ
đó trang bị thế giới quan và phơng pháp luận khoa học
cho loài ngời nhận thức và cải tạo thế giới.
- Vai trò của phơng pháp luận đợc nhà Triết
học Đức Hecnich viết Thiếu phơng pháp luận, ngời tài
giỏi cũng có thể lạc lối, có phơng pháp luận ngời bình

quan phổ biến về nhiều phong phú, xong trong đó phải
biết nắm bắt mối liên hệ bản chất tất yếu quyết định sự
tồn tại phát triển của sự vật hiện tợng
* ý nghĩa: Nghiên cứu lý luận về mối liên hệ
phổ biến có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động nhận thức và
thực tiễn.
- Còn xây dựng phơng pháp xem xét giải
quyết khách quan toàn diện lịch sử cụ thể trong quan
điểm toàn diện. Phải tìm ra đợc mối liên hệ bản chất
quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật mà tác động
- Chống phơng pháp xem xét phiến diện, tách
rời, tràn lan thiếu lịch sử cụ thể
- Đối với nớc ta hiện nay trong thời kỳ quá độ
cần chú ý phơng pháp xem xét liên hệ qua khâu trung
gian qúa độ, vấn đề rất có ý nghĩa thực tiễn ở nớc ta hiện
nay.
- Trớc sự khủng hoảng trầm trọng của các nớc Xã hộ chủ nghĩa và sự phát triển về lực lợng sản xuất
ở các nớc T bản. Nếu không có cái nhìn toàn diện, cụ thể
mà chỉ xem xét phiến diện một chiều sẽ gây hoang
mang dao động, ca ngợi Chủ nghĩa t bản, phủ nhận Chủ
nghĩa xã hội, phủ nhận tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ
Chủ nghĩa t bản lên Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn
thế giới.
- Đối với thực tiễn mỗi cán bộ trong quân đội
là ngời chỉ huy đơn vị phải thờng xuyên quán triệt mục
tiêu xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, nhng đồng
thời phải xác định đợc những khâu, những mặt trọng tâm
đợc tập trung đầu t xây dựng làm tiền đề cho xây dựng
các mặt khác, tránh dàn đều hoặc tách lẻ từng nội dung.
Trong xem xét phải đảm bảo tính khách quan, toàn diện ,

- Trạng thái của sự phát triển từ những thay
đổi về lợng dẫn đến mức độ nhất định, tạo nên sự nhảy
vọt về chất. Chất mới ra đời lại tạo nên những điều kiện
cho sự biến đổi tiếp theo.
- Chiều hớng của sự phát triển khuynh hớng
chung là tiến lên, con đờng tiến lên là quanh co, phức
tạp, theo đơng xoắn chôn ốc, cái mới chiến thắng cái cũ.
* ý nghĩa phơng pháp luận:
- Xây dựng phơng pháp xem xét với quan
điểm phát triển.
- Trong hoạt động thực tiễn phải nhạy bén,
bồi dỡng xây dựng nhân tố mới, cách làm ăn mới nhất là
trong sự nghiệp đổi mới hiện nay cần kiên định niềm tin
lý tởng vào con đờng Xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Bác
Hồ đã lựa chọn.

Câu 14: Trình bày cơ sở khoa học và nội
dung của các quan điểm: toàn diện, lịch sử, cụ thể và
phát triển?
Trả lời:
Nguyên tắc khách quan cơ sở triết học của
việc nảy sinh ra nguyên tắc này là : Từ việc tôn trọng
mối quan hệ bản chất và ý thức theo quan điểm duy vật
biện chứng, mối quan hệ này chỉ ra rằng: Vật chất là
tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai. Vì vậy quá trình xem
xét phải xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy năng
động của chủ quan trong nhận thức và hoạt động xuất
phát từ thực tiễn khách quan, từ những khả năng khách
quan trong hoàn cảnh điều kiện đó và từ quy luật phát
triển của sự vật hiện tợng. Nhận thức của con ngời phải

tồn tại của sự vật. Trong mối quan hệ giữa các giai đoạn
phát triển của sự vật trong quá khứ, hiện tại, và tơng lai
của nó.
- Ví dụ: Khi đánh giá vai trò của một nhân
vật lịch sử phải đặt nhân vật đó trong một không gian cụ
thể: ở đâu và phải xem xét nhân vật đó tồn tại trong một
thời gian lịch sử nào. Mối liên hệ của nhân vật đó ra sao?
Từ đó mới có nhận xét đúng đắn đợc. Triết học Mác luôn
nhấn mạnh Không có chân lý trừu tợng, chân lý luôn
mang tính cụ thể
- Nguyên tắc phát triển: Cơ sở Triết học của
nguyên tắc này là nguyên lý vận động biến đổi phát triển
của nó đối với các giai đoạn phát triển của nó. Quá khứ,
hiện tại và tơng lai của nó thấy đợc quá trình cái mới
thay thế cái cũ, có niềm tin vào cái mới phát hiện và tạo
điều kiện cho cái mới ra đời và phát triển.
- Thấm nhuần nguyên tắc này, chúng ta càng
đồng thời phê phán quan điểm siêu hình bởi nó xem xét
sự vật chỉ thấy mặt biến đổi về lợng mà không thấy đợc
sự biến đổi về chất. Nó tách rời không thấy đợc mối
quan hệ biện chứng giữa lợng và chất, đó là một quan
điểm sai lầm.
- Các nguyên tắc trên đây gắn bó với nhau
trong một hệ thống thống nhất và bổ sung cho nhau.
Thực hiện những nguyên tắc này sẽ định hớng chúng cho
chủ thể nhận thức đợc bản chất sinh động của đối tợng.

Câu 15: Trình bày nội dung cơ bản của
quy luật thống nhất và đấu tranh nhất của các mặt
đối lập? Rút ra ý nghĩa thực tiễn phê phán những

trình phát triển biến đổi của mọi quy luật, mâu thuẫn này
mất đi thì mâu thuẫn khác hình thành trong cùng sự vật
hiện tợng. Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, đan
xen vào nhau, tác động lẫn nhau. Mặt khẳng định tìm
mọi cái vốn có trong nó, còn mặt phủ định muốn phá vỡ
nó đi, nh vậy mọi vật chất luôn đấu tranh với nhau làm
cho sự vật hiện tợng vận động và phát triển. Khi mặt phủ
định chiến thắng là lúc sự vật hiện tợng chuyển hoá sang
sự vật mới tiến bộ hơn.
- Quy luật mâu thuẫn biểu hiện ra ngoài xã
hội có giai cấp, giai cấp thống trị tìm mọi cách duy trì
nền thống trị của chúng về quyền lợi và địa vị của chúng,
còn giai cấp bị trị lại luôn luôn tìm cách phá vỡ sự thống
trị đó, xây dựng một xã hội mới phục vụ cho lợi ích giai
cấp mình. Vì vậy đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai
cấp chính là nguồn động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
Nh vậy quy luật này là hai khâu cơ bản của phép biện
chứng, nó vạch ra nguồn gốc động lực của sự phát triển.
- Nắm chắc quy luật này có một ý nghĩa to
lớn trong hoạt động thực tiễn của chúng ta. Từ đó chúng
ta phê phán những t tởng chủ quan, đơn giản trong xem
xét hoặc thủ tiêu mâu thuẫn. Đồng thời cũng tránh dập
khuôn, máy móc, giáo điều, trung bình chủ nghĩa. Vì
giải quyết mâu thuẫn là quá trình công phu bền bỉ cho
nên phải xây dựng lập trờng duy vật triệt để kiên định tự
tin hơn.
- Vận dụng quy luật này Đảng ta đã xác định
thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội là quá trình lâu
dài, gay go và phức tạp, nhằm giải quyết vấn đề ai thắng
ai thua giữa Chủ nghĩa t bản và Chủ nghĩa xã hội. Do vậy

- Lợng cũng là một phạp trù Triết học chỉ tính
vốn có bên trong của sự vật hiện tợng, nhng cha rõ nó là
cái gì mà chỉ nói lên số lợng, trình độ, quy mô tồn
tại.của sự vật, hiện tợng
- Chất và lợng có mối quan hệ hữu cơ với
nhau, xâm nhập vào nhau không tách rời. Chất bao giờ
cũng bao hàm một lợng nhất định, chất nào lợng đó, chất
lợng đợc xét trong một mối quan hệ xác định.
- Chất lợng đợc bảo toàn và xác định trong
một khái niệm là đợc. Đó là ranh giới tồn tại của sự vật
hiện tợng, mà trong đó lợng biến đổi, nhng nó cha dẫn
tới làm cho chất thay đổi, nó vẫn là nó cha biến thành cái
khác. Ranh giới tới đó làm cho sự thay đổi về chất gọi là
điểm nút, sự thay đổi về chất ở điểm nút gọi là bớc nhảy.
- Nội dung quy luật (mối quan hệ biện chứng
giữa chất và lợng) đợc biểu hiện
Sự vận động biến đổi của sự vật bao giờ cũng
bắt đầu từ sự thay đổi về lợng, đến một mức độ nhất định
sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất. Chất mới ra đời lại tạo
điều kiện cho lợng chuyển biến tiếp thu, chất lợng biến
đổi đó là quá trình đấu tranh của các mặt đối lập tạo nên
sự biến đổi của chất, lợng. Điều chú ý là quá trình biến
đổi về lợng phải đến điểm nút mới tạo nên bớc nhảy vọt
về chất.
- Các hình thức của bớc nhảy vọt về chất
+Bớc nhảy toàn bộ và bộ phận, chỉ quy mô bớc nhảy
+ Bớc nhảy đột biến và dần dần: Chỉ tốc độ bớc nhảy
+ Bớc nhảy trong tự nhiên và trong xã hội
- Cần tìm hiểu rõ vị trí đặc điểm của các bớc
nhảy để chỉ đạo trong hoạt động thực tiễn cho thích hợp,

luật này còn phải quán triệt đặc điểm nớc ta quá độ đi
lên Chủ nghĩa xã hội, phát triển T bản chủ nghĩa, điều đó
đặt ra phải sử dụng những hình thức trung gian quá độ
của bớc nhảy
- Nhảy vọt thông qua các khâu trung gian quá
độ và bớc nhảy trong xã hội phải là thời gian dài chứ
không đợc nóng vội đốt cháy giai đoạn. Thời gian bao
lâu, đó là một đại lợng không xác định, nó thuộc mâu
thuẫn cụ thể của sự vật cụ thể mà xác định

thực tiễn đấu tranh phê phán những quan điểm sai
trái?
Trả lời:
a. Phủ định biện chứng:
- Thế giới vật chất vận động và phát triển
không ngừng. Trong đó một dạng vật chất nào đó đợc
sinh ra, tồn tại, mất đi, đợc thay thế bằng một dạng khác,
hiện tợng đó gọi là: Sự phủ định nói chung, song phép
biện chứng duy vật chỉ nghiên cứu loại phủ định biện
chứng. Đó là quy luật phủ định làm tiền đề tạo điều kiện
cho sự phát triển cho cái mới tiến bộ ra đời.
- Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản
sau:
+ Tính khách quan: Phủ định đó là khách
quan tồn tại , nguồn gốc phủ định là sự đấu tranh giữa
các mặt đối lập bên trong sự vật hiện tợng. Đó là sự Tự
thân phủ định
+ Tính kế thừa: Kế thừa có chọn lọc cải biến
và phát triển mới
- Phủ định nào thoả mãn hai đặc trng đó, tạo

xoáy trôn ốc. Nó diễn tả đợc những quan điểm của sự
phủ định biện chứng.
- Đó là:
+ Diễn tả đợc tính kế thừa sự phát triển vô
tận của sự tiến lên
+ Diễn tả đợc tính quanh co phức tạp của sự
phát triển
+ Diễn tả tính chu kỳ của sự phát triển
- Quá trình đấu tranh giữa hai mặt khẳng
định và phủ định, cái mới và cái cũ, cuối cùng bao giờ
cái mới cũng chiến thắng cái cũ. Vì cái mới là cái hợp
quy luật, cái tiềm tàng sức sống, cái cũ là cái lỗi thời, lạc
hậu, cuối cùng tất yếu sẽ bị cái mới thay thế.
- Dây chuyền của sự phủ định biện chứng là
vô hạn
* ý nghĩa phơng pháp luận:
- Nghiên cứu quy luật của phủ định hiểu rõ
khuynh hớng chung của sự vận động phát triển là tiến
lên. Do đó trong hoạt động thực tiễn cần phát hiện, bồi
dỡng, xây dựng cái mới, cái tiến bộ trong sự diễn biến
phức tạp của tình hình quốc tế hiện nay, cần có niềm tin
hớng về tơng lai, chống bi quan hoài nghi, kiên định đi trên con

Câu 19: Trình bày nội dung và phơng
pháp_luận_of_nguyên lý duy vật biện chứng về mối
quan hệ nội dung và hình thức.
Trả lời:

Câu 20: Trình bày nội dung và ý nghĩa
của phơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện

- Trong quá trình vận dụng cái chung vào cái
riêng phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể mà vận
dụng cho thích hợp. Tức là phải chú ý đến sự cá biệt hoá
của cái riêng khi vận dụng

đờng Chủ nghĩa xã hội. Mặc dù Chủ nghĩa xã hội hiện nay đang
trải qua những bớc quanh co, phức tạp, xong xã hội loài ngời
cuối cùng sẽ nhất định tiến tới Chủ nghĩa xã hội, đó là con đờng
phát triển tất yếu của lịch sử.
- Vận dụng t tởng phủ định biện chứng vào trong xã
hội thờng diễn ra hai bớc:
+ Phủ định trong t tởng : Đó là qúa trình xây dựng
chủ trơng, phơng hớng biện pháp cho mọi quá trình hoạt động.
+ Phủ định trong hoạt động thực tiễn: Đó là quá
trình tổ chức thực tiễn của nhân tố chủ quan.
- Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, phải năng động tìm ra cách
làm ăn mới có hiệu quả kinh tế cao. Xong cái mới ra đời thờng
gặp khó khăn, cản trở, cần phải nhận thức đầy đủ tính khoa học,
cách mạng của sự phủ định biện chứng, mà nhạy bén phát hiện
bảo vệ nhân tố mới, cách làm ăn mới trong cuộc đổi mới xã hội
hiện nay của nớc ta.

Câu 21: Trình bày nội dung và ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về
mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.
Trả lời:


a.Định nghĩa: Nội dung là tổng hợp những
mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự tồn tại và
phát triển của sự vật. Hình thức là phơng thức tồn tại

hiện bên ngoài của hình thức, cái mà qua đó bản chất
biểu hiện ra.
- Nh vậy, phạm trù bản chất là mối liên hệ tất
yếu tơng đối ổn định, sâu kín bên trong sự vật nên nhận
thức nó bằng t duy trừu tợng. Còn hiện tợng là cái biểu
hiện bên ngoài, nên có thể nhận thức bằng giác quan,
trực quan, cảm tính.
Mối quan hệ bản chất và hiện tợng
- Mỗi sự vật, đều bao hàm sự thống nhất bản
chất giữa bản chất và hiện tợng. Trong đó bản chất bao
giờ cũng đợc biểu lộ và qua các hiện tợng. Còn hiện tợng
bao giờ cũng đợc biểu hiện của bản chất, nói chung bản
chất nh thế nào thì hiện tợng nh thế đó.
- Khi bản chất thay đổi thì sớm muộn hiện tợng cũng thay đổi theo, khi bản chất mới ra đời thì hiện
tợng mới phù hợp với nó lại xuất hiện theo.
- Từ mối quan hệ đó, trong hành động nhận
thức thực tiễn biểu hiện bản chất sự vật phải xuất phát ,
phân tích từ hiện tợng, không dừng lại ở hiện tợng thuần
thuý. Hiểu bản chất sự vật từ bản chất cấp 1 nâng lên
bản chất cấp 2
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng là
sự thống nhất của 2 mặt đối lập, bao hàm mâu thuẫn.
- Đó là cái mâu thuẫn bên trong và cái bên
ngoài. Đó là mâu thuẫn giữa cái tơng đối ổn định, sâu
sắc bên trong và cái thờng xuyên biến đổi bên ngoài. Do
đó hiện tợng phong phú hơn bản chất, có cái bản chất là
cái sâu sắc hơn hiện tợng.
* ý nghĩa phơng pháp luận:
- Nghiên cứu mối quan hệ bản chất và hiện tợng cần nắm vững mối quan hệ bản chất của nó. Trong
hoạt động nhận thức và thực tiễn phải âms bắt cho đợc

nhiên và ngợc lại.
* ý nghĩa phơng pháp luận
- Trong hoạt động thực tiễn phải nắm bắt và hành động
theo cái tất nhiên, song muốn nắm bắt đợc cái tất nhiên
phải nhận thức qua cái ngẫu nhiên. Phải biết tác động
vào cái ngẫu nhiên có lợi và biết hạn chế những cái ngẫu
nhiên có hại.

Câu 22: Trình bày nội dung và ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về
mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.
Trả lời: Định nghĩa:

Câu 23: Trình bày nội dung và ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về
mối quan hệ khả năng và hiện thực.
Trả lời: Định nghĩa:

Câu 24: Thực tiễn là gì? Chủ nghĩa duy
vật biện chứng quan niệm về thực tiễn nh thế nào?
rút ra ý nghĩa phơng pháp luận đối với ngời là công
tác kỹ thuật quân sự


Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa
các mặt trong mộtsự vật hoặc giữa các vật với nhau trong
những điều kiện cụ thể gây ra một biến đổi nhất định.
Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn
nhau của nguyên nhân gây ra.
Mối quan hệ biện chứng nhân quả
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, vì vậy nguyên
nhân bao gì cũng có trớc kết quả, còn kết quả bao giờ

những điều kiện nhất định thích hợp nó sẽ biến hành
hiện thực.
Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và
hiện thực
- Bất kỳ một sự vật một hiện tờng nào đó
đang tồn tại hiện thực đều chứa đựng một khả năng xuất
hiện một sự vật mới trong bản thân nó.
- Do đó khả năng và hiện thực là 1 thể thống
nhất chặt chẽ không tách rời nhau và chuyển hoá cho
nhau biểu hiện:
- Bất kỳ một sự vật kết quả nào cũng đợc ra
đời từ khả năng nhất định, khả năng tồn tại trớc nó,
không có sự vật nào ra đời mà không xuất phát từ khả
năng tiền đề có trớc.
- Khi khả năng biến thành hiện thực, thì hiện
thực lại bao hàm sản sinh ra khả năng mới và khả năng
lại bao hàm một hiện thực mới. Cứ nh vậy quá trình
chuyển hoá khả năng thành hiện thực tạo nên sự phát
triển vô cùng tận.
- Từ mối quan hệ gữu cơ đó cho nên phép
biện chứng duy vật phản đối việc đối
lập tuyệt đối giữa khả năng và hiện thực nếu
đồng nhất sẽ lẫn lộn giữa cái cha có và cái đã có và do
đó trọng hoạt động thực tiễn sẽ thiếu nỗ lực, tích cực tác
động biến khả năng thành hiện thực.
- Sự vật hiện tợng nào đó bao giờ cũng bao
hàm nhiếu khả năng phát triển khác nhau.
- Phép biện chứng khái quát phân chia 2 loại
khả năng:
-Khả năng tất nhiên: Do những tác động ngẫu

trong sự thống nhất với thực tiễn đã tạo nên bớc nhảy vọt
về chất, trong lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật
biện chứng từ cách phân chia các lĩnh vực hoạt động của
còn ngời ta.
- Trớc Mác các nhà triết học hoặc bỏ qua
phạm trù thực tiễn hoặc cha đề cập một cách đúng đắn.
Ngay Phơbach cũng không hiểu đợc ý nghĩa của hoạt
động cách mạng, hoặc hoạt động thực tiễn phê
phán rằng đời sống xã hội về thực chất là có tính thực
tiễn.
- Hêghen trong lôgíc học của ông đã nêu ý
niệm thực tiễn cao hơn ý niệm về nhận thức vì nó có u
điểm không những của cái phổ biến mà cả của cái hiện
thực đơn thuần, PhơBách cũng hiểu đợc thực tiễn là hoạt
động vật chất, hoạt động cảm tính của con ngời nhng
ông lại chỉ coi hoạt động lý luận là đích thực, còn thực
tiễn thì ông chỉ cho là hoạt động có tính con buôn bẩn
thỉu
- Trong lịch sử triết học nhiều nhà quan niệm
thực tiễn trong phạm vi hẹp nh thí nghiệm khoa học lại
có quan niêm thực tiễn các loại hoạt động của con ngời,
cả hoạt động vật chất lẫn hoạt động văn hoá, lý luận...
- Triết học Mác cho rằng trong hoạt động vật
chất và hoạt động t tởng có quan hệ với nhau song không
vì vậy mà đồng nhất giữa chúng, hoặc đối lập tuyệt đối
giữa chúng.
Theo quan niệm Mácxít thì thực tiễn là toàn
bộ những hoạt động vật chất có tính lịch sử xã hội của
con ngời nhằm cải tạo thế giới khách quan
Nh vậy thực tiễn có những đặc điểm sau:

chọn những phơng tiện nhất định phù hợp với mục đích
đề ra. Mục đích và phơng tiện có quan hệ biện chứng với
nhau
- Đế quốc Mỹ đề ra mục đích đánh bại Chủ
nghĩa xã hội thực hiện vai trò điều khiển thế giới. Tuỳ
theo điều kiện của tình hình thế giới từng nớc mà nó
dùng chủ yếu bằng thủ đoạn bạo lực phản cách mạng
hay dùng biện pháp kinh tế, văn hoá, thực tế diễn biến
hoà bình.
-Trong hoạt động quân sự, mối quan hệ giữa
mục đích và phơng tiện đợc đặt ra cho ngời chỉ huy phải
giải quyết đúng trong tất cả các cấp, giải quyết tốt quan
hệ này có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả của hoạt động
thực tiễn. Nói một cách khác kết quả thực tiễn tuỳ thuộc
vào sự lựa chọn và kết hợp giữa mục đích và phơng tiện,
giữa bản chất khách thể vì điều kiện kết quả và năng lực
hành động của chủ thể.

Câu 25: Phân tích con đờng biện chứng
của quá trình nhận thức hiện thực khác quan. Rút ra
ý nghĩa của vấn đề này đối với hoạt động nhận thức
và hoạt động thực tiễn của bản thân mình.

Câu 26: Quan điểm của Chủ nghĩa duy
vật biện chứng về vấn đề chân lý con đờng đạt tới
chân lý nh thế nào?
Trả lời:

Câu 27: Vì sao thống nhất giữa lý luận và
thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của Mác- Lênin. Vận

kiểm tra xem đúng sai và đợc thực tiễn bổ xung trên cơ
sở thực tiễn mới nhận thức lại tiếp tục những chu trình
nhận thức tiếp theo.
* ý nghĩa: Nhận thức đều t trực quan sinh
động, do đó phải kiên trì tích luỹ tài liệu cảm tính, tích
luỹ kinh nghiệm, chống coi thờng kinh nghiệm, phải coi
trọng tổng kết kinh nghiệm. Để trên cơ sở kinh nghiệm
mà khái quát thành lý luận. Mặt khác, cũng không đợc
thoả mãn kinh nghiệm, bởi nếu chỉ dừng lại ở kinh
nghiệm thì hoạt động thực tiễn không thể phát triển kinh
nghiệm. Không thể giải thích một cách sâu sắc bản chất
của sự vật không thể lý giải đợc những quá trình phức
tạp, đa dạng, không thể phát hiện đợc những quy luật
phức tạp, những hệ thống quy luật vận động của hiện
thực. Từ kinh nghiệm phải khái quát thành lý luận, phải
đẩy tới quá trình nhận thức lý tính, có vơn tới lý tính thì
hoạt động thực tiễn mới sáng tạo, mới phát triển và đạt
kết quả cao, lý tính phải hơng về thực tiễn, nhận thức
phải quán triệt quan điểm thực tiễn, đó là một mặt, nhng
mặt khác thực tiễn cũng phải hớng tới lý luận không
nằm chờ lý luận.
- Chúng ta cùng đồng thời phê phán chủ
nghĩa duy cảm cho trí thức là do cảm giác đem lại là tin
cậy học chủ nghĩa duy lý cho rằng chỉ có tri thức lý tính
mới đáng tin cậy.

- Khái niệm chân lý: Chân lý là tri thức phù
hợp với hiện thực đợc thực tiễn kiểm nghiệm.
+ Chân lý của niềm tin
+ Chân lý của khoa học

phát triển do đó thực tiễn đóng vai trò là tiêu chuẩn chân
lý thì tiêu chuẩn đó luân vận động và phát triển

Trả lời:
- Lý luận là mnột hệ thống những tri thức đợc
khái quát từ thực tiễn, phản ánh những quy luật, mối liên
hệ bản chất của thế giới khách quan.
- Những kinh nghiệm thực tiễn, những tri
thức về tự nhiên xã hội đợc tích luỹ trong hoạt động lịch
sử của con ngời và đợc khái quát thành hệ thống lý luận,
thành học thuyết. Thực tiễn là những hoạt động vật chất
mang tính lịch sử- xã hội, đó là hoạt động đông đảo của
giai cấp nhân dân- chủ thể của hoạt động thực tiễn. Hoạt
động thực tiễn của chủ thể bao giờ cuũng diễn ra trong
một không gian và thời gian xác định, trong một trình độ
nhất định. Thực tiễn luôn vận động phát triển. Hoạt động
thực tiễn bao gồm .
- Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, hoạt
động đấu tranh chính trị xã hội, nhằm cải tạo các quan
hệ xã hội của con ngời và hoạt động thực nghiệm khao
học kỹ thuật. Nhẽng nội dung đó hợp thành tính lịch sử
của thực tiễn
- Thực tiễn là hoạt động vật chất, lý luận, là
hoạt động tinh thần, nên thực tiễn đóng vai trò cơ sở,
động lực, mục đích của nhận thức tiêu chuẩn của chân lý
Lênin viết: Thực tiễn cao hơn nhận thức vì nó có u điểm
không những của trình độ phổ biến mà cả của tính hiện
thực trực tiếp
- Lý luận học đợc khái quát từ kinh nghiệm
thực tiễn, nhng khi lý luận ra đời nó có vai trò rất lớn

lạc hậu về lý luận, giáo điều một mặt là do áp dụng một
cách máy móc nh cách mà thoát ly thực tế phong phú
của đất nớc, của quân đội. Mặt khác giáo điều còn là
việc áp dụng nguyên mẫu từ nớc khác trong điều kiện
khác. Giáo điều còn ở chỗ tuyệt đối hoá cái chung, quy
luật phổ biến mà tách khỏi cái riêng, xem xét cái riêng
thiếu sâu sắc, phiến diện, bệnh giáo điều tất yếu dẫn tới
bệnh hình thức.
- Bệnh kinh nghiệm biểu hiện ở nhiều khía
cạnh, nó cờng điệu, tuyệt đối kinh nghiệm, hạ thấp vai
trò của lý luận và đi tới thái cực lời học, lời đọc sách,
nghiên cứu lý luận, bệnh kinh nghiệm sẽ dẫn tới chủ
quan duy ý chí vì không nắm đợc và không dựa vào nhận
thức quy luật.
- Để khắc phục bệnh giáo điều và bệnh kinh
nghiệm, mỗi cá nhân cần phải nhận thức và thể chế hoá
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, trong
hành động và nhận thức của mình.

Câu 28: Phân tích tính tất yếu của đổi mới
t duy lý luận, trình bày nội dung, nguyên tắc của đổi
mới t duy và lý luận khoa học trong sự nghiệp đổi
mới.
Trả lời:
- Chủ nghĩa xã hội đang khủng hoảng cả về

Câu 29: Trình bày bản chất về những
quan điểm duy vật lịch sử xã hội do Mác- Ăng ghen
thực hiện.
Trả lời:

chứng duy vật. Xuất phát từ thực tiễn, nhìn thẳng vào sự
thật để làm cho t duy phản ánh đúng tiến trình phát triển
khách quan. Phơng hớng của đổi mới t duy lý luận là dựa
trên tinh thần cách mạng khoa học của Chủ nghĩa MácLênin và t tởng Hồ Chí Minh. Trên cơ sở phân tích sâu
sắc tình hình thực tiễn trong nớc và thế giới với những
bài học rút ra từ sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội, từ kinh
nghiệm thành công và cha thành công ở ta mà phát triển
sáng tạo lý luận.
- Ngày nay sau khi mà Chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô, Đông Âu sụp đổ, nhiều lý
luận đã quay trở lại công kích lý luận MácLênin, bác bỏ và muốn tìm đến một sự khái quát lý luận
kỳ quặc, một lý luận đậm màu sắc triết chung, cải lơng
và thần thánh hóa Chủ nghĩa t bản, kinh tế thị trờng, chế
độ t hữu. Bảo vệ phát triển sáng tạo Chủ nghĩa MácLênin là một nhiệm vụ rất cấp bách và thiết yếu, không
vì một số luận điểm cụ thể của Mác- Ăng ghen-Lênin
không còn phù hợp với sự phát triển hiện nay mà bác bỏ
tính Cách mạng, tính chỉnh thể của nó. Lý luận MácLênin, t tởng Hồ Chí Minh vẫn là nền tảng của Đảng,
ngọn cờ chủ đạo trong công cuộc đổi mới của đất nớc.
- Là lý luận khoa học cách mạng, Chủ nghĩa
Mác- Lênin luôn luôn đòi hỏi bản thân nó đợc bổ xung
phát triển trong thực tiễn phong phú sinh động để phản
ánh đúng quy luật phát triển của xã hội. Có nh vậy mới
đảm đơng đợc vai trò làm cơ sở lý luận khoa học cho
việc xây dựng đờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc.
Định hớng đúng cho hoạt động thực tiễn, đổi mới t duy
không chỉ ở phơng pháp t duy mà quan trọng là nội dung
của t duy.
- Nội dung đó bao hàm cả t duy mới về kinh
tế- chính trị- xã hội- văn hóa- t tởng- an ninh quốc
phòng...Song quan trọnglà vẫn phải có đợc lý luận đúng

bắt nguồn từ đời sống vật chất, sản xuất vật
chất là phát triển sản xuất chính là cơ sở vật chất chính
là nền của sự phát triển loài ngời. Sản xuất vật chất chính
là nền của sự phát triển loài ngời, đó là hành vi lịch sử
đầu tiên của xã hội loài ngời.
+ Mác chỉ ra nhu cầu lợi ích, nó vừa là hành
vi lịch sử đầu tiên nhng
đồng thời nó cũng là động lực của sự phát
triển xã hội loài ngời.
+ Mác chỉ ra: Tái sản xuất sức lao động cũng
là hành vi lịch sử đầu tiên
của sự phát triển xã hội loài ngời.
+ Lao động sản xuất Phơng thức sản xuất
(Cách thức sản xuất) trong
từng xã hội, trong từng giai đoạn lịch sử nhất
định.
- Tồn tại xã hội gồm 3 yếu tố:
+Môi trờng địa lý
+Dân số
+Phơng thức sảnxuất
Tạo nên nền tảng của xã hội
Địa lý, dân số không thể thiếu đợc nhng
không phải là yếu tố quyết địnhchính, mà phơng thức
sản xuất mới là yếu tố quyết định chính sự vận động phát
triển xã hội loài ngời. Phơng thức sản xuất là sự tác động
lẫn nhau giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất. Nó
chính là nguồn gốc động lực phát triển của xã hội loài
ngời.

Câu 31: Vai trò của phơng thức sản xuất

là lệ thuộc phản ánh các điều kiện khách quan. Lực lợng
sản xuất và quan hệ sản xuất là năng lực hoạt động thực
tiễn do con ngời tạo ra, nhng do con ngời không tự do
lựa chọn đợc lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất của
mình mà tạo phải chấp nhận một lực lợng sản xuất và
quan hệ sản xuất đã có sẵn mà con ngời phải thích ứng
với nó .
- Cuối cùng con ngời tạo ra lịch sử trong
những tiền đề, điều kiện do lịch sử quy định chứ không
phải con ngời tạo nên lịch sử nh thế nào.
- Do đó quy luật xã hội là quy luật hoạt động
của con ngời có ý thức, nhng không lệ thuộc vào ý thức,
là quy luật khách quan, tính khách quan của quy luật xã
hội là tiền đề , điều kiện cho nhận thức và vận dụng quy
luật xã hội.
- Tính khách quan của quy luật xã hội không
kém gì tính khách quan của quy luật tự nhiên. Chỉ có
điều cái khách quan của quy luật phải thông qua hành
động của con ngời. Đó là sự khác biệt khách quan trong
tự nhiên, con ngời tự giác nhận thức đợc quy luật xã hội,
hành động theo quy luật xã hội thì quy luật phát nhuy
theo hớng mong muốn của con ngời, nếu không tự giác
nhận thức quy luật xãm hội thì quy luật xã hội sẽ phát
huy tác dụng không theo mong muốn.s Năng lực trình độ
con ngời càng cao, nhận thức đúng, quy luật phát huy tác
động tốt, năng lực con ngời càng hạn chế, nhận thức hạn
chế , quy luật ảnh hởng kém.
Từ tính phức tạp của quy luật xã hội nh vậy
rút ra những kết luận sau:
+ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải tôn trọng

nh là cái đinh ốc trong cỗ máy vô tri vô giác. Quan điểm bình
quân hoá trong cuộc sống ai cũng nh ai, phải đảm bảo điều kiện
sống tối thiểu của con ngời, để con ngời sống làm việc và phát
huy tính sáng tạo....nh ăn, ở, đi lại, thông tin...

Câu 33: Phân tích quy luật về sự phù hợp
giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của
lực lợng sản xuất. Đảng ta đã vận dụng đúng đắn và
sáng tạo quy luật này trong quá trình đổi mới ở nớc
ta nh thế nào?


Phơng thức sản xuất là gì? Phơng thức sản
xuất là cách thức mà con ngời dùng để làm ra của cải vật
chất, là sự thống nhất giữa lực lợng sản xuất và quan hệ
sản xuất trong một giai đoạn phát triển nhất định của
lịch sử.
Phơng thức sản xuất là một nhân tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội.
+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định sản
xuất vật chất là cơ sở cho sự sinh tồn của xã hội, mà còn
là cơ sở để hình thành nên các hình thức quan hệ xã hội
khác, sản xuất của cải vật chất còn là cơ sở cho sự tiến
bộ xã hội.
* Đời sống vật chất của xã hội là một tổng
thể các nhân tố:
+ Hoàn cảnh địa lý
+ Điều kiện dân số
+Phơng thức sản xuất và mối quan hệ giữa
chúng.

tác động vào thế giới tự nhiên. Vậy phơng thức sản xuất
là cách thức tác động của con ngời để sản xuất tạo ra của
cải và góp phần cải tạo thế giới tự nhiên.

giữa ngời lao động (Bằng khả năng, kỹ năng, và tri thức
của mình) với t liệu sản xuất mà trớc hết là công cụ sản
xuất. Nó biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự
nhiên, thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời. Lực lợng sản xuất bao gồm ngời lao động (với kỹ
năng, kinh nghiệm sản xuất và tri thức khoa học kỹ
thuật) và t liệu sản xuất do xã hội tạo ra mà trớc hết là
công cụ lao động, trong đó ngời lao động là nhân tố
quan trọng hàng đầu ,là yếu tố quy định của lực lợng sản
xuất vì chính họ sáng tạo ra, cải tiến , sử dụng và điều
khiển các công cụ lao động.
T liệu lao động bao gồm t liệu lao động và
đối tợng lao động. Trong lực lợng sản xuất thì công cụ
lao động là yếu tố đông nhất và cách mạng nhất là thớc
đo trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, là chỉ tiêu
quan trọng nhất để đánh giá trình độ chinh phục tự nhiên
của con ngời và cũng là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác
nhau giữa các thời đại kinh tế.
T liệu lao động chỉ trở thành sức manh, thành
lực lợng biến cải biến đối tợng lao động khi nó kết hợp
với lao động sống của con ngời, thuộc trí thông minh,
kinh nghiệm và kỹ năng của con ngời, sang bản thân con
ngời, phẩm chất và năng lực của con ngời, kinh nghiệm
và thái độ của họ lại thuộc t liệu sản xuất hiện có vào
chỗ họ sử dụng công cụ và phơng tiện lao động gì? Đây
là sự thuộc của nhân tố con ngời sản xuất vào nhân tố vật
chất của sản xuất. T liệu lao động mới do con ngời sáng

luật xã hội, chi phối toàn bộ lịch sử xã hội loài ngời
Lực lợng sản xuất là nội dung còn quan hệ
sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất. Lực
lợng sản xuất thuờng xuyên biến đổi còn quan hệ sản
xuất tơng đối ổn định. Sự phát triển và biến đổi của lực lợng sản xuất đến một chình độ nhất định sẽ mâu thuẫn
với quan hệ sản xuất hiện có. Quan hệ sản xuất từ chỗ là
hình thức của lực lợng sản xuất đã trở thành chớng ngại
ngăn cản sự phát triển của lực lợng sản xuất. Do yêu cầu
của sự phát triển xã hội đòi hỏi quan hệ sản xuất phải
biến đổi theo cho phù hợp với lực lợng sản suất.
-Lực lợng sản xuất là quan hệ giữa ngời với
tự nhiên
-Quan hệ sản xuất: Quan hệ giữa con ngời và
con ngời với T liệu sản xuất; tổ chức lao động; phân
phối sản phẩm
- Quan hệ lực lợng sản xuất- quan hệ sản xuất
chỉ ra lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất vì
lực lợng sản xuất là lực lợng đông nhất và cách mạng, nó
quyết định tính chất của quan hệ sản xuất, quyết định sự
ra đời của tồn tại và phát triển của quan hệ sản xuất
-Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lọng
sản xuất nh thế nào?- Nó tác động trở lại theo hai chiều:
+ Khi nó thuộc thì nó thúc đẩy lực lợng sản
xuất phát triển
+ Khi nó không thuộc thì nó kìm hãm
(Không phải mãi mãi)
Phù hợp ( Bao hàm mâu thuẫn) phù hợp
không phù hợp phù hợpKhông phù hợp
Căn cứ vào đâu để đánh giá quan hệ sản xuất
và lực lợng sản xuất phù hợp


Câu 35: Phân tích quy luật cơ sở hạ tầng
quyết định kiến trúc thợngs tầng. ý nghĩa phơng
pháp luận trong sự nghiệp đổi mới.
Trả lời:
- Xã hội dới tất cả hình thức nào đều là sản
phẩm của quan hệ giữa ngời với ngời, trong đó quan hệ
sản xuất là quan hệ cơ bản nhất trong xã hội. ở một chế
độ xã hội nhất định thì nó gồm quan hệ sản xuất tàn d
của xã hội trớc và mầm mống quan hệ sản xuất của xã

Câu 36:Vận dụng lý luận hình thái kinh tế
xã hội để chứng minh tính tất yếu sự lựa chọn con đờng Xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
Trả lời:
- Theo lý luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử,
việc thay thế hình thái kinh tế T bản chủ nghĩa bằng hình
thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là Xã
hội chủ nghĩa là do quy luật khách quan chi phối. Từ sau
Cách mạng Xã hội Tháng 10 Nga, thế giới bớc sang một


xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó. Đặc trng cơ
bản của phạm trù HT KTXH theo quan điểm Mác: Đó là
một xã hội cụ thể, một chỉnh thể sống vận động có cơ
cấu phức tạp. Mỗi xã hội cụ thể đều có những mặt cơ
bản nhất, phổ biến nhất đó là LLSX, QHSX và KTTT.
Các mặt đó tác động, gắn bó nội tại làm cho xã hội phát
triển , trong đó LLSX là nền tảng vật chất- kinh tế của
mọi HTKTXH, quan hệ sản xuất là cơ sở kinh tế, CSHT
xã hội, là tiêu chuẩn kết quả phân biệt xã hội này với xã

trong sự phát triển tiến lên của xã hội, quy định khuynh
hớng phát triển từ thấp lên cao, vừa biểu hiện tính gián
đoạn trong sự phát triển của lịch sử
+ Ngoài sự tác động của các quy luật, của các
yếu tố tất nhiên còn có sự tham gia của các yếu tố ngẫu
nhiên, ngoài cái chung còn mang đặc điểm của sự đa
dạng phong phú của cái riêng ở mỗi dân tộc, mỗi quốc
gia. Trong mỗi điều kiện lịch sử cụ thể tạo nên tính
không đồng đều trong sự phát triển của lịch sử thế giới.
Từ đó cho ta thấy tiến trình phát triển của lịch sử tự
nhiên vừa bao hàm sự phát triển tuần tự theo xu hớng
tổng quát, một quốc gia này hay một quốc gioa khác.
Trong tiến trình phát triển của mình có thể bỏ qua một
chế độ xã hội này để tiến lên một chế độ xã hội khác cao
hơn.
- Đảng ta nhất quán cho rằng trong thời đại ngày nay,
thời đại quá độ từ Chủ nghĩa t bản lên Chủ nghĩa xã hội
trên phạm vi thế giới mở đầu bằng CMT10 Nga, việc nớc
ta đi từ CMDTộc dân chủ nhân dân đi lên thẳng Chủ
nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ T bản chủ nghĩa là sự lựa chọn duy
nhất, đúng đắn nhất, phù hợp với sự phát triển lịch sử của nhân
loại, lịch sử đất nớc. Đó là con đờng ngắn nhất duy nhất đúng và
đầy rẫy chông gai bởi: Nớc ta là một nớc nông nghiệp lạc hậu
sản xuất nhỏ, lại liên tiếp trải qua nhiều cuộc chiến tranh khốc
liệt, nền kinh tế kiệt quệ, cơ sở vật chất cho CNXH hầu nh không
có gì. Mặt khác việc duy trì quá lâu cơ chế quản lý tập trung
quan liêu bao cấp , chính sách bế quan toả cảng đã làm cho nền
kinh tế nớc ta càng thêm thụ động lạc hậu so với t.giới. Nhng
bên cạnh đó ta lại có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,
ngời tổ chức và lãnh đạo thắng lợi của Cách mạng Việt Nam,

học... với những thể chế tơng ứng, nhà nớc, đảng phái,
giáo hội... đợc hình thành trên một CSHT nhất định. Nh vậy trong một xã hội có giai cấp đối kháng, KTTT
bao gồm hệ t tởng xã hội và thế chế của giai cấp thống
trị mới, còn CSHT thì tồn tại các mối quan hệ đối kháng
cho nên KTTT cũng mang tính chất đối kháng, biểu hiện
về mặt xã hội là cuộc đấu tranh giữa các quan điểm t tởng của các giai cấp đối kháng. Nhà nớc là công cụ thực
hiện và biểu hiện quyền lợi của giai cấp thống trị, cho
nên nó là yếu tố quan trọng nhất của KTTT. CSHT và
KTTT có mối quan hệ biện chứng với nhau, CSHT quyết
định KTTT và KTTT tác động trở lại CSHT. CSHT quyết
định KTTT trên các khía cạnh sau:
+ Trớc hết CSHT nào thì sinh ra KTTT đó,
trong một xã hội giai cấp nào thống trị về kinh tế thì
cũng thống trị về tinh thần. Toàn bộ KTTT sẽ mang đậm
màu giai cấp thống trị. Trong một điều kiện lịch sử nào
đó khi CSHT thay đổi thì tất yếu phải có KTTT mới. Khi
giai cấp thống trị cũ bị gạt bỏ, thay vào đó là giai cấp
mới thì cũng là lúc mối quan hệ sản xuất mới ra đời
cùng với một hệ t tởng và tổ chức mới tơng ứng ra đời
CSHT Xã hội chủ nghĩa không dựa trên chế
độ t hữu về t liệu sản xuất, không ra đời tự phát trong
lòng Xã hội, Xã hội chủ nghĩa cải tạo CSHT xã hội t
bản làm công cụ để xây dựng CSHT mới xã hội chủ
nghĩa. Nó đợc xác lập bằng cách mạng Xã hội chủ nghĩa
lật đổ chính quyền t bản thiết lập nhà nớc xã hội chủ
nghĩa.
Sự tác động trở lại CSHT của KTTT đó là sự
bảo vệ duy trì và phát triển CSHT đã sinh ra nó, đấu
tranh xoá bỏ CSHT cũ, KTTT, nhng với hình thức và góc
độ khác nhau. Nhà nớc, một yếu tố quan trọng nhất của

phải làm cho kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập
thể không ngừng đợc củng cố và mở rộng. Về KTTT ta đã duy trì
bộ máy nhà nớc quá cồng kềnh quan liêu, ít hiệu lực, giáo điều
chủ quan duy ý chí trong nhiều năm cùng với xây dựng CSHT thì
KTTT phải đợc xây dựng trên cơ sở lấy Chủ nghĩa Mác- Lênin
và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho
mọi hành động của cách mạng Việt Nam, phải xây dựng hệ
thống chính trị Xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng Sản lãnh đạo là
Nhà nớc do dân vì dân để phát huy mọi khả năng sáng tạo của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động trong cả nớc vào việc xây
dựng nền kinh tế- văn hoá- xã hội nhằm mục tiêu Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Câu 38: Phân tích những đặc trng cơ bản
trong định nghĩa giai cấp của Lênin? Vì sao trong xã
hội có giai cấp đối kháng, đấu tranh giai cấp là
Động lực trực tiếp của lịch sử?
Trả lời:
Định nghĩa giai cấp của Lênin có 4 đặc trng
sau:
* Giai cấp là những tập đoàn ngời mà khác
nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội
nhất định (khác nhau về địa vị thống trị- vị trí).

thời đại mới, thời kỳ quá độ từ Chủ nghĩa t bản lên Chủ
nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
Qua phân tích sự tác động phức tạp những
mâu thuẫn cơ bản của thời đại, từ
việc đi sâu phân tích những mặt đạt đợc và
cha đạt đợc của T bản chủ nghĩa cho ta thấy Chủ nghĩa t
bản hiện đại không tự giải quyết đợc mâu thuẫn cơ bản

không thể xem nhẹ.
Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội trớc hết
phải xây dựng Nhà nớc Xã hội
chủ nghĩa là nhà nớc của dân, do dân, vì dân,
đặt dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, xây
dựng lực lợng sản xuất bằng sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá, gắn với phát triển nền nông nghiệp toàn
diện là nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ. Từng bớc thiết lập quan hệ sản xuất từ thấp đến cao, với sự đa
dạng về hình thức sở hữu t liệu sản xuất, phát triển nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã
hội chủ nghĩa. Tiến hành cách mạng trong lĩnh vực t tởng văn hóa, lấy Chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng t tởng, xây dựng nền văn hoá đại
chúng, đậm đà bản sắc dân tộc
Về đối ngoại: Thực hiện chính sách Ngoại
giao hoà bình, hữu nghị hợp tác với tất cả các nớc thực
hiện khẩu hiệu Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các
nớc đồng thời kiên quyết đấu tranh chống các thế lực
phản động trong và ngoài nớc. Xây dựng Đảng vững
mạnh về chính trị, t tởng, và tổ chức lớn của thời đại
ngày nay.
Quá độ là sự tồn tại đan xen trong suốt một
thời kỳ dài 2 chế độ xã hội đối lập: Xã hội chủ nghĩa và
T bản chủ nghĩa, thời kỳ này kéo dài bao lâu không thể
dự đoán vì cha có cơ sở, chỉ biết rằng nó là một thời gian
lịch sử dài. Do vậy việc phân kỳ thời đại để nhận thức
quá trình phát triển là một đoài hoải khách quan.
Mặc dầu Chủ nghĩa xã hội đang đứng trớc những thất bại
tạm thời, chịu những thử thách nặng nề nhng trong đời
sống nhân loại đã xuất hiện những tiền đề tự nhiên cho
sự vận động của lịch sử tiến lên một xã hội tốt đẹp xã

Chuyên chính vô sản là cuộc đấu tranh giai
cấp cuối cùng trong lịch sử để dẫn tới xoá bỏ sự khác
biệt trong đời sống xã hội, chuyên chính vô sản là tiếp
tục cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trong
điều kiện mới, nội dung mới và hình thức mới
* ý nghĩa:
đấu tranh là quy luật tồn tại và vận động của
mọi xã hội do vậy trong lịch sử phát triển sự thay thế
một giai cấp bằng một giai cấp mới tiến bộ hơn là tất yếu
Giai cấp nào có phơng thức sản xuất tiên tiến
đóng vai trò quyết định nhất về kết cấu tổ chức và các
mặt xã hội, xây dựng một xã hội mới tiến bộ hơn.
-Một giai cấp mới ra đời quyết định sự chuyển hoá của
xã hội loài ngời nó thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử
nhất định. Muốn nghiên cứu sự hình thành và phát triển
của một giai cấp có phù hợp với quy luật phát triển của
lịch sử hay không ta nghiên cứu phơng thức sản xuất của
giai cấp đó là khách quan nhất.

Câu 40: Trình bày quan điểm của Triết
học Mác về tiến bộ xã hội- phân tích những động lực
tiến bộ xã hội trong thời đại chúng ta
Trả lời
- Những quan điểm trớc Mác về tiến bộ xã
hội có 2 khuynh hớng:
+ Khuynh hớng lạc quan về tiến bộ xã hội
+ Khuynh hớng bi quan về tiến bộ xã hội
- Quan điểm của Macxit: Tiến bộ xã hội là
một khái niệm để chỉ sự phát triển tiến lên của xã hội từ
một hính thái kinh tế xã hội thấp lên một hình thái kinh

kháng thì tất yếu có đấu tranh giai cấp và vì sao đấu
tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp đối kháng là động
lực phát triển xã hội?
*Tất yếu vì:
+ Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ
bóc lột và bị bóc lộ
+ Nó giải quyết mâu thuẫn không thể điều
hoà đợc giữa các giai cấp có lợi ích đối lập nhau nhằm
giải quyết mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ
sản xuất
* Là động lực vì: Cuộc đấu tranh biểu hiện về
mặt xã hội thực chất là nhằm giải phóng mâu thuẫn giữa
lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong xã hội có
đối kháng giai cấp, sự phát triển của lực lợng sản xuất là
gắn liền với lợi ích của các giai cấp cách mạng, còn quan
hệ sản xuất gắn với lợi ích của giai cấp thống trị bóc lột.
Vì vậy khi cuộc đấu tranh giai cấp phát triển đỉnh cao
của nó biểu hiện thành các cuộc cách mạng lịch sử trong
xã hội. Khi đó các giai cấp cách mạng xoá bỏ quan hệ
sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với
sự phát triển của lực lợng sản xuất, có nghĩa là thông qua
cuộc đấu tranh giành giai cấp mà làm cho phơng thức
sản xuất thay đổi, từ phơng thức sản xuất cũ sang một
phơng thức sản xuất mới coa hơn. Có nghĩa là nó tạo ra
động lực cho sự phát triển xã hội.

- Nguồn gốc của NN là do chế độ t hữu xã
hội có đối kháng giai cấp, từ 2 nguyên nhân đó hình
thành các NN trong lịch sử
- Đặc trng của NN: NN có 3 đặc trng cơ bản

vì vậy chức năng đối nội của NN giữ vai trò quyết định
đối với chức năng đối ngoại.
- Ngoài 2 chức năng cơ bản trên của NN, còn
có chức năng khác nh: Duy trì quản lý xã hội, quản lý vĩ
mô nền kinh tế. Đối với thời đại ngày nay, vai trò quản
lý vĩ mô, điều hành nền kinh tế của NN ngày càng đựơc
tăng cờng.
- Bản chất giai cấp của NN:
- Theo quan điểm duy vật lịch sử NN mang
bản chất giai cấp sâu sắc, nhàn ớc của giai cấp nào tổ
chức thì mang bản chất của giai cấp đó và nó chính là
công cụ bảo vệ lợi ích của giai cấp đó. Bản chất của NN
nó đợc biểu hiện ở chức năng NN.
- Vai trò của NN XHCN: NN XHCN là NN
tổ chức kiểu mới trong lịch sử, nó không còn mang đầy
đủ các ý nghĩa của NN theo nghĩa đen, nó là một kiểu
NN theo tinh thần của Lênin, là NN của NN.

Câu 41: Phân tích quan điểm của Triết
học Mác- Lênin về bản chất con ngời? Trình bày
quan điểm của Đảng về phát huy nguồn lực con ngời
trong sự nghiệp đổi mới hiện nay?
Trả lời:
-Vấn đề nhận thức của con ngời và bản chất
của con ngời đợc đặt ra ngay từ khi Triết học mới ra đời.
Lịch sử Triết học trớc Mác đã có nhiều quan điểm khác
nhau về bản chất của con ngời.
- Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện
chứng, đại diện là Hêghen cho
rằng: Con ngời là sản phẩm của một lực lợng

- Là NN mà thống nhất giữa tính chất dân tộc và
tính chất quốc tế của nó đợc thể hiện ở 2 khía cạnh
+ Nó đại diện cho lợi ích quốc gia của mỗi dân tộc
nhng đồng thời nó lại mang bản chất của gia cấp công nhân- Do
giai cấp công nhân tổ chức ra, vì vậy nó mang tính chất quốc tế
trong giải quyết các quan hệ đối ngoại.
+ Vai trò của NN Xã hội chủ nghĩa: Bạo lực trấn áp
đối với thiểu số các thành phần giai cấp bóc lột.
- Tổ chức xây dựng xã hộ mới cả về kinh tế, chính trị, văn
hóa, t tởng. Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của nớc ta, cùng
với việc đổi mới nền kinh tế thì việc từng bớc đổi mới hệ thống
chính trị một cách thận trọng cho phù hợp là cần thiết, nhng phải
bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng NN pháp quyền
XHCN vững mạnh, đồng thời phải kiên quyết khắc phục bệnh
quan liêu cửa quyền, tệ tham nhũng, hối lộ, thực hiện cải tổ bộ
máy hành chính NN, xây dựng NN XHCN thực sự của dân, do
dân, vì dân.


mọi sự thoái hoá chung
+ Coi xã hội là một hệ thống lớn phải quan
niệm hính thái kinh tế xã hội trong hệ thống này và các
hệ thống nhỏ phát triển không đều nhau.
+ Sự phát triển tiến lên của Chủ nghĩa xã hội
vừa đợc xem xét chung của lịch sử thế giới vừa phải xem
xét các đặc thù của mỗi dân tộc. Điểm này Macxit cho
rằng lịch sử thế giới phát triển theo xu hớng tiến lên, có
nớc tiến nhanh, có nớc tiến chậm hoặc tụt lùi nhng rồi sẽ
phát triển, chỉ có nhanh hay chậm mà thôi, nó phụ thuộc
nhân tố chủ quan.

giai cấp nông dân dới sự lãnh đạo của Đảng.
- T bản chủ nghĩa diễn ra không phải không có mâu
thuẫn nhng những mâu thuẫn ấy đợc giải quyết vì lợi ích
của sự tiến bộ và phát triển của xã hội đợc tiến hành tự
giác trên cơ sở nhận thức và do vận dụng quy luật khách
quan

-Quan điểm tôn giáo cho rằng: Con ngời là
sự sáng tạo của Chúa
- Khổng tử cho rằng: Bản chất của con ngời
là thiện.
- Quan niệm của Phơbách: Con ngời là một
thực thể của tự nhiên, là sản phẩm của tự nhiên, là một
thực thể vật chất có năng lực và t duy.
- Triết học Mác xem con ngời gắn với điều
kiện sống hiện thực của họ, tức là gắn với nhiều điều
kiện kinh tế chính trị, xã hội, hiện thực nhất định và
trong quan hệ với tự nhiên. Triết học Macxit cho rằng
Con ngời là một sinh vật có bản chất xã hội, cái phân
biệt giữa con ngời với con vật là ở những điểm cơ bản
đặc trng nh: Con ngời có tính sáng tạo to lớn, có quan
hệ tơng giao với đồng loại, tơng giao với cái đẹp, có nhu
cầu thông tin và nhu cầu tự biểu hiện của mình
- Sự tồn tại của con ngời thông qua những cá
nhân, tức là một con ngời cụ thể với những đặc điểm
rriêng của nó và những chức năng xã hội mà nó đảm
nhiệm. - Cái tạo nên bản sắc độc đáo của mỗi cá nhân là
nhân cách của ngời đó. Một con ngời hiện thực, nhân
cách của nó đợc hình thành do tác động tổng hợp của
các yếu tố sinh học và xã hội. Cụ thể là do sự tác động

hàng đầu.
- Trong việc phát huy nhân tố con ngời phải giải quyết
tốt các quan hệ lợi ích để tạo động lực sáng tạo của con
ngời phải kết hợp giữa lợi ích cá nhân, tập thể, và xã
hội, trong đó lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp.

Câu 43: Phân tích mối quan hệ biện
chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. ý thức của
vấn đề này đối với công cuộc đổi mới đất nớc hiện
nay
Trả lời:
1/ Tồn tại xã hội ý thức xã hội:
ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội
phụ thuộc vào tồn tại xã hội, tồn tại xã hội nh thế nào thì
ý thức xã hội nh thế ấy. Khi tồn tại xã hội biến đổi nhất
định nhát là phơng thức sản xuất biến đổi do đó không
thể từ nguồn gốc của những t tởng lý luận trong đầu óc
con ngời mà phải tìm trong hiệnthực vật chất
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý

Câu 44: Hệ t tởng chính trị là gì? Vì sao
Đảng ta lấy Chủ nghĩa Mác- Lênin, t tỏng Hồ Chí
Minh làm nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho hành
động của Đảng vầ cách mạng Việt Nam?
Trả lời:
- Chính trị là gì? Chính trị là quan hệ giữa các
giai cấp các Đảng phái chính trị, các quốc gia, là đấu
tranh giữa các giai cấp xoay quanh vấn đề trung tâm là
quyền lực NN
- Hệ t tởng chính trị:

nguyện vọng của giai cấp.
-Lãnh tụ là ngời nắm bắt đợc những quy luật
vận động lịch sử, những khuynh hớng vận động lịch sử
phát triển của xã hội. Từ đó mà họ đề ra đợc đờng lối
cách mạng đúng đắn giữ vai trò định hớng cho cách
mạng giai cấp
* Kết luận: Mối quan hệ tất yếu giữa giai cấp
và lãnh tụ trong sự phát triển của lịch sử: Đó là mối quan
hệ giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên của lịch sử. Cái
tất nhiên là cái xu hớng vận động khách quan của xã
hội , trong thời đại lịch sử nhất định bao giờ cũng xuất
hiện lãnh tụ, đó là chủ thể hoặc là cá nhân đại diện cho
giai cấp hoặc đảng phái nhất định.
* ý nghĩa sự nghiệp cách mạng hiện nay:
- Sự nghiệp đổi mới của cách mạng nớc ta
hiện nay đòi hỏi phải phát huy tinh thần cao nhất, tinh
thần sáng tạo lịch sử của nhân dân lao động nhằm thực
hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới theo định hớng xã hội
chủ nghĩa.
- Vì vậy trong 4 bài học của Đại hội Đảng lần
thứ VI là bài học lấy dân làm gốc nhằm giải quyết môí
quan hệ giữa Đảng với nhân dân và phát huy vai trò của
nhân dân lao động. Từ đó mà phát huy vai trò
của nhân tố con ngời trong thời đại hiện nay.
- Xuất phát từ vai trò quan trọng của lãnh tụ
vì vậy trong sự nghiệp đổi mới hiện nay đòi hỏi phải phát
huy vai trò lãnh đạo của Đảng cao nhất, thực chất là
không ngừng chỉnh đốn nâng cao hiệu lực lãnh đạo của
Đảng đối với sự nghiệp cách mạng


vấn đề ở chỗ ý thức xã hội tìm đúng hớng phát triển và
sự giải quyết đúng hớng phát triển của t tởng tồn tại xã
hội để sáng tạo những t tởng tiến bộ đối với tồn tại xã
hội.
- Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức
xã hội: Quan điểm lý luận của thời đại mang tính kế thừa
cơ sở lý luận cuả thời đại trớc, do vậy không chỉ căn cứ
vào tồn tại xã hội, vào quan hệ kinh tế để xây dựng nội
dung ý thức xã hội của thời đại đó mà còn phải căn cứ
vào tính kế thừa của nó nữa. Trong xã hội có giai cấp,
tínhkế thừa ý thức xã hội gắn liền với tính chất giai cấp
của nó, giai cấp tiên tiến dựa vào những lý luận tiến bộ
của xã hộ cũ để lại, vất bỏ những t tởng phản động, khoa
học không phù hợp
- Sự tác động qua lại giữa các hình thức kinh
tế - ý thức xã hội và sự phát triển của chúng. ý thức xã
hội đợc thể hiện dới nhiều hình thức: cụ thể nh chính trị,
đạo đức, pháp quyền, triết học, nghệ thuật....Mỗi hình
thái ý thức xã hội phản ánh một đối tợng nhất định, một
phạm vi nhất định, nhng chúng có mối liên hệ với nhau.
ở mỗi thời đại tuỳ điều kiện hoàn cảnh lịch sử xã hội thờng có những hình thức xã hội nào đó nổi lên hàng
đầu ,ở chúng biểu hiện tập trung ý thức của thời đại đó
và nó tác động mạnh đến hình thái ý thức xã hội khác
- Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với
tồn tại xã hội: Đây là biểu hiện quan trọng nhất của tính
độc lập tơng đối của ý thức xã hội biểu hiện tập trung vai
trò của hình thái xã hội đối với tồn tại xã hội, ý thức xã
hội mang tính giai cấp có ý thức t tởng tiến bộ cách
mạng, có ý thức t tởng lạc hậu
Những ý thức t tởng tiến bộ phản ánh đúng

lại là hớng dẫn cho cuộc đấu tranh để xoá bỏ chế độ kinh
tế đang thống trị.
- Giai cấp công nhân Việt Nam và đội tiền
phong của nó là Đảng cộng sản Việt Nam có vai trò là
ngời tổ chức và lãnh đạo thắng lợi cách mạng Việt Nam.
Trong suốt quá trình Cách mạng Đảng ta lấy Chủ nghĩa
Mác- Lênin, t tỏng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng và
kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng vầ cách mạng
Việt Nam, Trong quan điểm cách mạng hiện nay việc
nâng cao học tập Chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí
Minh có ý nghĩa rất quan trọng trong sự nghiệp đổi mới.
Cơ sở của sự lựa chọn trớc tiên xuất phát từ bản chất
cách mạng khao học của Chủ nghĩa Mác- Lênin. Nội
dung không những giải thích đúng đắn mọi hiện tợng
của thế giới mà chỉ ra con đờng để cải tạo thế giới mà
mục tiêu là giải phóng xã hội, xoá bỏ chế độ bóc lột, đáp
ứng nguyện vọng của nhân loại.
- Học thuyết Mác- Lênin ra đời đã trang bị
cho giai cấp vô sản, cho loài ngời tiến bộ một vũ khí lý
luận sắc bén để chống lại mọi t tởng phi Xã hội chủ
nghĩa, chống lại sự nô dịch về tinh thần của Chủ nghĩa
duy tâm, xây dựng niềm tin và ý chí quyết tâm trong sự
nghiệp giải phóng xã hội, giải phóng dân tộc,giải phóng
con ngời. Đồng thời học thuyết Mác- Lênin còn cung
cấp cho con ngời tri thức cần thiết để cải tạo tự nhiên và
xã hội.
- Là một ngời yêu nớc chân chính với phơng
pháp cách mạng khoa học, Hồ Chí Minh với hoài bão lớn
lao là giải phóng dân tộc đã tiếp cận, vận dụng Chủ
nghĩa Mác- Lênin, không cứng nhắc mà là sự vận dụng

vụ của mỗi chúng ta.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status