TÀI LIỆU ÔN THI MÔN HÓA HỌC - Pdf 13

1

2

I.Phương pháp ghép ẩn số
Trong toán học hệ phương trình với số ẩn nhiều hơn số phương trình gọi là hệ vô đinh vì
hệ thường cho vô số nghiệm và khó giải được. Tuy nhiên trong hóa học thì những hệ như
vậy vẫn có thể giải được nhờ những tính chất riêng của hóa học và một số thủ thuật của
toán học. Phương pháp ghép ẩn số sẽ cho thấy điều đó thông qua một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của hai kim loại phân
nhóm IA và IIA bằng dung dịch HCl ( vừa đủ) thu được dung dịch A và 6,72 lít khí ( đo
ở đktc).
1/ Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
2/ Xác định tên của hai kim loại biết khối lương nguyên tử của chúng hơn kém
nhau 1 đơn vị.
Giải: Gọi X, Y lần lượt là tên và khối lương nguyên tử của hai kim loại.Hai muối
cacbonnat là X
2
CO
3
; YCO
3
với số mol tương ứng x;y. Các phản ứng:
X
2
CO
3
+ 2HCl

2XCl + H
2

clorua khan thu được là : m
clorua
= 2x( X + 35,5) + y ( Y + 71 ) = (2xX + yY) + 71 ( x +
y ) = 30,7 (g)
2/ Ta có y = 0,3 – x và X = Y

1 thay vào (*) được 2x ( Y

1) + ( 0,3 – x ) Y =
9,4.
Từ đây suy ra 44/3 < Y < 100/3 ( Vì 0<x < 0,3).Vậy Y là Mg =24. Suy ra X là Na = 23.
Ví dụ 2: Để trung hòa 20,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức cần 300 ml dung dịch
NaOH 1M.
1/ Sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối có khối lương bằng bao nhiêu?
2/ Xác định công thức hai axit biết chúng là đồng đẳng của nhau và hơn kém nhau
hai nhóm CH
2
.
Giải: Gọi công thức của hai axit là RCOOH và R’COOH với số mol tương ứng là a,b.
Các phản ứng:
RCOOH + NaOH

RCOONa + H
2
O (1)
Mol: a a a
R’COOH + NaOH

R’COONa + H
2

II. Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:
Cơ sở của phương pháp này là định luật bảo toàn khối lượng (BTKL).
3

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ
vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được 1,344 lít khí H
2
( ở đktc) và dung dịch chứa m
gam muối. Giá trị của m là:
A. 8,98. B.9,52 C. 10,27 D. 7,25.
( Trích “TSĐH-CĐ A -2007”)
Giải: Phương trình chung: M + H
2
SO
4


MSO
4
+ H
2
Ta có:
molnn
HSOH
06,0
4,22

và 2,52 gam H
2
O. Tính m và V?
Giải: Áp dụng định luật BTKL và BTNT ta có:
m = m
C
+ m
H
= (4,4/44).12 + (2,52/ 18).2 = 1,48 (g)
OHCOOHOCOOO
nnnnpun
2222222
2
1
)(
)()(
 = 0,1 + 0,07 = 0,17 (mol) .Vậy V = 0,17.22,4 =
3,808(l)
Ví dụ 5: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H
2
SO
4
đặc, thu được hỗn
hợp các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lit
khí CO
2
( ở đktc) và 7,2 gam H
2
O. Hai ancol đó là
A. CH

( Y) = m
C

(CO
2
)=
(8,96/22,4).12= 4,8 (g); m
H
(Y) = m
H
(H
2
O) = (7,2/18).2 = 0,8 (g) ; m
O
= m
Y
– (m
C
+ m
H
)
=1,6 (g)
Từ đó n
C
: n
H
: n
O
= 0,4 : 0,8 : 0,1 = 4:8:1. CTĐGN đồng thời cũng là CTPTcủa Y là
C

)
2


0
t
CuO + ½ O
2
 + 2 NO
2

Cứ 1 mol chất rắn Cu(NO
3
)
2
bị nhiệt phân thì khối lượng chất rắn giảm 188 – 80 = 108
(g).
Số mol Cu(NO
3
)
2
bị nhiệt phân là: 0,54/ 108 = 0,005 (mol). Khối lượng: 0,005.188=
0,94 (g).
Chọn đáp án D.
4

Ví dụ 7: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C
5
H
8

Ta có: n
X
= 5/ 100= 0,05 (mol).Cứ 1 mol X phản ứng khối lượng muối thu được giảm so
với X là R’ – 23. Khối lượng giảm là 0,05 (R’ -23) = 5 – 3,4 = 1,6

R’ = 32+23 = 55

R = 1.
R’OH là ancol không no , không bền bị phân hủy thành xeton ( Vì không làm mất màu
nước brom). ( Có thể tính 0,05( R + 67) = 3,4

R =1

R’ = 55)
Chọn đáp án B.
Ví dụ 8:(Xem VD 1/ ý 1) Cứ 1mol khí CO
2
 khối lượng muối Clorua tăng lên so với
muối cacbonnat là 71 – 60 =11 (g). Khối lượng tăng lên là 0,3.11=3,3 (g). Vậy khối
lượng muối clorua khan thu được là: 27,4 + 3,3 = 30,7 (g).
Chú ý:. Ý (1) của ví dụ này còn giải được bằng phương pháp BTKL . Không thể nói cách
giải nào hay hơn vì còn liên quan tới ý (2).
. Ví dụ 2 cũng giải được bằng phương pháp tăng giảm khối lượng và nhiều
phương pháp khác!
IV. Phương pháp khối lượng mol trung bình ( KLMTB):
Khái niệm: Một hỗn hợp các chất có thể coi là một chất có KLMPTTB (
M
) được xác
định bằng tỉ số giữa tổng khối lượng và tổng số mol của hỗn hợp.
Công thức:

1
M
1
+x
2
M
2
+…+ x
k
M
k
( x
i
là % theo số mol hoặc thể tích các chất )
Chú ý: min{ M
i
} <
M
< max {M
i
}.
Đối với các hợp chất hữu cơ cần nhớ KLM của vài chất đầu trong dãy đồng
đẳng, với chất vô cơ cần nhớ các chất liên quan đến nguyên tố đầu nhóm,
Ví dụ 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu
được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng
đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. HCOOCH
3
và HCOOC
2

3
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
( Trích “TSĐH A -2009” )
Giải:Theo bài ra công thức chung của hai este là: RCOO
'
R
( phản ứng thủy phân cho
muối của một axit cacboxylic).Phản ứng:
RCOO
'
R
+ NaOH

RCOONa +
'
R
OH
Áp dụng định luật BTKL ta có m
NaOH
= 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 (g) ; n
NaOH
= 0,025 (mol)
Suy ra: 0,025( R + 67) = 2,05 và 0,025(


C. 0,2 mol C
2
H
4
và 0,1 mol C
2
H
2
D. 0,2 mol C
3
H
6
và 0,1 mol C
3
H
4

( Trích “TSĐH A – 2009” )
Giải: n
hh
= 6,72/22,4 = 0,3 (mol).
M
= 12,4/0,3 = 124/3=41,3… Loại A,C.
Chọn đáp án D.
Ví dụ 11:Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY ( X;Y là hai
nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhốm VIIA, số hiệu nguyên tử
Z
X
< Z

AgCl
= 8,61/ 143,5 = 0,06 (mol). % NaCl =
0,06.58,5/6,03 = 58,2 %;
Vậy: %NaF = 41,8%.
Chọn đáp án B.(Đề ra đúng!)
Ví dụ 12: Cho18 gam hỗn hợp hai ancol gồm một ancol no đơn chức và một ancol đơn
chức có một liên kết đôi trong phân tử với số mol bằng nhau tác dụng hết với Na dư, thu
được 4,48 lít H
2
( ở đktc). CTCT của hai ancol là
A. CH
3
CH
2
OH và CH
2
=CH-CH
2
OH B. CH
3
CH
2
CH
2
OH và CH
2
=CH-CH
2
OH
C. CH

Ta có: n
hh ancol
= 2n
H2
= 2. 4,48/22,4 = 0,4 (mol).
M
ancol
= 18/0,4= 45. Trong 2 ancol có
1 ancol có phân tử khối nhỏ hơn 45. Ancol đó là CH
3
OH ( M = 32).
Chọn đáp án C.
Chú ý: Cần thử lại đáp án bằng phép tính 0,2( 32+ 58) = 18 (g) ( Thỏa mãn)
V. Phương pháp số nguyên tử C, H trung binh ( KLMTB mở rộng):
Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O
2
(ở đktc), thu được 6,38 gam CO
2
. Mặt khác, X
tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp.
Công thức phân tử của hai este trong X là
A. C
2
H
4
O
2
và C
5

H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
6

( Trích “TSĐH B – 2009” )
Giải: Gọi
n
là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai este. Công thức tương
đương
nn
HC
2
O
2
. Phản ứng:
nn
HC
2
O
2
+( 3
n

COOC
2
H
5
B. C
2
H
5
COOH và C
2
H
5
COOCH
3

C. HCOOH và HCOOC
2
H
5
D. HCOOH và
HCOOC
3
H
7

( Trích “TSĐH B – 2009”)
Giải: n
KOH
= 0,04 (mol) > n
ancol

CO
2
+
n
H
2
O
Mol: 0,04 0,04
n
0,04
n

Ta có: 0,04
n
( 44 + 18) = 6,82 ;
n
= 11/4.Gọi x; y lần lượt là số nguyên tử C trong phân
tử axit và este thì: (0,025x + 0,015 y)/0,04 = 11/4 hay 5 x + 3y =22.Từ đó: (x;y)=(2;4).
Chọn đáp án A.
Ví dụ 15:Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO
2
và H
2
O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4. Hai
ancol đó là
A. C
2
H
4

3
H
5
(OH)
3
và C
4
H
7
(OH)
3
( Trích “ TSĐH A – 2009” )
Giải: Gọi
n
là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai ancol; k là số liên kết


trong phân tử mỗi ancol ( k

N). Công thức phân tử tương đương: C
n
H
2
n
+2-2k
O
z
. Phản
ứng:
C

n
=3.
Chọn đáp án C.
VI. Phương pháp số proton,nơtron,electron trung bình:
Ví dụ 16: Hợp chất M được tạo thành từ cation X
+
và anion Y
2-
, Mỗi ion đều do 5
nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X
+
là 11 và tổng số electron
trong Y
2-
là 50.
Hai nguyên tố trong Y
2-
thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp.
Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên M.
7

Giải: Gọi
Z
X
là số proton trung bình của hai nguyên tố tạo nên X
+
, ta có
Z
X
= 11/5 =

R
= 7 ( R là N ) là phù hợp. Cation X
+
là NH
4
+
.
Gọi
E
Y
là số electron trung bình trong các nguyên tử của anion Y
2
Ta có:
E
Y
= (50 – 2)/5 = 9,6.Trong Y
2-
có một nguyên tố có z < 9,6 , thuộc chu kỳ 2 và
nguyên tố còn lại thuộc chu kỳ 3. Vì đều thuộc chu kỳ nhỏ nên hai nguyên tố cách nhau 8
ô. Công thức Y
2-
là A
x
B
y
2-
với:




có hóa trị trung bình
n
. Phản ứng:
M
+
n
HCl


M
n
Cl

+
n
/2 H
2
Ta có:
2
H
n = 8,96/22,4 = 0,4 (mol) ; n
HCl
= 2.0,4 = 0,8 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m
muối clorua
= m
kim loại
+ m
HCl
– m

2
( a là hóa trị
trung bình của hai kim loại)
Ta có:
242
HSOH
nn  = 2,24/22,4 = 0,1 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m
ddsau pư
= m
kimloai
+ m
ddaxit
– m
H2
= 3,68 + 0,1.98/10% - 0,1.2 = 101,48 (g).
Chọn đáp án A.
Ví dụ 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol tác dụng vừa đủ với Na thu được hỗn
hợp hai muối và 6,72 lít khí H
2
( ở đktc). Tổng khối lượng hai muối thu được là:
A. 40,5 gam B. 45,2 gam C. 40,4 gam D. 44,0 gam
Giải: Gọi công thức tương đương của hai ancol là:
R
(OH)
a
( a là số nhóm chức trung
bình của hai ancol). Phản ứng:
R
(OH)

a
. Phản ứng:

R
(COOH)
a
+ a NaOH


R
(COONa)
a
+ a H
2
O
8

Ta có: n
NaOH
= n
H2O
= 0,3 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta được:
m = m
Muối
+ m
H2O
– m
NaOH
= 23,1 + 0,3.18 – 0,3. 40 = 16,5 (g).
Chọn đáp án D.

m
2
: C
2
C
1
– C
2/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ mol C
1
, C
2
( C
1
>C
2
) và thể tích
tương ứng V
1
, V
2
, thì vẫn có sơ đồ đường chéo như trên và
CC
CC
V
V



1
2

21
2
MM
MM


; % (Chất M
2
) =
21
1
MM
MM


.
Ví dụ 21: Cần thêm bao nhiêu gam KCl vào 450 gam dung dịch KCl 8% để thu được
dung dịch 12%.
Giải: Theo sơ đồ đường chéo ta có:
12
100
812
450



m
. Vậy: m = 20,45 (g).
Ví dụ 22: Cần thêm bao nhiêu lít nước cất vào 10 lít dung dịch HCl có pH = 3 để được
dung dịch có pH = 4.

. Vậy: V
H2O
= 9 V
HCl
= 90 lít.
Ví dụ 23: Đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị
63
Cu và
65
Cu. Khối lượng nguyên tử
trung bình là 63,54. Tỉ lệ % khối lượng của
63
Cu trong CuCl
2

A. 31,34% B. 34,18% C. 73,00% D. 31,48%
Giải: Gọi x là thành phần % của đồng vị
63
Cu . Theo sơ đồ đường chéo ta có:
x =
63
65
54,6365


= 73%. Vậy % ( theo khối lượng) của
63
Cu trong CuCl
2
là:

64,08%
Giải: n
hh
= n
muối
= 48/96 = 0,5 (mol). M
axit
= 74; M
Este
= 88;
M
= 41,2/0,5 = 82,4.
Vậy %số mol ( axit) =
74
88
4,8288


.100% = 40%; % khối lượng(axit)=
2,41
74.5,0
.40% =
35,92%
Chọn đáp án B.
9

IX. Phương pháp bảo toàn electron ( Cho phản ứng oxi hoa-khử):
Ví dụ 25: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit HNO
3
,

= n
Cu
= 12/ 120 = 0,1 (mol). Các quá trình oxi hóa – khử:
Fe – 3e

Fe
3+
; Cu – 2e

Cu
2+

0,1

0,3 0,1

0,2 Tổng nhường e : 0,3 + 0,2 = 0,5
(e)
N
+5
+ 3e

N
+2
( NO) ; N
+5
+ 1e

N
+4

Al
= 12,42/27 =0,46 (mol);
M
Y
= 2.18 = 36; n
Y
= 1,344/22,4 = 0,06 (mol).
% V (N
2
O) =
28
44
2836


.100%=50%

n
N20
= n
N2
= 0,03 (mol). Các quá trình oxi hóa –
khử:
N
+5
+ 4e

N
+
( N

0,105.
Tổng khối lượng chất rắn khan( gồm Al(NO
3
)
3
và NH
4
NO
3
) là:
m = 0,46. 213 + 0,105. 80 = 106,38 (g).
Chọn đáp án B.
Chú ý: Khi kim loai tác dụng với HNO
3
rất loãng còn có thể tạo ra cả muối
NH
4
NO
3
.
Ví dụ 27: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3

loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít
khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô
cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

x 3y

y 3y 0,45 15,0

3 y

3y 3y
10

Áp dụng ĐLBT electron và ĐLBTKL ta có hệ:





2,614,223264
345,02
yx
yyx
.
Giải hệ được: x = 0,375; y = 0,15. Vậy tổng khối lượng muối khan thu được ( gồm
Cu(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
2
) là: m = 0,375.188+ 0,45.180 = 151,5 (g).

+
, x mol Fe
3+
; 0,01 mol Cl
-
; 0,02 mol
SO
4
2-
, Khi cô cạn dung dịch này thu được lượng muối khan là
A. 2,635 gam B. 3,195 gam C. 4,315 gam D. 4,875 gam
Giải: Áp dụng ĐLBT điện tích ta có 0,02 + 3x = 0,01 + 2. 0,02

x = 0,01 mol.
Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là: 0,02.18 + 0,01.56 + 0,01.35,5 + 0,02. 96 =
3,195.
Chọn đáp án B.
Ví dụ 30: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
0,2M và H
2
SO
4
0,25
M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và
V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 10,8 và 4,48. B. 10,8 và 2,24. C. 17,8 và 2,24 D. 17,8 và 4,48.
( Trích “ TSĐH B – 2009” )

Fe + 4H
+
+ NO
3
-


Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
Mol: 0,1

0,4

0,1 0,1 0,1
Fe + Cu
2+


Fe
2+
+ Cu
Mol: 0,16

0,16 0,16
Fe + 2 Fe
3+



n
H
+= 0,0375.0,4.2 +0,0125. 0,4 = 0,035 (mol).
Khi trộn hai dung dịch xảy ra phản ứng trung hòa dạng ion là: H
+
+ OH
-


H
2
O.
Từ phản ứng ta có: n
H
+
(phản ứng)
= n
OH
- = 0,03 (mol)

n
H
+

= 0,035 – 0,03 = 0,005
(mol).
[ H
+
] =

3
; Fe
3
O
4
}  
 HCl
{FeCl
2
; FeCl
3
}
 
 NaOH
X={ Fe(OH)
2
; Fe(OH)
3
}
 
caot
0
Fe
2
O
3
.
Áp dụng ĐLBT nguyên tố ta có: n
Fe
= 2 n

mengiâm
CH
3
COOH  
 NaOH
CH
4

 
nhlamlanhnhaC,1500
0
C
2
H
2

 
 OH
2
CH
3
CHO  
 )(
2
NiH
C
2
H
5
OH. Nếu hiệu suất của tất cả các

COOCH
3

bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với
H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của
m là
A. 18,00. B. 8,10. C. 16,20. D. 4,05.
3/ Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V
lít khí CO
2
( ở đktc) và a gam H
2
O. Biểu thức liên hệ giữa m, a, V là:
A. m = a -
6,5
V
. B. m = 2a -
2,11
V
. C. m = 2a -
4,22
V
. D. m = a +
6,5

, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 15,3. B. 13,5. C. 8,1. D. 8,5.
7/ Este X ( có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (
có tỉ lệ khối so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng vừa hết
với 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất
rắn. Giá trị m là
A. 27,75. B. 24,25. C. 26,25. D. 29,75.
8/ Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi
đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O
2
( ở đktc). Giá trị của m

A. 17,8. B. 24,8. C. 10,5. D. 8,8.
9/ Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M thu được
3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH
4%. Công thức của X là:
A. H
2
NC
2
H
3
(COOH)
2
B. H
2
NC
3
H

2
– COOH và 54,88%.
C. HOOC – COOH và 60,00%. D. HOOC – COOH và 42,86%.
11/ Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp
gồm H
2
SO
4
0,5M và NaNO
3
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
13

dung dịch X và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào
dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là:
A. 240. B. 120. C. 360. D. 400.
12/ Nung 6,58 gam Cu(NO
3
)
2
trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian
thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được
300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng:
A. 2 B. 3. C. 4. D. 1.
13/ Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, thu được 940,8
ml khí N
x
O

3
)
2
0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam
chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 2,80. B. 2,16. C. 4,08. D. 0,64.
16/ Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không khí.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung
dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H
2
( ở đktc). Sục khí
CO
2
(dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 45,6. B. 48,3. C.36,7. D. 57,0.
Tuyển sinh Đại học 2010(từ 17 đến 73):
17/ Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (M
X
> M
Y
) có tổng khối
lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch
chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO
2
(các thể tích khí đo ở đktc). Công
thức của ankan và anken lần lượt là
A. CH
4
và C
3
H
6
. B. CH
4
và C
4
H
8
. C. C
2
H
6
và C
2
H
4
. D. CH
4
và C
2
H
4

H
6
. B. C
2
H
2
. C. C
2
H
4
. D. CH
4
.
24/ Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO
2
, CO, N
2
và H
2
. Giá trị
của x là
A. 0,36. B. 0,54. C. 0,45. D. 0,60.
25/ Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH
2
và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn
0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO
2
và H

aminopropionic.
B. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
C. vinylamoni fomat và amoni acrylat.
D. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
28. Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung
dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m
gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam
muối. Giá trị của m là
A. 171,0. B. 165,6. C. 123,8. D. 112,2.
29. Khử hoàn toàn m gam oxit M
x
O
y
cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a
gam kim loại M. Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng (dư), thu được
20,16 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit M
x
O
y

A. FeO. B. CrO. C. Cr
2
O
3

33. Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe
3
O
4
rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm
trong điều
kiện không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch
H
2
SO
4
loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H
2
(đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm

A. 80%. B. 60%. C. 70%. D. 90%.
34. Cho dung dịch X chứa KMnO
4
và H
2
SO
4
(loãng) lần lượt vào các dung dịch:FeCl
2
,
FeSO
4
, CuSO
4
, MgSO

3
. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl
(dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn
toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung
dịch Ba(OH)
2
(dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 73,875. B. 76,755. C. 78,875. D. 147,750.
39. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số
mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y

A. HCOOH và C
3
H
7
OH. B. HCOOH và CH
3
OH.
C. CH
3
COOH và C
2
H
5
OH. D. CH
3
COOH và CH
.
40. Dung dịch X chứa các ion: Ca

A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
C. Gly-Ala-Val-Val-Phe. D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
43: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong
dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử
hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A. 300 gam. B. 600 gam. C. 500 gam. D. 400 gam.
44: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng
hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
A. kali và bari. B. liti và beri. C. natri và magie. D. kali và canxi.
45: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH
24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức.
Hai axit đó là
A. HCOOH và C2H5COOH. B. HCOOH và CH3COOH.
C. C2H5COOH và C3H7COOH. D. CH3COOH và C2H5COOH.
46: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín
(xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi
kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc)
thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là
A. 0,585. B. 0,620. C. 0,205. D. 0,328.
47: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung
dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam
kim loại. Giá trị của m là
A. 12,80. B. 12,00. C. 6,40. D. 16,53.
48: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy
hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y
gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250
ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6. B. C2H4 và C3H6. C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8.
49: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn

thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
A. 5,42. B. 5,72. C. 4,72. D. 7,42.
56: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M,
thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,70. B. 0,50. C. 0,65. D. 0,55.
57: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol
HCO3– và 0,001 mol NO3–. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung
dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là
A. 0,180. B. 0,120. C. 0,444. D. 0,222.
58: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol và x mol . Dung dịch Y có chứa , và y
mol H+; tổng số mol và là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có
pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là −24SOOH−−4ClO−3NO−4ClO−3NO
A. 1. B. 12. C. 13. D. 2.
59: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam
CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là:
A. CH3OH, C2H5CH2OH. B. CH3OH, C2H5OH.
C. C2H5OH, C3H7CH2OH. D. C2H5OH, C2H5CH2OH.
60: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5),
thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron
do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là
A. 2x. B. 3x. C. 2y. D. y.
18

61: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả
năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6
mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là
A. 7 và 1,0. B. 8 và 1,5. C. 8 và 1,0. D. 7 và 1,5.
62: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

A. 1,344 lít. B. 2,240 lít. C. 1,792 lít. D. 2,912 lít.
70: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng
hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn
dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn
toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A. 2,016 lít. B. 1,008 lít. C. 0,672 lít. D. 1,344 lít.
71: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít
hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng
điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X

A. CH3-CH2-CH2-NH2. B. CH2=CH-CH2-NH2.
19

C. CH3-CH2-NH-CH3. D. CH2=CH-NH-CH3.
72: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số
mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ
ancol kia. Ancol Y là
A. CH3-CH2-CH(OH)-CH3. B. CH3-CH2-CH2-OH.
C. CH3-CH2-CH2-CH2-OH. D. CH3-CH(OH)-CH3.
73: Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được
chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 85,88%. B. 14,12%. C. 87,63%. D. 12,37%.

Đáp án: 1D, 2B, 3A, 4C, 5A, 6D, 7C, 8A, 9B, 10D, 11C, 12D, 13B, 14A, 15C, 16B, 17B, 18A,
19C, 20A, 21D, 22D, 23D, 24C, 25A, 26C, 27B, 28A, 29C, 30B, 31D, 32A, 33A, 34C, 35B,
36C, 37C, 38B, 39D, 40C, 41C, 42C, 43D, 44C, 45B, 46D, 47C, 48B, 49C, 50D, 51C, 52A,
53A, 54B, 55C, 56C, 57D, 58A, 59A, 60D, 61A, 62B, 63A, 64D, 65B, 66A, 67B, 68B, 69C,
70B, 71A, 72C, 73D.

20

2
O)

cation kim loại. Cation kim loại nhận electron theo thứ tự
ưu tiên từ sau ra trước:
Li
+
, K
+
,Ba
2+
, Ca
2+
, Na
+
,Mg
2+
, Al
3+
, H
+
(H
2
O), Mn
2+
, Zn
2+
,Cr
3+
, Fe

+
( axit) + 2e

H
2

;

2H
2
O + 2e

H
2

+
2OH
-
.
Ở cực dương có các anion và nhường ectron theo thứ tự:
Cl
-
> Br
-
> S
2-
> CH
3
COO
-

S
2
O
8
2-

2CH
3
COO
-
- 2e

CH
3
– CH
3
+ 2CO
2
; 2OH
-
(bazơ) – 2e

½ O
2
+ H
2
O; H
2
O


Dựa vào công thức Faraday tính lượng đơn chất trước rồi suy ra lượng hợp chất bằng
phương trình điện phân. B.CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP:
DẠNG 1: Viết phương trình điện phân, giải thích quá trình điện phân.
Ví dụ 1:Viết phương trình điện phân Al
2
O
3
nóng chảy với điện cực bằng than chì.
Giải: Al
2
O
3

 
caot
0
2Al
3+
+ 3O
2-
.
Catot: 2Al
3+
+ 6e

2A; Anot: 3O
2-

-
.
Catot: Na
+
+ 1e

Na; Anot: 2OH
-
- 2e

H
2
O

+ ½ O
2
.
Phương trình điện phân: 2NaOH
 
đpnc
2Na + H
2
O


+ ½ O
2


Ví dụ 3: Giải thích quá trình điện phân dung dịch CuSO

Cu;
Anot: SO
4
2-
, OH
-
( H
2
O).
H
2
O – 2e

½ O
2
+ 2H
+
;
Cu + ½ O
2


CuO;
CuO + H
2
SO
4


CuSO

(H
2
O). Ni
2+
+ 2e

Ni.
Anot: SO
4
2-
, OH
-
( H
2
O). H
2
O – 2e

½ O
2
+ 2H
+
;
Phương trình điện phân: NiSO
4
+ H
2
O



4
2-
; H
2
O

H
+
+ OH
-
.
Catot: Cu
2+
, H
+
(H
2
O), Na
+
. Anot: Cl
-
, SO
4
2-
, OH
-
( H
2
O)
Cu

dư:
CuSO
4
+ H
2
O
 
đpdd
Cu + H
2
SO
4
+ ½ O
2

Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4


Al
2
(SO
4
)DẠNG 2: Tính khối lượng kim loại và thể tích các chất khí thoát ra ở điện cực.
Ví dụ 6: Điện phân 200ml dung dịch CuSO
4
với các điện cực trơ bằng dòng điện một
chiều I = 9,65 A. Khi thể tích các khí thoát ra ở cả hai điện cực đều bằng 1,12 lít ( ở đktc)
thì ngừng điện phân. Kim loại sinh ra bám vào catot có khối lượng là:
A. 6,4 gam. B. 3,2 gam. C. 9,6 gam. D. 12,8 gam.
Giải: Phương trình điện phân CuSO
4
+ H
2
O
 
đpdd
Cu + H
2
SO
4
+ ½ O
2
(1).
Sau khi CuSO
4
bị điện phân hết, H
2
O bị điện phân:

Theo bài ra: n(H
2
thoát ra ở catot) = 1,12/22,4 = 0,05 (mol)

n(O
2
thoát ra ở anot trong
(2)) = 0,025
n
Cu
( catot) = 2 n( O
2
thoát ra ở anot trong (1)) = 2.(0,05 – 0,025) = 0,05 mol.
Vậy: m
Cu
(catot) = 0,05.64 = 3,2 gam.
Chọn đáp án B.
DẠNG 3: Tính khối lượng các chất điện phân.
Ví dụ 7: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl
2
0,1M và
NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong
3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn
nhất của m là
A. 4,05. B. 2,70. C. 1,35. D. 5,40.
( Trích “TSĐH B – 2009”)
Giải: n(CuCl
2
) = 0,05 (mol); n(NaCl) = 0,25 (mol).
Phương trình điện phân: 2NaCl + CuSO

2

(2)
Al + H
2
O + NaOH

NaAlO
2
+ 3/2 H
2

. (3)
Thời gian điện phân (2) là t
2
= 3860 – 1930 = 1930 giây

n
NaOH
(2) =2n
H2
=
96500
1930.5
= 0,1
mol
Vậy m = 0,1.27 = 2,7 gam.
Chọn đáp án B.
Ví dụ 8: Điện phân nóng chảy Al
2

2A; Anot: 3O
2-
- 6e

3/2 O
2

Phng trỡnh in phõn : Al
2
O
3pnc
2Al + 3/2 O
2
(1).
Nu in cc bng than, anot: C + O
2


CO; CO
2
(2) nờn anot b n mũn dn.
Hn hp khớ X gm CO v CO
2
,O
2
(d) vi tng s mol l 67,2.1000/22,4 = 3000 (mol).
CO


n
O2
(1) = 600+600+ 900 =
2100 (mol)

n
Al
= 4/3.2100 = 2800 (mol).
Vy m = 2800.27 = 75600 gam = 75,6kg.
Chn ỏp ỏn B.
DNG 4: Tớnh khi lng dung dch v nng dung dch cỏc cht sau in phõn.
Vớ d 9: in phõn 200ml dung dch NaCl 1M ( d = 1,15 g/ml) cú mng ngn xp.Sau
khi thu c 1,12 lit khớ ( ktc) thoỏt ra catot thỡ ngng in phõn.Tớnh nng %
cỏc cht trong dung dch sau in phõn.
Gii: Phng trỡnh in phõn: 2NaCl + 2H
2
O

pdd
2NaOH + Cl
2

+ H
2

(1)
H
2
O

Gii: Xy ra hai quỏ trỡnh nh VD9. Dung dch sau in phõn ch cú 0,2 mol NaOH.
Vy C
M
(NaOH) = 0,2/ 0,2 = 1(M).

C. CU HI V BI TP TRC NGHIM T GII:
1. Dóy cỏc kim loi u cú th c iu ch bng phng phỏp in phõn dung dch
mui ca chỳng l:
A. Fe, Cu, Ag. B. Mg, Zn, Cu. C. Al, Fe, Cr. D. Ba, Ag, Au.
( Trớch TSH A 2009)
2. Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO
4
và b mol NaCl ( với điện cực trơ, có màng
ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng
thì điều kiện của a và b là:
A. b < 2a B. b = 2a C. b > 2a D. 2b = a
3. Trong cụng nghip, natri hiroxit c sn xut bng phng phỏp:
A. in phõn dung dch NaCl, khụng cú mng ngn in cc.
B. in phõn dung dch NaCl, cú mng ngn in cc.

24

C. điện phân dung dịch NaNO
3
, không có màn ngăn điện cực.
D. điện phân NaCl nóng chảy.
4. Cho các ion: Na
+
, Al
3+

-
.
C. Na
+
, Al
3+
, Cl
-
, NO
3
-
. D. Al
3+
, Cu
2+
, Cl
-
, NO
3
-
.
5. Điện phân ( điện cực trơ, có màng ngăn xốp) một dung dịch có chứa các cation: Fe
2+
,
Fe
3+
, Cu
2+
. Thứ tự xảy ra sự khử ở catot là:
A. Fe

A. S
2-
, OH
-
, SO
4
2-
. B. S
2-
, SO
4
2-
, OH
-
. C. OH
-
, S
2-
, SO
4
2-
. D. OH
-
, SO
2-
, S
2-
.
7. Cho các dung dịch riêng biệt sau: KCl, NaCl, CaCl
2

, KNO
3
, CaCl
2
.
C. NaOH, Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
, KNO
3
. D. Na
2
SO
4
, KNO
3
, KCl.
8. Khi điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ, không có màng ngăn xốp) thì sản phẩm
thu được gồm:
A. H
2
, Cl
2
, NaOH. B. H
2

, NaCl, Na
2
SO
4
. B. KCl, NaCl, CaCl
2
, NaOH.
C. NaCl, CaCl
2
, NaOH, H
2
SO
4.
D. NaCl, NaOH, ZnSO
4
, AgNO
3
.
10. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khi điện phân các chất nóng chảy thì ở catot các cation kim loại nhận electron.
B. Khi điện phân các chất nóng chảy thì ở anot các anion nhường electron.
C.Khi điện phân thì ở trên các bề mặt điện cực xảy ra quá trình oxi hóa – khử.
D. Khi điện phân các dung dịch muối trong nước thì cực dương bị ăn mòn.
11. Điện phân 200ml dung dịch CuSO
4
nồng độ x M (điện cực trơ). Sau một thời gian thì
thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam và để làm kết tủa hết ion Cu
2+
còn dư trong dung
dịch cần dùng 100ml dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của x là:

)
2
0,2M ( điện cực platin) với
cường độ dòng điện I = 10 A.Dung dịch sau điện phân có [H
+
] = 0,16M.Giả sử hiệu suất
điện phân là 100% và thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của muối nitrat
trong dung dịch sau điện phân là:
A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,1M. D. 0,17M.
BÀI TẬP CHUNG VỀ KIM LOẠI
I – BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI
1) Có thể tính được khối lượng mol nguyên tử kim loại M theo các cách sau:
- Từ khối lượng (m) và số mol (n) của kim loại → M = m/n
- Từ M
hợp chất
→ M
kim loại

- Từ công thức Faraday → M =
It
mnF
(n là số electron trao đổi ở mỗi điện cực)
- Từ a < m < b và α < n < β → → tìm M thỏa mãn trong khoảng xác định
đó
- Lập hàm số M = f(n) trong đó n là hóa trị của kim loại M (n = 1, 2, 3), nếu trong bài
toán tìm oxit kim loại M
x
O
y
thì n = 2y/x→ kim loại M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status