BAN BIÊN TẬP DỰ THẢO SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP
NĂM 1992
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CỦA HIẾN PHÁP
CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
(Sách chuyên khảo)
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT
Hà Nội - 2012
3
CHỦ BIÊN:
- GS.TS. Phan Trung Lý, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban
pháp luật của Quốc hội, Ủy viên Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, Trưởng ban
biên tập dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992;
- ThS. Nguyễn Văn Phúc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban kinh tế của Quốc hội, Phó Trưởng
ban biên tập dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992;
- TS. Nguyễn Sĩ Dũng, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, thành viên Ban biên tập
dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992.
BIÊN TẬP:
- Nguyễn Văn Phúc,
- Hoàng Minh Hiếu,
- Nguyễn Đức Lam,
- Dương Thùy Dung.
THAM GIA BIÊN SOẠN:
- GS.TS. Nguyễn Đăng Dung, Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội (Mục V, Chương V);
- ThS. Dương Thùy Dung, Vụ kinh tế, Văn phòng Quốc hội (Chương IV; Mục IX,
Chương V);
- ThS. Đặng Minh Đạo, Viện Nghiên cứu lập pháp (Mục II, Chương II; Mục III, VII,
TỔNG QUAN VỀ HIẾN PHÁP
CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
I.
QUAN NIỆM VỀ HIẾN PHÁP
17
17
1. Định nghĩa hiến pháp
17
2. Chức năng của hiến pháp
19
3. Các giai đoạn phát triển của hiến pháp
20
4. Phân loại hiến pháp
22
5. Mô hình hiến pháp
25
37
4. Các chính sách kinh tế - văn hóa - xã hội
38
5. Về đảng chính trị và các tổ chức xã hội
40
5
6. Chế độ bảo vệ hiến pháp
41
7. Sửa đổi hiến pháp
45
IV. KỸ THUẬT LẬP HIẾN
47
V. MỨC ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA HIẾN PHÁP
54
CHƯƠNG II
71
3. Những vấn đề đưa ra trưng cầu ý dân
72
4. Các cấp trưng cầu ý dân
73
III. HỆ THỐNG BẦU CỬ THEO HIẾN PHÁP MỘT SỐ NƯỚC
77
1. Khái quát về bầu cử
77
2. Quy định về bầu cử trong hiến pháp một số nước
82
CHƯƠNG III
QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN
CỦA CÔNG DÂN
I.
86
KHÁI LƯỢC VỀ VẤN ĐỀ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ
III. QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN CÔNG
DÂN TRONG HIẾN PHÁP TRÊN THẾ GIỚI
1. Cách thức hiến định quyền con người, quyền công dân
102
102
2. Vị trí của chế định quyền con người, quyền công dân trong
hiến pháp
103
3. Cấu trúc chế định quyền con người, quyền công dân
103
4. Khuôn khổ các quyền được hiến định
104
5. Một số quy định khác trong chế định quyền con người,
quyền công dân của hiến pháp các nước trên thế giới
3.6 Cách thức xác lập quyền
106
113
CHƯƠNG IV
CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA,
GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG,
Đối ngoại
142
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG
I.
MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
1. Các mô hình chính thể
145
145
145
7
2. Mô hình cấu trúc nhà nước
154
II. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
THEO CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
156
1. Phân chia quyền lực trong sự thống nhất
3. Hệ thống ủy ban trong nghị viện một số nước
197
4. Mối quan hệ giữa nghị sĩ với cử tri
204
5. Quy định về đặc quyền của nghị sĩ
205
V. MÔ HÌNH CƠ QUAN THỰC HIỆN QUYỀN HÀNH PHÁP
206
1. Khái niệm hành pháp, chính phủ
206
2. Chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ
209
3. Cách thức hình thành chính phủ
210
4. Thành phần, cơ cấu chính phủ
8
235
5. Mô hình cơ quan tư pháp trong hiến pháp các nước xã hội
chủ nghĩa
249
VII. MÔ HÌNH CƠ QUAN CÔNG TỐ
251
1. Cơ quan công tố ở một số nước theo hệ thống pháp luật
châu Âu lục địa
251
2. Cơ quan công tố ở một số nước theo hệ thống pháp luật
Anh - Mỹ
253
3. Cơ quan công tố của một số nước châu Á
254
4. Cơ quan công tố (kiểm sát) ở một số nước có nền kinh tế
chuyển đổi
284
3. Cơ quan bầu cử quốc gia
292
CHƯƠNG VI
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
I.
KHÁI QUÁT CHUNG
303
303
1. Cách thức quy định về chính quyền địa phương trong
hiến pháp
2. Tên chương của hiến pháp về chính quyền địa phương
303
308
II. CÁC NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH - LÃNH THỔ
1. Các nguyên tắc phân chia đơn vị hành chính - lãnh thổ
310
310
2. Quy định về đơn vị hành chính - lãnh thổ và thẩm quyền, thủ
2. Kiểm tra, giám sát của chính quyền trung ương
360
3. Kiểm tra, giám sát của tòa án
363
4. Kiểm sát chung
363
V. TÀI SẢN, NGÂN SÁCH CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
364
CHƯƠNG VII
QUY TRÌNH LẬP HIẾN
I.
KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
367
367
1. Khái niệm
367
2. Các nguyên tắc chung
IV. CÁC PHỤ LỤC CỦA CHƯƠNG IV
428
V. CÁC PHỤ LỤC CỦA CHƯƠNG V
436
10
CHÚ DẪN CỦA NHÀ XUẤT BẢN
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ: "Tiếp
tục đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa, bảo đảm Nhà nước ta thực sự là của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân, do Đảng lãnh đạo; thực hiện tốt chức năng
quản lý kinh tế, quản lý xã hội; giải quyết đúng mối quan hệ giữa
Nhà nước với các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, với nhân dân,
với thị trường. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của Nhà nước
theo pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật, kỷ
cương. Nhà nước chăm lo, phục vụ nhân dân, bảo đảm quyền, lợi ích
chính đáng của mọi người dân. Nghiên cứu xây dựng, bổ sung các thể
chế và cơ chế vận hành cụ thể để bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực
nhà nước thuộc về nhân dân và nguyên tắc quyền lực nhà nước là
thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan
trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Nâng
cao vai trò và hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tiếp
tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách để vận hành có
Nội dung của cuốn sách này không đề cập toàn bộ các vấn
đề của hiến pháp và môn hiến pháp học, không đi theo bố cục
thông thường của các bản hiến pháp mà đề cập những vấn đề
13
đang được Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 cũng
như các cơ quan, tổ chức và các chuyên gia nghiên cứu, sửa đổi
hiến pháp quan tâm. Đó là những vấn đề về chủ quyền nhân
dân và các hình thức nhân dân trực tiếp thực hiện quyền lực
nhà nước; về quyền con người; về mức độ và cách thức quy
định các nội dung kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trong
hiến pháp; về mô hình và cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở
trung ương và chính quyền địa phương; về kỹ thuật lập hiến và
cách thức sửa đổi hiến pháp. Trong từng nội dung này, các tác
giả đã bám sát các quy định của hiến pháp các nước, trên cơ sở
đó, tiến hành phân tích, so sánh để rút ra những xu hướng
chung và những điểm đặc thù trong rất nhiều bản hiến pháp
được nghiên cứu. Để làm rõ thêm những quy định vốn khái
quát, cô đọng và có tính nguyên tắc của hiến pháp, ở một số nội
dung, các tác giả cũng đã viện dẫn các luật và sử dụng các tài
liệu nghiên cứu có liên quan. Với cách tiếp cận như vậy, đây là
tài liệu chuyên khảo có giá trị lý luận và thực tiễn, đáp ứng yêu
cầu nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hiến pháp. Hy vọng rằng,
cùng với rất nhiều tài liệu nghiên cứu mang tính lý luận đã
được các viện, trung tâm nghiên cứu, trường đại học xuất bản
trong thời gian gần đây, cuốn sách này sẽ phục vụ một cách
hữu hiệu Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, các vị
đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc
15
16
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HIẾN PHÁP
CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
I. QUAN NIỆM VỀ HIẾN PHÁP
1. Định nghĩa hiến pháp
Theo cách định nghĩa hiện đại và phổ biến được diễn đạt
trong cuốn từ điển luật danh tiếng "Black’s Law Dictionary",
hiến pháp là luật tổ chức cơ bản của một quốc gia hay một nhà
nước thiết lập các thể chế và bộ máy của chính quyền, xác định
phạm vi quyền lực của chính quyền, và bảo đảm các quyền và tự do
của công dân1. Có thể chỉ ra một số dấu hiệu đặc trưng sau
đây của hiến pháp:
Thứ nhất, hiến pháp là luật tổ chức (organic law): Hiến pháp
xác lập các quy tắc tổ chức và vận hành các cơ quan cơ bản
trong bộ máy nhà nước, như cơ quan lập pháp (quốc hội hay
nghị viện), cơ quan hành pháp (chính phủ), và cơ quan tư pháp
(tòa án).
Thứ hai, hiến pháp là luật cơ bản (basic law), vì: (1) Hiến pháp
là nền tảng pháp lý của sự tồn tại và vận hành của toàn bộ hệ
_______________
1. Bryan A. Garner (ed): Black’s Law Dictionary, Ninth Edition, U.S.A:
Thomson Reuters, 2009, p.353.
hưởng của nó, ở nhiều quốc gia châu Âu khác. Xem: Allan R.Brewer - Carías:
Judicial Review in Comparative Law, Cambridge and New York: Cambridge
University Press, 1989, p.103.
18
2. Chức năng của hiến pháp
Hiến pháp có các chức năng sau đây:
Thứ nhất, hiến pháp trao quyền cho các cơ quan nhà
nước. Cụ thể, hiến pháp trao quyền lập pháp cho quốc hội
hay nghị viện, quyền hành pháp cho chính phủ, và quyền tư
pháp cho tòa án. Như vậy, hiến pháp là nguồn hình thành
nên các quyền lực chính đáng của các cơ quan cơ bản của
Nhà nước.
Thứ hai, hiến pháp giới hạn quyền lực của các cơ quan nhà
nước. Cùng với việc trao quyền, hiến pháp xác định các giới
hạn pháp lý của việc sử dụng quyền lực để tránh việc lạm
quyền. Chức năng giới hạn quyền lực của hiến pháp góp phần
hình thành nên chủ nghĩa hợp hiến (constitutionalism) trong
một quốc gia.
Thứ ba, hiến pháp bảo vệ các quyền con người, quyền cơ bản
của công dân. Hiến pháp thừa nhận, tôn trọng, và xác lập các cơ
chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân, giới hạn quyền lực
nhà nước để ngăn ngừa khả năng lạm dụng quyền lực xâm phạm
quyền con người, quyền công dân. Alếchxanđơ Hamintơn
(Alexander Hamilton) khẳng định: “Hiến pháp, bản thân nó, với ý
nghĩa thực sự và mục đích hữu dụng thực sự, chính là một đạo luật về
các quyền.”1
Thứ tư, hiến pháp củng cố tính chính đáng (legitimacy) và
- Giai đoạn thứ ba diễn ra sau Chiến tranh thế giới thứ I.
_______________
1. Xem thêm Mục 3.II Chương I.
2. Jon Elster: Forces and Mechanisms in the Constitution-Making Process,
Duke Law Journal (45 (364), 1995), p. 368-369.
20
Ví dụ như Cộng hòa Séc; Ba Lan xây dựng lại hiến pháp; nước
Đức bại trận thông qua Hiến pháp Vâyma (Weimar)1.
- Giai đoạn thứ tư diễn ra sau Chiến tranh thế giới thứ II:
các nước bại trận như Nhật Bản, Đức, Italia xây dựng hiến
pháp mới dưới sự giám hộ của các cường quốc đồng minh.
- Giai đoạn thứ năm gắn liền với sự tan rã của hệ thống thuộc
địa Anh và Pháp, bắt đầu ở Ấn Độ và Pakixtan vào thập niên 40
thế kỷ XX và quá trình lập hiến phát triển mạnh vào thập niên 60
thế kỷ XX. Nhiều hiến pháp mới được ban hành mô phỏng theo
hiến pháp của nước chiếm đóng trước đây. Ví dụ, Hiến pháp Bờ
Biển Ngà mô phỏng theo Hiến pháp của nền Đệ ngũ Cộng hòa
Pháp, Hiến pháp của Gana và Nigiêria mô phỏng theo “mô hình
Oétminxtơ (Westminster)” của Vương quốc Anh.
- Giai đoạn thứ sáu diễn ra sau sự sụp đổ của chế độ độc tài ở
Nam Âu vào giữa thập niên 70 thế kỷ XX. Từ năm 1974 đến
năm 1978, Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Tây Ban Nha ban hành hiến
pháp mới.
- Giai đoạn thứ bảy diễn ra khi các nước Trung và Đông Âu
ban hành hiến pháp mới sau khi hệ thống xã hội chủ nghĩa bị
thay thế ở đây kể từ năm 19892.
Gắn với các giai đoạn phát triển hiến pháp là sự ra đời của
Ví dụ, Hiến pháp bất thành văn của Vương quốc Anh được
hình thành từ năm nguồn sau đây:
(i) Các văn kiện lịch sử như Đại Hiến chương Mácnơ Cáctơ
(Magna Carta) năm 1215 do các bá tước ép nhà vua phải ban
hành để thừa nhận các quyền căn bản của con người.
(ii) Các đạo luật do nghị viện thông qua như Luật về các
quyền năm 1689, Luật cư trú năm 1701, Các đạo luật cải cách
các năm 1832, 1867, 1884, Luật nghị viện năm 1911, 1949, các
_______________
1. Bryan A. Garner (ed): Black’s Law Dictionary, Sđd, p.353.
22
Luật đại diện nhân dân năm 1919, 1928, 1946, Luật nhân quyền
năm 1998, Luật tự do thông tin năm 2000, Luật cải cách hiến
pháp năm 2005, v.v..
(iii) Các tập quán chính trị: Những tập quán này được hình
thành dần dần theo thời gian, mang tính chất tự nhiên của lịch
sử. Ví dụ tập quán nhà vua phải hành động với sự cố vấn của
các bộ trưởng.
(iv) Các án lệ của tòa án: Pháp luật nước Anh là một hệ
thống thông luật, dựa trên các án lệ. Các phán quyết của tòa án
là một nguồn của hiến pháp và phán quyết của tòa án cấp cao
hơn có giá trị ràng buộc đối với tòa án cấp dưới. Ví dụ, vụ án
Tuyên cáo, vụ án Tiền chuyên chở, vụ án "Entick v. Carrington" đã
xác lập những nguyên tắc giới hạn quyền lực của ngành hành
pháp và trở thành nguồn của hiến pháp.
(v) Các học thuyết hiến pháp: Ví dụ, học thuyết của các
chuyên gia hiến pháp người Anh như Oăntơ Bagơhót (Walter
có các quy tắc hiến pháp bất thành văn. Hơn một trăm năm
trước đây, Crítxtốphơ Chiađơmân (Christopher Tiedeman)
(1857-1903), một học giả hiến pháp người Hoa Kỳ đã công bố
cuốn sách quan trọng với tiêu đề “Hiến pháp bất thành văn của
Hoa Kỳ”1. Chủ đề này sau đó cũng gây nên sự quan tâm của
một số học giả khác2. Gần đây nhất, năm 2012, Giáo sư Akhi
Rít Ama (Akhil Reed Amar) ở Trường luật Yale cũng công bố
một cuốn sách với tiêu đề “Hiến pháp bất thành văn của Hoa
Kỳ”. Học giả này cho rằng, các quyền riêng tư, quyền mỗi
người một phiếu bầu, quyền suy đoán vô tội là những quyền
hiến pháp căn bản của công dân, dù không được quy định
trong hiến pháp thành văn, nhưng được tòa án áp dụng, là
_______________
1. Christopher Tiedeman: The Unwritten Constitution of the United States: a
Philosophical Inquiry into the Fundamentals of American Constitutional Law, New
York: William S.Hein& Co., Inc, 1974.
2. Xem Michael S. Moore: Do we have an Unwritten Constitution?,
Southern California Law Review, 63, 1989; Thomas C.Grey: Do we have an
Unwritten Constitution?, Stanford Law Review, 27, 1975.
24
một bộ phận quan trọng của hệ thống hiến pháp đang vận
hành của Hoa Kỳ 1.
4.2. Hiến pháp mềm và hiến pháp cứng:
Căn cứ vào tính chất của thủ tục sửa đổi hiến pháp, Vixcao
Giêm Braixơ (Viscount James Bryce) (1838-1922), một nhà luật
học người Anh, phân loại hiến pháp thành hiến pháp mềm
(flexible constitution) và hiến pháp cứng (rigid constitution)2.
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, v.v..
Các học giả, từ cách tiếp cận khác nhau có cách phân loại
các mô hình hiến pháp khác nhau1. Tham chiếu một số cách
phân loại, dựa trên sự khác biệt của các yếu tố nói trên, có thể
phân thành hiến pháp cổ điển, truyền thống và hiến pháp
đương đại, chuyển đổi.
5.1. Hiến pháp cổ điển, truyền thống:
Mô hình hiến pháp cổ điển, truyền thống là mô hình hiến
pháp đầu tiên kể từ khi có hiến pháp thành văn, tồn tại ở cuối
thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XVIII, XIX. Bản chất của mô hình hiến
pháp cổ điển, truyền thống là sự gắn kết chặt chẽ với các giá trị
_______________
1. Phân loại hiến pháp dựa theo chính thể, xem Richard Albert:
Presidential Values in Parliamentary Democracies, International Journal of
Constitutional Law, 8(2), 2010; phân loại theo vai trò của hiến pháp, xem:
Albert H. Chen: Pathways of Western Liberal Constitutional Development in Asia:
A Comparative Study of Five Major Nations, International Journal of
Constitutional Law, 8, 2010; phân loại theo bản chất và nội dung của hiến
pháp, xem: Jiunn-Rong Yeh: The Emergence of Asian Constitutionalism: Features
in Comparison, National Taiwan University Law Review, 4(3), 2009; về cách
phân loại của các học giả Việt Nam, xem: Đào Trí Úc (Chủ biên): Mô hình tổ
chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb. Tư
pháp, Hà Nội, 2006, tr.51-55.
26
truyền thống của chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa cá nhân của thời
kỳ khai sáng. Mô hình này có những đặc điểm: (1) Hiến pháp
được quan niệm như một hình thức xác lập những giới hạn đối