Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu - Pdf 34

Viện CNTT& TT-CDIT

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nội dung:
Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu
lượng của một số dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu

Nơi thực tập

: Viện CNTT&TT-CDIT

Giáo viên hướng dẫn

: Hoàng Mạnh Thắng

Hà nội, 7/ 2014

1

1


Viện CNTT& TT-CDIT

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ

T

Nội dung thực tập

T

1

Tìm hiểu chung về CDIT

Thờ

Mục tiêu

i

i

gian

chú

1

Hiểu được đơn vị thực tập

tuần
3

Tìm hiểu hoạt động của một 1



Viện CNTT& TT-CDIT

MỤC LỤC

4

4


Viện CNTT& TT-CDIT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU

5

5


Viện CNTT& TT-CDIT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

6

6


Viện CNTT& TT-CDIT


Viện CNTT& TT-CDIT

4. Năm 2002, Giải Nhì – Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC cho “Hệ thống Nhắn
tin ngắn qua mạng thông tin di động SMSC” của Bộ Khoa học Công nghệ – Môi
trường và Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam;
5. Năm 2002, Giải Ba – Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC cho “Hệ thống Thông
tin Giáo Dục” của Bộ Khoa học Công nghệ – Môi trường và Liên hiệp các Hội Khoa
học Kỹ thuật Việt Nam.
6. Năm 2007, Giải Khuyến khích - Giải thưởng Sáng tạo KHKT VIFOTEC dành cho
lĩnh vực Công nghệ thông tin choPhần mềm phục vụ “Quản lý, điều hành và doanh
thác các dịch vụ chuyển tiền dựa trên qui định nghiệp vụ mới”.
Các sản phẩm được hợp chuẩn quốc gia
1. Năm 1999, Hệ thống Máy chủ thông tin đa phương tiện MUCOS-1.
2. Năm 2000, Phần mềm tính cước và in hóa đơn cho Bưu điện cấp tỉnh, thành.
3. Năm 2001, Gói phần mềm giải pháp mạng Intranet/ISP COSA/ISP.
4. Năm 2001, Phần mềm quản lý mạng ngoại vi CABMAN/GIS.
5. Năm 2004, Hệ thống nhắn tin ngắn SMSC.
6. Năm 2004, Máy điện thoại tự động loại cố định.
7. Năm 2006, Phần mềm hệ thống chuyển mạch mềm.
Các sản phẩm được bảo hộ quyền tác giả
1. Năm 1999, Xây dựng cấu trúc hệ thống phần mềm điều khiển và khai thác tổng đài
điện tử số dung lượng 1000 đến 4000 số (dòng VINEX).
2. Năm 2002, Hệ thống Thông tin Giáo dục.
3. Năm 2002, Hệ thống Tính cước và Chăm sóc khách hàng.
4. Năm 2002, Hệ thống Nhắn tin ngắn SMSC.
5. Năm 2002, Hệ thống tích hợp dịch vụ liên mạng – INFOGATE.
6. Năm 2003, Hệ thống Quản lý mạng ngoại vi.
8



9


Viện CNTT& TT-CDIT

Các danh hiệu thi đua và giải thưởng
1. Năm 1999, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông Việt Nam.
2. Năm 2000, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng công ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam.
3. Năm 2001, Cờ thi đua của Chính phủ.
4. Năm 2001, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam và Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường tặng cờ luân lưu cho đơn vị áp dụng xuất sắc các công trình đoạt
giải thưởng sáng tạo KHCN giai đoạn 1995-2001.
5. Năm 2001, Bằng khen của Đảng ủy Khối Kinh tế Trung ương.
6. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích giai đoạn 1999-2001.
7. Năm 2002, Cờ thi đua của Chính phủ.
8. Năm 2002, Giải thưởng sao đỏ cho Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin, một
trong 10 gương mặt trẻ tiêu biểu toàn quốc năm 2002.
9. Năm 2003, Cờ thi đua của Chính phủ.
10. Năm 2003, Giải thưởng Sao Khuê dành cho doanh nghiệp phần mềm xuất sắc.
11. Năm 2003, đơn vị Top Ten ICT INDEX do Hội tin học Việt nam tổ chức bình
chọn.
12. Năm 2003, Giải thưởng Sao vàng đất Việt dành cho sản phẩm Infogate.
13. Năm 2003, Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Công đoàn Bưu điện Việt
Nam.
14. Năm 2003, Giấy khen của Đảng ủy Tổng Công ty.
15. Năm 2004, Huân chương Lao động hạng Ba.
16. Năm 2004, Cờ Đơn vị cơ sở dẫn đầu phong trào thi đua của Tổng công ty Bưu


11


Viện CNTT& TT-CDIT

Hình 3.1 Mô hình tổ chức CDIT
o Ban Lãnh đạo Viện và Khoa Đa Phương tiện
o Phòng Tổng hợp
o Phòng Nghiên cứu phát triển & Đào tạo Ứng dụng Đa phương tiện
o Phòng Nghiên cứu phát triển & Đào tạo An toàn thông tin
o Phòng Nghiên cứu phát triển Ứng dụng ICT (Phòng Viễn thông)
o Phòng Nghiên cứu phát triển Hạ tầng ICT (Phòng Mạng & Hệ thống)
o Phòng Dịch vụ & Chuyển giao công nghệ

12

12


Viện CNTT& TT-CDIT

PHẦN B.NỘI DUNG THỰC TẬP
I. Phần giới thiệu chung

1. Tên chủ đề thực tập :
Nghiên cứu hoạt động của giao thức SSL, đánh giá đặc tính lưu lượng của một số
dịch vụ OTT sử dụng SSL để truyền tải dữ liệu
2. Kế hoạch thực tập :


số dịch vụ OTT cơ bản

5

6

Hiểu được các dịch vụ OTT cung cấp

tuần

Xây dựng thuật toán đánh 3,5

Thuật toán Logic, có thể áp dụng để phát

giá lưu lượng dịch vụ OTT

tuần

triển phần mềm phân tích lưu lượng

Tổng hợp báo cáo

1
tuần

Bảng 2.1 Kế hoach thực tập
II. Phần trình bày của sinh viên

13


Khi nói về các ứng dụng hoặc dịch vụ OTT, người ta thường đề cập đến các ứng dụng
và dịch vụ hoạt động trên các kết nối Internet nhưng không có bất kỳ mối quan hệ nào
với các nhà cung cấp những kết nối Internet đó.

14

14


Viện CNTT& TT-CDIT

Tuy chỉ mới xuất hiện trên thị trường trong vòng 3-4 năm qua, song những ứng dụng
OTT nhắn tin, gọi điện miễn phí trên di động hiện đã lan rộng và thu hút mạnh mẽ
khắp toàn cầu.
Điển hình là ứng dụng OTT Viber có 175 triệu người dùng chỉ sau một năm ra mắt,
ứng dụng LINE hiện có 470 triệu người dùng với 10 tỉ tin nhắn mỗi ngày, Zalo hiện có
10 triệu người dùng với 120 triệu tin nhắn mỗi ngày, WeChat đã chạm mốc 40 triệu
người dùng trên thế giới,Kakao Talk của Hàn Quốc đạt mốc 140 triệu người dùng toàn
cầu… Tại nhiều quốc gia như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc… các nhà mạng đã bắt đầu bắt tay
với các dịch vụ OTT để phát triển và đáp ứng nhu cầu người dùng đang ngày càng tăng
cao…
2.Mô tả hoạt động của một vài ứng dụng OTP điển hình:
2.1. Zalo:

Hình 2.1.1 Ứng dụng Zalo
Zalo là ứng dụng nhắn tin kiểu mới và kết nối cộng đồng hàng đầu cho người dùng di
động Việt.
Hoạt động:
15


Hình 2.3.1 Ứng dụng Line
LINE là ứng dụng kết nối mới cho phép người dùng gọi điện và nhắn tin miễn phí suốt
cả ngày dù ở bất cứ nơi đâu.
- Hoạt Động:
• Gọi video
Người dùng có thể thực hiện Cuộc gọi video trên LINE để trò chuyện với bạn bè,
người thân ở phương xa hay tổ chức các cuộc họp kinh doanh.
• Gọi âm thanh và hình ảnh miễn phí
Người dùng có thể thực hiện cuộc gọi âm thanh và hình ảnh miễn phí, chất lượng cao
bất kỳ lúc nào dù ở nơi đâu. Người có thể gọi điện bao lâu tùy thích, kể cả những cuộc
gọi quốc tế
• Gửi tin nhắn
Người dùng có thể gửi tin nhắn của ứng dụng LINE một cách dễ dàng với những icon
ngộ nghĩnh nhiều

màu sắc, gửi ảnh và thông tin địa điểm tới bạn bè, người thân của

mình.
17

17


Viện CNTT& TT-CDIT

• Gửi ảnh và tin nhắn thoại.
2.4. WhatsApp

Hình 2.4.1 Ứng dụng WhatsApp
WhatsApp là một ứng dụng nhắn tin đa nền tảng, cho phép bạn nhắn tin mà không cần

• Đăng ký bằng số điện thoại.
• Hỗ trợ 18 ngôn ngữ, bao gồm tiếng Anh, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia
và Bồ Đào Nha.

19

19


Viện CNTT& TT-CDIT

2.6. Kakao Talk

Hình 2.6.1 Ứng dụng Kakao Talk
KakaoTalk là một ứng dụng nhắn tin nhanh và đa chức năng. Gửi tin nhắn, ảnh, video
và tin nhắn thoại và vị trí của người dùng miễn phí.
- Hoạt động :
• Sử dụng kết nối Internet (3G/EDGE or Wi-Fi) để gọi và nhắn tin
• Hỗ trợ: Android, iOS, BlackBerry, Windows OS, Asha, Bada
• Gửi tin nhắn và đa phương tiện (ảnh, video, tin nhắn thoại)
• Gọi điện thoại miễn phí
• Chia sẻ vị trí của người dùng
• Sắp lịch các cuộc hẹn, bữa trưa, các buổi gặp gỡ (kèm lời nhắc nhở)
• Giải trí với các trò chơi di động của Kakao

20

20



đích xét xem người dùng sẽ sử dụng ứng dụng nào ,dùng dịch vụ gì trên mỗi ứng dụng
đó,số lượng gói tin và dung lượng bản tin ra sao.
Để giải quyết bài toán này chúng ta có 2 cách xử lý sau:
(1) Giải mã SSL
(2) Phân tích lưu lượng các dịch vụ OTT

Trong đề tài này chúng tôi sẽ đi theo hưings thứ 2 – phân tích lưu lượng các dịch vụ
OTT

II.Nhận dạng 1 số dịch vụ OTT điển hình
2.1 Tại sao phải nhận dạng dịch vụ sử dụng

Mỗi dịch vụ được sử dụng sẽ có đặt tính lưu lượng và các kết nối giữa client và server
riêng .Theo phương án đó chúng ta có thể nhận ra dịch vụ mà chúng ta đang sử dụng ở
điện thoại kết nối internet. Vậy làm sao để xác định được dịch vụ mà chúng ta đang
dùng là gì? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta sẽ có sơ đồ sau
Client A

Server A

Server B

Client B

Làm sao để xác định giữa A và B mà kết nối với Server của nó

22

22


n

Sau
khi
đăng
nhập
xog

120.138.69.91

Tapi.m.zing.vn

Tapi.m.zing.vn

Sau
khi
đăng
nhập
xog

120.138.69.91

Talk.m.zing.vn

Talk.m.zing.vn

Sau
khi
đăng
nhập

xog
Photo.talk.zdn.vn

120.138.74.14
9

85-101

S120.avatar.talk.zdn.v
n

Sau
khi
đăng
nhập
xog

120.138.74.153

83-99

Qos.talk.zing.vn

Sau
khi
đăng
nhập
xog

120.138.69.91


CnameServer

IP

Katalk.kakao.com

Katalk.gl.kakao.com

110.76.141.37
1.20 1.0.63
1.201.0.61

Plus-talk.kakao.com
Img.talk.kakao.co.kr
Ac-talk.kakao.com

Plus.gl.kakao.com
Img.talk.gl.kakao.co.kr
Ac-talk.gl.kakao.com

110.76.142.34
210.103.240.15
210.103.240.15
110.76.141.112

Auth.kakao.com
Booking.loco.kakao.com

Auth.gl.kakao.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status