Quản lý hồ sơ khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, nhân viên công ty TNHH một than đồng vông - Pdf 34

Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng
không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và
cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịch truyền
thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên
hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của doanh nghiệp.
Các hoạt động đầu tư CNTT trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các mục tiêu
của doanh nghiệp như hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ cho việc ra các quyết định
quản lý, hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh,…Có nhiều mô
hình đầu tư CNTT trong doanh nghiệp, mỗi mô hình có cách tiếp cận khác nhau nhưng
đều có chung mục đích là giúp doanh nghiệp xác định được lộ trình đầu tư và mối quan
hệ giữa các thành phần trong bức tranh tổng thể về ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp cần phải chọn cho mình mô hình đầu tư CNTT cho phù hợp để phát
huy hiệu quả các khoản đầu tư, phục vụ cho mục tiêu kinh doanh và phù hợp với năng
lực khai thác công nghệ của doanh nghiệp.
Ngành CNTT nói chung, lĩnh vực công nghệ phần mềm nói riêng, đang và sẽ trở
thành lĩnh vực được áp dụng phổ biến và chủ yếu trong vấn đề tin học hóa ở các ngành,
góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước ở Việt
Nam. Nhà nước ta đang đi tiên phong trong việc áp dụng CNTT nhằm duy trì và phát
triển ngành công nghệ phần mềm, cụ thể như việc tin học hoá trong một số cơ quan nhà
nước, một số ngành chủ đạo như Y tế, Ngân hàng, giáo dục - đào tạo, Giao thông vận tải,
Dầu khí - địa chất…Song song, với việc tin học hóa trong các lĩnh vực chủ đạo, có quy
mô hoạt động lớn thì việc áp dụng tin học trong quản lý ở quy mô nhỏ trong các ngành
nghề trong xã hội đang và sẽ trở nên không thể thiếu nhằm nâng cao hiệu quả công việc
và phù hợp với sự phát triển KT - XH hiện hành.
Đứng trước những yêu cầu mới của nền KT-XH nước ta, công ty TNHH một

Quyết định số 4653/ TVN/TCCB, ngày 10/11/1997 của Tổng giám đốc Tổng
Công Ty Than Việt Nam (nay là Tập Đoàn Công Nghiệp Than Khoáng Sản Việt Nam),
về việc thành lập Mỏ Than Đồng Vông – Công Ty Than Uông Bí.
Quyết định số 433/QĐ-TCCB, ngày 04/10/2001 của Tổng giám đốc Tổng Công
Ty Than Việt Nam (nay là Tập Đoàn Công Nghiệp Than Khoáng Sản Việt Nam), về việc
đổi tên Mỏ Than Đồng Vông thành Xí nghiệp Than Đồng Vông – Công Ty Than Uông
Bí.
Quyết định số 1085/QĐ-BCN, ngày 27/4/2006 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp
(nay là bộ Công Thương), về việc chuyển Xí nghiệp Than Đồng Vông thành Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Đồng Vông hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ - Công ty con.
-

 Ngành nghề kinh doanh
Khai thác, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác;
Thăm dò. Khảo sát địa chất và địa chất công trình;
Thi công xây lắp các công trình mỏ công nghiệp, giao thông và dân dụng;
Sản xuất, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải;
Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy;
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 (Ba mươi tỷ đồng Việt Nam)
Chủ sở hữu vốn: Công ty TNHH một thành viên Than Uông Bí – Vinacomin

2.

Vấn đề hiện trạng của đề tài
Nhằm:

Tin học Mỏ


Là một công ty lớn với hơn 2500 cán bộ, công nhân thì việc quản lý hồ sơ
sức khỏe định kỳ trên giấy tờ, sổ sách gặp rất nhiều khó khăn:
 Về lưu trữ: Với số lượng cán bộ, công nhân tương đối nhiều(>= 2500)

thì khối lượng hồ sơ lưu trữ tương đối lớn và có thể xảy ra mất mát.
 Về theo dõi tình hình sức khỏe CBNV: quá trình lưu trữ bằng sổ sách
rất thiếu khoa học do đó việc tra cứu gặp rất nhiều khó khăn do đó việc
theo dõi tình trạng sức khỏe của 1 người, 1 đơn vị mất rất nhiều thời
gian.
 Về báo cáo, thống kê: Khó có thể tổng hợp hồ sơ để báo cáo phân loại
sức khỏe theo từng đơn vị, đưa ra các cá nhân có tình hình sức khỏe có
tình trạng xấu vì đó công việc sức khó khăn và mất nhiều thời gian vì
dữ liệu lưu trữ rất rời rạc, thiếu khoa học.

3.

Tính cấp thiết của đề tài
Ứng dụng công nghệ tin học trong công tác hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và trong quản lý, quản trị các vấn đề liên quan đến nguồn tài

Tin học Mỏ

Tr. 3


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

nguyên con người nói riêng là một trong những mục tiêu chiến lược hàng đầu đã

Để giải quyết triệt để bài toán thì cần phải có kiến thức chuyên sâu và nhiều
thời gian mới có thể giải quyết được. Do thời gian làm đồ án có hạn và kiến thức
còn hạn chế nên tôi không thể thực hiện hết được tất cả mọi vấn đề. Do đó, đề tài
được giới hạn lại ở mức cơ bản: lưu trữ thông tin và xuất ra các biểu mẫu, báo
cáo...

Tin học Mỏ

Tr. 4


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỀ XỬ LÝ
1.

Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống
Sau khi khảo sát bài toán thực tế, tôi tiến hành phân tích dữ liệu đầu vào và
các thông tin liên quan đến dữ liệu đầu ra.
Dữ liệu đầu vào:
 Thông tin bệnh nhân
 Các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe của cán bộ, công nhân: thể lực(chiều

cao, cân nặng, mạch, huyết áp, nhiệt độ…), lâm sàng(tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hóa), cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước
tiểu…).
Dữ liệu đầu ra:

• “Phân quyền”
Chức năng 5 “Cấu hình Cơ sở dữ liệu”: Chức năng này bao gồm 2
chức năng nhỏ là:
Tr. 5


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

Chức năng 5.1 “Sao lưu dữ liệu”: Trong khi sử dụng máy tính
có rất nhiều rủ roi như hỏng ổ cứng, lỗi phần mềm trong quá
trình sử dụng khi đó dữ liệu chương trình có thể bị mất đi, để
hạn chế điều này người sử dụng có thể chức năng sao lưu này
bảo tồn dữ liệu, toàn bộ dữ liệu hệ thống sẽ được backup vào 1
file, khi đó người dùng có thể lưu trữ file đó 1 cách tùy ý khi
cần có thể khôi phục lại.
• Chức năng 5.2“Khôi phục dữ liệu”: Khi bạn muốn sử dụng lại
dữ liệu cũ mà trước đó bạn đã sao lưu, hay bạn muốn sử dụng
dữ liệu mới khi đó bạn có thể lựa chọn lại chức năng này.
Chức năng 6 “Tùy chỉnh giao diện”: Chức năng này giúp người sử
dụng có thể thay đổi giao diện chương trình theo ý thích của mình.
Chức năng 7 “Thoát”: Kết thúc hoàn toàn chương trình.
Chức năng 8“Thêm mới Hồ sơ”:
• Chức năng 8.1 “Import dữ liệu”: Khi kết thúc quá trình
khám sức khỏe định kỳ, đơn vị khám sẽ gửi những file dữ
liệu lưu trữ thông tin sức khỏe của CBNV dưới dạng excel…
để tiết kiệm thời gian và công sức cho người dùng thì chức
năng hỗ trợ import toàn bộ dữ liệu trên để lưu trữ vào CSDL
của chương trình.

Tin học Mỏ

Tr. 6


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

 Chức năng 10 “Tra cứu”:

“Tìm kiếm”: Tìm kiếm thông tin CBNV, thông tin sức khỏe














theo nhiều trường họ tên, mã cbnv, đơn vị, chức vụ, năm
khám, đợt khám, phân loại sức khỏe.
• “Export”:
 “Export Excel”


Đồ án Tốt nghiệp

Chức năng 1
Chức năng 2
Chức năng 3
Chức năng 4
Chức năng 5

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

“Hệ thống”

1

5.1
5.2

Chức năng 6
Chức năng 7

Chức năng 8
Tin học Mỏ

8.1
8.2

“Quản lý Hồ sơ Sức khỏe”
2
Tr. 8

Chức năng 16
Chức năng 17

“Trợ giúp”

6

Chức năng 18
Qua việc gom nhóm chức năng như trên ta đã xây dựng được 5 chức năng chính
của hệ thống được đánh số trong vòng tròn từ 1 đến 6
Kết quả đã xây dựng được biểu đồ phân cấp chức năng dạng cây của toàn bộ hệ
thống

Tin học Mỏ

Tr. 9


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống

2.

Mô tả hệ thống bằng các biểu đồ luồng dữ liệu

2.1.


Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

Tin học Mỏ

Tr. 12


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

2.3.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Hệ thống”

Hình 2.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Hệ thống”

2.3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý Hồ sơ”

Tin học Mỏ

Tr. 13


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

Hình 2.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý Hồ sơ”

2.3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Xem Hồ Sơ CBNV”



Hình 2.9: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Trợ giúp”

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
1.

Xác định các tài nguyên

Tin học Mỏ

Tr. 16


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

-

Trong hệ thống có các tài nguyên sau:
• Thông tin Cán bộ, công nhân trong công ty: Lưu trữ thông tin của
Cán bộ, nhân viên trong công ty
• Thông tin Chức vụ hiện hành: Lưu trữ vị trị, cấp bậc hiện hành trong
công ty
• Thông tin về các Đơn vị sản xuất: Lưu trữ thông tin của các đơn vị
trực thuộc công ty
• Thông tin Đơn vị trực tiếp khám sức khỏe cho Cán bộ, công nhân:
Lưu trữ thông tin của những đơn vị trực tiếp khám sức khỏe định kỳ
cho CBNV.
• Thông tin sức khỏe qua từng đợt khám: Lưu trữ thông tin bệnh của

TuanHoan
HoHap
TieuHoa
TietNieu
ThanKinh
TamThan
HeVanDong
NoiTiet
DaLieu
SanPhuKhoa
ThiLuc
TaiMuiHong
RangHamMat
NhomMau
CongThucMau
DuongMau
ThongTinMauKhac
DuongNuocTieu
ThongTinNuocTieuKha
c
Xquang
DienTim
XKhac
SieuAm
KetLuanChung

Tin học Mỏ

Kiểu dữ liệu
varchar(10)

nvarchar(100)
nvarchar(100)
nvarchar(100)
nvarchar(100)
nvarchar(255)

Ghi chú
Khóa chính
Khóa chính

Bộ máy tuần hoàn
Hô hấp
Tiêu hóa
Tiết niệu
Hệ thống thần kinh
Tâm thần
Hệ vận động
Nội tiết
Da liễu
Sản phụ khoa
Thị lực
Tai mũi họng
Răng hàm mặt
Nhóm Máu
Công thức máu
Đường máu
Thông tin máu khác
Đường nước tiểu
Thông tin nước tiểu khác
Điện tim

SoDienThoai

Kiểu dữ liệu
varchar(10)
nvarchar(50)
date
int
nvarchar(100)
nvarchar(30)
int
date
varchar(10)
varchar(10)
int
int
varchar(30)
varchar(12)

Ghi chú
Mã CBNV- Khóa chính

Hộ khẩu thường trú
Ngày vào công ty
Trạng thái làm việc

Bảng 3.2: Bảng dữ liệu Cán bộ, nhân viên
Bảng thông tin Chức vụ (ChucVu)
Tên trường
MaChucVu
TenChucVu


Bảng 3.4: Bảng dữ liệu Đơn vị
Tin học Mỏ

Tr. 19


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

Bảng thông tin Đơn Vị Khám (DonViKham)
Tên trường
MaDonViKham
TenDonViKham
DiaChi
SoDienThoai

Kiểu dữ liệu
varchar(10)
nvarchar(100)
nvarchar(100)
varchar(12)

Ghi chú
Mã Đơn vị khám-Khóa chính

Bảng 3.5: Bảng dữ liệu Đơn vị khám
Bảng thông tin Người dùng (Nguoidung)
Tên trường


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

Hình 3.1: Mô hình thực thể liên kết E-R

Tin học Mỏ

Tr. 21


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

3. Lựa chọn hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

Bộ dữ liệu của chương trình bao gồm dữ liệu tính toán và dữ liệu tra cứu.
Các dữ liệu này được sử dụng nhiều lần nên cần được lưu trữ lâu dài. Dựa trên quy
mô và tính chất của chúng để lựa chọn công cụ lưu trữ cho phù hợp. Sau khi phân
tích em nhận thấy dữ liệu của chương trình không quá lớn vì vậy nên lựa chọn một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu vừa phải để lưu trữ cho phù hợp. Hiện nay có rất nhiều hệ
quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng như SQL Server, Ocracle, Microsoft
Access….Dựa trên đặc điểm của từng hệ quản trị em lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ
liệu SQL Server 2008 để lưu trữ dữ liệu cho chương trình.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 có một số ưu điểm sau:
 Có thể mở rộng.
 Có khả năng sẵn sàng cao.
 Có khả năng sao lưu, phục hồi dữ liệu.

 ChucVu.

Hình 3.3: Trường và kiểu dữ liệu trong bảng “ChucVu”

 DonVi.

Tin học Mỏ

Tr. 23


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

Hình 3.4: Trường và kiểu dữ liệu bảng “DonVi”
 DonViKham.

Hình 3.5: Trường và kiểu dữ liệu bảng “DonViKham”

Tin học Mỏ

Tr. 24


Đồ án Tốt nghiệp

Chuyên ngành: Tin học Mỏ

 HoSoSucKhoe.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status