THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ
OLONG
CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG
CAO
Địa điểm đầu tư:
CHỦ ĐẦU TƯ:
Hà Nội- 6/2015
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG
CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Hà Nội- 6/2015
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG- CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
MỤC LỤC
PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
PHẦN B: NỘI DUNG DỰ ÁN............................................................................................2
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN........................................................................................3
I.1.
Giới thiệu chủ đầu tư.............................................................................................3
III.2.
Các bước đầu tư dự án......................................................................................12
III.3.
Nhân sự dự án...................................................................................................12
III.3.1. Nhà quản lý...................................................................................................12
III.3.2. Sơ đồ bộ máy như sau:.................................................................................13
III.4.
Danh mục sản phẩm..........................................................................................14
III.5.
Định hướng và dự kiến hoạt động....................................................................15
III.5.1. Khách hàng mục tiêu....................................................................................15
III.5.2. Chính sách marketing...................................................................................15
CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN...............................................................16
IV.1.
Cơ sở lập tổng mức đầu tư ..............................................................................16
IV.2.
Nội dung tổng mức đầu tư................................................................................17
VI.4.
Hiệu quả kinh tế xã hội.....................................................................................29
PHẦN C: KẾT LUẬN.......................................................................................................30
Trang ii
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
PHẦN A: LỜI MỞ ĐẦU
Chè là loại cây công nghiệp dài ngày được trồng nhiều ở Miền Trung Tây Nguyên
và đặc biệt nhiều ở phía Bắc Việt Nam. Sản xuất chè trong nhiều năm qua đã đáp ứng
được nhu cầu trong nước và còn xuất khẩu đem lại hàng trăm triệu đô la cho đất nước.
Tuy có những thời điểm giá chè xuống thấp gây khó khăn cho người nông dân trồng chè
nhưng nhìn tổng thể cây chè vẫn góp phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói
chung và cho ngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng, ngoài ra còn góp phần tạo việc
làm, cải thiện và bảo vệ môi trường. Trước yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay, đặc biệt là
hội nhập kinh tế, cây chè được nhìn nhận như là 1 lĩnh vực đầu tư có thể phát triển an
toàn, lâu bền và vững chắc cả trong nước và quốc tế. Để đạt được điều đó, cần phải nhìn
rõ vào thực trạng ngành chè Việt Nam, thực trạng các doanh nghiệp chè Việt Nam để
khắc phục và nhìn nhận nhu cầu, xu hướng của thị trường trong nước và quốc tế để phát
triển và mở rộng.
Trang 1
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án
:
- Địa điểm xây dựng
:
- Sản phẩm dự án
:
- Mục tiêu đầu tư
:
- Hình thức đầu tư
: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý
dự án do chủ đầu tư thành lập.
- Tổng vốn đầu tư
: 24,059,300,000đồng
+ Đầu tư TSCĐ
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm
2006;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11, ngày 26 tháng
07 năm 2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Trang 4
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BNN ngày 16/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn v/v ban hành Quy định quản lý sản xuất, chế biến và
chứng nhận chè an toàn;
- Chủ sở hữu đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đã được cấp Quyết định giao đất,
hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và triển khai xây dựng nhà máy
sản xuất chế biến chè, trồng chè theo đúng giấy phép và quy định của pháp luật.
Trang 5
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
II.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất
II.2.1. Điều kiện tự nhiên của vùng thực hiện dự án
Dự án “Trồng và chế biến chè Olong, chè viên chất lượng cao” được thực hiện tại
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Hình: Vùng thực hiện dự án
Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, địa hình của huyện thấp dần từ phía Tây
Nam sang phía Đông Bắc, chia thành 3 tiểu vùng khác nhau: Vùng núi, vùng đồi, vùng
đồng bằng ven sông Hồng.
Về khí hậu, Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậu
nhiệt đới gió mùa. Các yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm ở trạm khí tượng Ba Vì
cho thấy:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trung bình 23 0C,
tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,6 0c. Tổng lượng mưa là
1832,2mm (chiếm 90,87% lượng mưa cả năm). Lượng mưa các tháng đều vượt trên 100
mm với 104 ngày mưa và tháng mưa lớn nhất là tháng 8 (339,6mm).
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ
20 C ,tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,80C; Lượng mưa các tháng biến động từ 15,0 đến
giống chè như chè Ô Long, chè Kim Tuyên, chè Bát Tiên, chè LDP1 .v.v. Đặc biệt có địa
phương có truyền thống trồng chè lâu đời trên diện rộng như Ba Trại đạt năng suất chất
lượng cao từ 75 đến 100 tạ/ha. Do vậy giá trị thu nhập từ chè đạt tới trên 60 triệu/ha. Việc
phát triển nhiều cây chè, góp phần không nhỏ tăng thu nhập trên 1ha canh tác ở Ba Vì; nó
còn giải quyết việc làm, giúp cho nông dân ngắn bó với đồng đất hơn. Nhưng về thực tế,
hiện nay cây chè vẫn còn gặp khó khăn và hiệu quả chưa đáp ứng với tiềm năng của vùng
đất này.
Theo kế hoạch, đến năm 2020, huyện này đề ra chiến lược xây dựng 3 vùng chè
lớn mạnh gắn liền với các vùng du lịch sinh thái trong huyện gồm vùng chè Ba Trại, Vân
Hòa – Yên Bài và Minh Quang – Khánh Thượng, đưa sản lượng chè lên 3 vạn tấn chè
búp tươi, xuất khẩu 4.000 tấn chè các loại mỗi năm...Ở “thủ phủ chè” xã Ba Trại hiện có
khoảng 80% số hộ dân sản xuất chế biến chè búp khô với diện tích trồng chè gần 500ha,
chiếm 1/3 diện tích cây chè toàn huyện. Xã có 9/9 thôn được công nhận là làng nghề chế
biến chè búp khô.
Cây chè đang trở thành cây trồng xóa đói giảm nghèo, đưa lại nguồn thu nhập chính
và ổn định cho hơn 10.000 người làm việc trong các nông trường, công ty chè và các hộ
gia đình trong huyện, góp phần tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân, đóng góp
vào ngân sách Nhà nước ngày càng lớn.
II.3. Lợi thế của sản phẩm chè mang thương hiệu Chè Song Ying
Công ty Cổ phần Chè Song Ying có lợi thế sau:
- Nguồn nhân sự có kiến thức và kinh nghiệm cao về ngành trồng và chế biến chè.
Trang 7
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
- Vùng nguyên liệu sẵn có nên dự án hoàn toàn chủ động về nguồn nguyên liệu mà
không phụ thuộc vào bất kỳ một nhà cung cấp nào.
- Chất lượng: Nguồn gốc giống chè rõ ràng, quá trình chăm sóc, thu hoạch, sản xuất,
Chè và bệnh tiểu đường: Trong bệnh tiểu đường loại 1, tuyến tụy không sản xuất
số lượng insulin cần thiết để điều chỉnh đường huyết. Trong bệnh tiểu đường loại 2, gan
và tế bào cơ không thể sử dụng insulin sản xuất được để điều chỉnh đường huyết.
Một số chất chiết xuất từ thực vật có chứa chất, mà có thể làm được chức năng của
insulin và hỗ trợ cho trường hợp tiểu đường loại 2 không phụ thuộc vào insulin bệnh tiểu
đường. Các flavonol, myricetin, tìm thấy trong chè xanh và đen là loại chất có thể có cơ
chế hoạt động giống như insulin.
Trang 8
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Alpha xúc tác enzym amylase chuyển đổi tinh bột trong thức ăn thánh glucose trong
quá trình tiêu hóa. Khi tiêu hóa Glucose dễ dàng được hấp thu vào trong dòng máu, trong
khi tinh bột không được hấp thu. Polyphenol trong chè ức chế hoạt động của alphaamylase và có thể góp phần vào việc giảm đường trong máu. Nghiên cứu cho thấy rằng
uống chè thường xuyên có thể có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.
Chè và người cao tuổi: Chất chống oxy hóa trong chè được biết đến với khả năng
làm chậm quá trình oxy hoá của cơ thể. Chè có thể giúp cho người già có chất lượng cuộc
sống tốt hơn và cũng có thể tăng thêm tuổi thọ.
Chè và sức khỏe răng miệng: Chè có chứa chất florua, vì vậy uống chè thường
xuyên cung cấp một lượng florua đáng kể để ngăn ngừa và giảm sâu răng. Nghiên cứu
cho thấy ngoài chất florua, các polyphenol trong chè cũng tác động để giảm sâu răng.
Chè ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại trong răng miệng.
Ngoài những lợi ích trên, các nhà khoa học đã xác định được một hợp chất gọi là Ltheanine trong chè. L-theanine được coi là chất mang đến một cảm giác thư giãn và duy
trì sự tỉnh táo.
50mg L-theanine (chứa trong 2-3 tách chè) tự nhiên có thể kích thích não bộ, làm
tỉnh táo và mang lại cảm giác thư thái.
Riêng chè Olong, ngoài những lợi ích trên, chè Olong có hương thơm tự nhiên
quyến rũ, lá chè Olong cũng chứa những chất có một không hai trong giới thảo mộc thực
về khối lượng nhưng lại tăng 0,3% về giá trị so cùng kỳ năm 2013. Hiệp hội Chè Việt
Nam (Vitas) ước tính, tổng lượng chè xuất khẩu cả năm khoảng 135.000 tấn, trị giá 235
triệu USD, giảm gần 10% về lượng nhưng tăng khoảng 6% về giá trị so với năm trước.
Pakistan - thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại chè của Việt Nam, đạt 27.596 tấn,
tương đương 64,37 triệu USD trong 10 tháng, chiếm 34,57% trong tổng kim ngạch (tăng
60,4% về khối lượng và tăng 85,71% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013).
Đứng sau thị trường Pakistan là các thị trường như: Đài Loan 27,15 triệu USD, Nga
15,74 triệu USD, Trung Quốc 15,29 triệu USD, Hoa Kỳ 9,96 triệu USD.
Nhìn chung, xuất khẩu chè sang phần lớn các thị trường đều sụt giảm kim ngạch so
với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, thị trường Indonesia có tốc độ giảm mạnh nhất, giảm
55,77% về khối lượng và giảm 57,38% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.
Hiệp hội Chè – Vitas cho rằng năm 2014 là một năm khó khăn với ngành chè. Các
doanh nghiệp xuất khẩu phải đối mặt với nhiều rào cản tại các thị trường, nhất là trong
việc đáp ứng yêu cầu về an toàn chất lượng sản phẩm. Điều đáng chú ý nhất trong năm là
giá chè xuất khẩu tương đối ổn định, dẫn tới giá trị xuất khẩu cả năm tăng nhẹ. Điều này
là bởi năm nay lượng chè xanh có giá xuất khẩu cao được xuất đi nhiều hơn. Ước cả
năm, chè xanh chiếm tới 60% trong tổng lượng chè xuất khẩu, tăng hơn 10% so với năm
trước. Các thị trường xuất khẩu chủ yếu của chè Việt vẫn là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ,
Pakistan, Indonesia, Malaysia…
Tiềm năng phát triển ngành chè ở nước ta
Theo tính toán của chuyên gia ngành chè, hiện tiềm năng ở thị trường trong nước
còn rất lớn. Với dân số gần 90 triệu người, chỉ cần mỗi người dân tiêu thụ 1kg/người/năm
thì một năm đã tiêu thụ được gần 90.000 tấn chè, lúc này áp lực về xuất khẩu không còn
nữa. Hiện nay, có một nghịch lý là chúng ta cứ cố xuất khẩu chè thô để tăng sản lượng
xuất khẩu, giá bán lại thấp, trong khi đó thị trường trong nước lại bị bỏ trống. Trong
những năm qua, một số thương hiệu chè túi lọc nước ngoài đã tấn công vào thị trường
Việt Nam, người tiêu dùng phải trả với giá cao… Hiện nay, một số công ty chế biến chè
trong nước đã chuyển hướng từ xuất khẩu chè sang phát triển thị trường trong nước và
bước đầu đã gặt hái được thành công.
xã Tản Lĩnh và xã Cẩm Lĩnh, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội.
III.2. Các bước đầu tư dự án
- Hoàn tất thủ tục pháp lý
- Sửa chữa bảo dưỡng máy móc, nhà xưởng
- Chăm sóc cải tạo vùng nguyên liệu trồng chè
- Liên hệ ký hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
- Hoàn thiện phương án kinh doanh, phương án marketing, phương án sản phẩm.
- Thiết kế in ấn bao bì, hoạch định sản phẩm, sản xuất sản phẩm mẫu.
- Tuyển chọn và đào tạo nhân sự các vị trí.
- Hoàn tất các thủ tục, các chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo chuẩn mực
quốc tế (ISO, HACCP, USDA…)
- Tổ chức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, giới thiệu sản phẩm.
- Quảng bá và bán hàng
- Trồng mới, mở rộng diện tích trồng chè, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng
sản phẩm mới.
III.3. Nhân sự dự án
III.3.1. Nhà quản lý
- Chủ tịch Hội đồng quản trị – Tổng giám đốc – Giám đốc phát triển sản phẩm: Bà
Phạm Thu Trang – cử nhân Đại học Quốc gia Hà Nội – chuyên ngành Đông Phương học,
nghiên cứu kinh tế văn hóa xã hội Nhật Bản.
- Giám đốc sản xuất: Ông Vũ Đức Lễ - Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới – trước
đây là Giám đốc Công ty CP Chè Trần Phú trực thuộc Tổng Công Ty Chè Việt Nam; là 1
giám đốc có kinh nghiệm 30 năm trong ngành chè, quản lý nhà máy chè lớn nhất khu vực
Đông Nam Á. Năm 1998 ông Vũ Đức Lễ đó vinh dự nhận Huân chương lao động hạng 3
và chiến sĩ thi đua cả nước. Ông Vũ Đức Lễ được Bộ Khoa học công nghệ giao cho thực
hiện đề tài “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo dây chuyền chế biến chè xanh viên 5 tấn búp
tươi/ngày”. Đề tài đó hoàn thiện, được nghiệm thu năm 2008; dây chuyền sản xuất hiện
nay đang được áp dụng sản xuất tốt tại Nhà máy chè Đại Hưng.
- Giám đốc kinh doanh: Ông Vũ Đức Cường – Cử nhân Đại học Thương Mại
- Cố vấn 1: Tiến sĩ Nguyễn Hữu Toàn- Chủ tịch Hiệp hội Chè Việt Nam- Phó Tổng
Kế toán
Quản đốc
Nhà máy
Tổ sản xuất
Tổ cơ khí,
điện nước,
giao nhận
hàng hóa
Tổ Bảo vệ
Giám đốc
phụ trách
kinh doanh
Quản đốc
nông trường
KCS
Trang 13
Tổ đóng gói
hoàn thành
phẩm
Xưởng chè tươi
Kỹ thuật
Công nhân
Xưởng chè khô
Kỹ thuật
Công nhân sàng tách
Xưởng Olong, Kim tuyên
Kỹ thuật
Công nhân
Công nhân đóng gói
Đồi chè
Kỹ thuật
Bảo vệ
Công nhân chăm sóc
Cộng
Số lượng
10
2
4
2
2
4
26
6
20
14
4
10
Chè Olong gói trong nước
10g/100g/ 250g
4
Chè Kim tuyên trong nước
10g/100g/ 250g
5
Chè hộp cao cấp
6
Chè thương mại Tươi
7
Chè thương mại Khô
100 g/ 500g
Trang 14
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
- Chào hàng trên các trang thương mại điện tử.
- Quảng bá thương hiệu, hình ảnh sản phẩm qua các phương tiện truyền thông…
- Thông qua các khách hàng quen thuộc truyền thống.
Trang 15
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
IV.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà máy trồng và sản xuất chè Olong, chè viên chất
lượng cao” được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các
căn cứ sau đây:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số
14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;
- Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế thu nhập doanh nghiêp;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án
đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7
+ Chi phí tu sửa, cải tạo nhà xưởng, máy móc, công trình phụ trợ
+ Chi phí xây dựng, bổ sung nhà xưởng công trình phụ trợ
+ Chi phí trồng và chăm sóc bổ sung chè Olong giống mới
+ Chi phí mua máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản phẩm mới
Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Là khoản chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, thiết kế bao bì đảm
bảo chất lượng, cuốn hút, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước và quốc tế.
Chi phí tu sửa, cải tạo Nhà xưởng, máy móc, công trình phụ trợ
Là khoản chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết kế quy hoạch lại một số công
trình phụ trợ, nhà điều hành
Chi phí xây dựng bổ xung nhà xưởng, công trình phụ trợ
Xây bổ sung nhà sản xuất mới: 3,000 m2
Xây bổ sung nhà kho thành phẩm: 1,000 m2
Chi phí trồng và chăm sóc bổ xung chè Olong giống mới
Phủ kín 20 ha đến giai đoạn cải tạo bằng giống chè Olong nhập khẩu chất lượng và
năng suất cao.
Chi phí mua máy móc thiết bị mới
Chi phí đầu tư cho dây truyền sản xuất, trà hòa tan và máy đóng trà túi lọc tự động
Chi phí marketing
Bao gồm chi phí thiết kế website, tham dự hội chợ triển lãm, tham gia các website
thương mại điện tử của thế giới (Alibaba.com, Amazon.com,…), quảng cáo, PR sản
phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Lãi vay trong thời gian xây dựng
Là toàn bộ lãi vay trong năm đầu tư, xây dựng cũng như sửa chữa nhà xưởng, tái cơ
cấu lại bộ máy hoạt động của công ty.
Tổng giá trị đầu tư
Đvt: 1,000 đồng
Trang 17
10,424,0
00
4,909,0
91
963,6
36
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
22,819,727
Giá trị sau
thuế
VAT
242,000
2,662,000
410,300
4,513,300
-
10,424,000
490,909
5,400,000
Xây dựng bổ xung nhà xưởng, công trình
phụ trợ
Chi phí trồng mới và bổ xung cải tạo vườn
chè
Chi phí mua máy móc thiết bị dây chuyền
công nghệ sản phẩm mới
5
Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm
1
2
3
Tổng cộng
Tỷ lệ
Vốn vay
Tổng cộng
1,760,
000
85,
800
208,
500
945,
000
đồng, vốn vay 83% trên tổng vốn đầu tư tức là 20,000,000,000 đồng.
V.2. Phương án hoàn trả lãi và vốn vay
Tỷ lệ vốn vay
Số tiền vay
Thời hạn vay
Ân hạn
83%
Tổng mức đầu tư
20,000,000
ngàn đồng
96
tháng
12
tháng
Trang 18
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Lãi vay
Thời hạn trả nợ
8%
84
/năm
tháng
5
Trả lãi trong thời gian đầu tư
2,250,000
6
Trả gốc hàng năm( 8 năm)
7
Nghĩa vụ trả nợ hàng năm
TT
Năm thứ
2
Năm thứ
3
20,000,000
2,250,000
20,000,000
18,620,69
0 15,960,591
2,793,103
2
Lãi trong thời gian ân hạn(9 tháng)
3
Vốn vay tồn ở thời điểm đầu năm
13,300,49
3
10,640,39
4
7,980,296
5,320,197
4
Trả lãi từng năm(L.suấtBQ dự
kiến:1.25%/tháng)
1,995,074
1,596,059
1,197,044
798,030
Năm thứ 8
Chỉ tiêu
Trang 19
Tổng cộng
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
1
Vốn vay theo dự kiến
2
Lãi trong thời gian ân hạn(9 tháng)
3
Vốn vay tồn ở thời điểm đầu năm
4
Trả lãi từng năm(L.suấtBQ dự
kiến:1.25%/tháng)
5
Trang 20
DỰ ÁN: TRỒNG VÀ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ OLONG - CHÈ VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
CHƯƠNG VI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
VI.1. Hiệu quả kinh tế - tài chính
VI.1.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở
tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung
cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:
- Nguồn vốn: vốn tự có 17%, vốn vay 83%
- Chi phí bao gồm:
+ Chi phí phân bón cho mỗi vườn chè Olong và chè Kim Tuyên
Chi phí sản xuất
Chi phí phân bón
Phân Ure
Phân Super
Phân Kali
Tổng chi phí phân bón
Sản lượng
(kg/ha/năm
)
Đơn giá
(ngàn
đồng/kg)
1,630
Đvt: 1,000 vnđ
Trang 21