Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
MỤC LỤC
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1:Cơ cấu nguồn vốn năm 2009 và năm 2010 9
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 so với năm 2010 10
năm 2010-2011 12
Bảng 3:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa 11
năm 2009-2010 11
Bảng 4:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa 12
Bảng 5 :Hoạt động bảo lãnh của chi nhánh Vietinbank
Bảng 6:Cơ cấu các khoản cho vay của Vietinbank-chi nhánh
Bảng 7:Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH công thương Việt
Nam-Chi nhánh Thanh Hóa Năm 2009-2010-2011 17
Bảng 8:Cơ cấu cho vay trên các lĩnh vực của chi nhánh NHTMCP Công
thương Việt Nam năm 2009-2010-2011 19
TMCP Công thương Việt Nam-Chi Nhánh Thanh Hóa 29
Bảng 9:Kế hoạch vốn và nguồn vốn đầu tư cho dự án 42
Bảng 10:Doanh thu của dự án 43
Bảng 11:Tổng hợp chi phí kinh doanh 45
Bảng 12:Kết quả hoạt động sản xuất 46
cho chi nhánh đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Trong quá trình thực tập tại chi nhánh,nhận thấy tầm quan trọng của mảng đề
tài này,em đã quyết định thực hiện viết chuyên đề “Hoàn thiện công tác thẩm định
các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam-Chi nhánh Thanh Hóa”,với mong muốn trải nghiệm các kiến thức được học
trong điều kiện thực tế và góp phần nhỏ hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
của ngành này.Chuyên đề thực tập gồm 2 chương:
Chương I :Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá tại
NHTMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa.
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư
sản xuất-chế biến đá tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh
Hóa.
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
Do hạn chế về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, nên bài
chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên có cùng mối quan
tâm đến đề tài này để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
hiện nhiệm vụ tín dụng với các đơn vị kinh doanh công thương nghiệp. Sau năm
1998, hệ thống NH VN chuyển từ một cấp sang sang hệ thống NH hai cấp, tách
bạch chức năng quản lý và kinh doanh theo nghị định 53/CP năm 1988, bộ phận này
trở thành một NH quốc doanh độc lập hoạt động như một NHTM mang tên Ngân
hàng Công Thương Việt Nam. NHCT VN được chính thức thành lập theo
quyết định số 42/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng
(nay là Thủ tướng Chính phủ) và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký
quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công
ty Nhà nước, theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, tại quyết định số 90/TTg
ngày 07/03/1994 nhằm tăng cường tập trung, phân công chuyên môn hóa và hợp tác
kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu
quả của các đơn vị thành viên và toàn bộ hệ thống NHCT VN để đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế.
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ
năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.1.1.2.Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa là một chi
nhánh của Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập theo quyết định số
65/NH-QĐ, ngày 08/07/1988, của Tổng Giám đốc (nay là Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam), chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/09/1988. Sau hơn 20
năm xây dựng và trưởng thành đến nay chi nhánh đó có sự phát triển vượt bậc, đến
thời điểm hiện nay tuy đã tách và nâng cấp các chi nhánh NHCT Bỉm Sơn và
NHCT Sầm Sơn lên thành chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT Việt Nam. Chi nhánh
NHCT tỉnh Thanh Hóa hiện tại vẫn là chi nhánh có quy mô lớn trong hệ thống
NHCT Việt Nam, với tổng số lao động cómặt đến 31/12/2010 là 169 người, từ ngày
01/01/2011 đã giảm 04 lao động do 02 cỏn bộ nghỉ chế độ, 02 cỏn bộ được tăng
cường về chi nhánh Bỉm Sơn, số lao động tại Chi nhánh ở thời điểm 01/01/2011 là
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
tặng Bằng khen, luôn đạt danh hiệu kinh doanh giỏi trong hệ thống NHCT Việt
Nam và đó vươn lên thành đơn vị xuất sắc, được Thống đốc NHNN Việt Nam, Bộ
công an, tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ thi đua. Đó là những thành tích
ấn tượng nhất, có ý nghĩa nhất của cán bộ chi nhánh NHCT tỉnh Thanh Hóa xây
dựng và phát triển của NHCT Việt Nam.
1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi
nhánh Thanh Hóa
1.1.2.1.Chức năng
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Vietinbank Chi nhánh tại Thanh
Hóa có những chức năng chủ yếu sau:
- Là một trong ba đầu mối chính thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cùng với các
chi nhánh Sầm Sơn và Bỉm Sơn.
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
- Là một trong ba đầu mối chính triển khai các hợp đồng tài trợ và các dự án
ủy thác đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện các chức năng là trung tâm ngoại tệ tiền mặt.
hiện các hoạt động tài trợ cấp tín dụng….
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
+ Kinh doanh ngoại hối:
+ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng.
1.1.3.Tổng quan hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
1.1.3.1.Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn đối với Vietinbank-chi nhánh Thanh Hóa nói riêng
và đối với các ngân hàng thương mại nói chung trên địa bàn tỉnh là một trong nhưng
hoạt động ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Do đó
Vietinbank-chi nhánh Thanh Hóa cũng như các ngân hàng khác đã xây dựng cho
mình một chiến lược nhằm thu hút được nguồn vốn trờn thị trường bằng nhiều biện
pháp như : lãi suất hấp dẫn , dịch vụ chăm sóc khách hàng( khách hàng lâu năm và
khách hàng tiềm năng), các tiện ích đi kèm ( các chương chính dự thưởng, khuyến
mại, quà tặng….) . Chính vì vậy mà qua nhìn nhận 3 năm 2009,2010,2011 đó có sự
tăng trưởng rõ rệt về nguồn vốn huy động được.
Bảng 1:Cơ cấu nguồn vốn năm 2009 và năm 2010
Từ 24 tháng trở lên 11,699 9,324 -2,375 -20,30 0,8% 0,5%
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
(Nguồn:Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm
2010)
Qua bảng trên ,cho chúng ta thấy tổng nguồn vốn huy động năm 2010 đã
tăng 338,65 tỷ đồng so với năm 2009 tương đương với tốc độ tăng 21,79 %.Đây là
mức tăng với tốc độ tăng rất nhanh.
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 so với năm 2010
Đơn vị:Tỷ đồng
Cơ cấu nguồn vốn
Năm
2010
Năm 2011
Chênh lệch năm
2011/2010
Tỷ trọng trên Tổng
Tuyệt
1325,485 1483,256 157,771 11,90 70,03% 62,27%
Từ 12-24 tháng
354,744 262,617 -92,127 -25,97 18,74% 11,03%
Từ 24 tháng trở lên
9,324 97,405 88,081 944,67 0,49% 4,09%
(Nguồn:Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm
2011)
Từ bảng trên ,chúng ta thấy rằng mức huy động vốn đã tiếp tục tăng từ
1892,699 tỷ năm 2010 lên 2381,887 tỷ năm 2011,với mức tăng tuyệt đối đạt
489,188 tỷ,tương ứng tốc độ tăng là 25,85%.Tốc độ tăng vẫn rất nhanh và lớn,vượt
qua cả tốc độ và mức độ tăng của năm 2010 so với năm 2009.
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
Như vậy qua 2 năm 2010 và 2011,mức huy động vốn của ngân hàng TMCP
công thương Việt Nam-chi nhánh Thanh Hóa đều đạt mức trên 21%,đây là mức
tăng trưởng cao.
1.1.3.2.Hoạt động sử dụng vốn
Đối với một ngân hàng thì tín dụng là một hoạt động chính mang lại lợi nhuận
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
khác nếu xem xét các khoản cho vay trên góc độ chỉ tiêu kỳ hạn:các khoản vay
ngắn hạn có mức tăng mạnh,trong khi các khoản vay trung và dài hạn lại tăng thấp
hoặc âm,điều này cho thấy,ngân hàng cần chú ý,xem xét lại các khoản vay dài hạn
và trung hạn hơn để phát triển sản xuất cho nền kinh tế.
Bảng 4:Hoạt động cho vay của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa
năm 2010-2011
Đơn vị :Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch 11/10
Tuyệt đối Tương đối
Tổng số 2649,781 3207,997 558,216 21,07%
1.Theo loại tiền tệ
VND 2245,955 2754,791 508,836 22,66%
Ngoại tệ 403,826 453,206 49,38 12,23%
2.Theo kỳ hạn 2649,781 3207,997 558,216 21,07%
CV ngắn hạn 1600,706 2182,696 581,99 36,36%
CV trung hạn 29,844 18,366 -11,478 -38,46%
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
Bảng 5 :Hoạt động bảo lãnh của chi nhánh Vietinbank Thanh Hóa
(Đơn vị:Triệu đồng)
Bảo lãnh trong nước Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số dư bảo lãnh đến kỳ báo cáo 103,13 128,36 131,105
Doanh số phát hành bảo lãnh trong
nước 136,12 166,115 204,135
Chênh lệch về D/số ph BL trong nước 2010/2009 2011/2010
Tuyệt đối 29,995 38,02
Tương đối 22,04% 22,89%
(Nguồn:Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2010 và 2011)
Nhận xét:Doanh số phát hành bảo lãnh trong nước tăng trong các năm 2010
và 2011,năm 2010 so với năm 2009,lượng phát hành bảo lãnh trong nước tăng
tương ứng tốc độ tăng là 22,04%,trong khi đó năm 2011 so với năm 2010 thì con số
này là 22,89%,như vậy qua 3 năm,ta thấy tốc độ tăng trưởng của chi nhánh với
nghiệp vụ này khá cao và đạt mức ổn định.
Một điểm cần quan tâm khi phân tích hoạt động sử dụng vốn của chi nhánh
Hà14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
khác
3.Cho vay đồng tài trợ 777,963 743,387
DA XM Bỉm Sơn 526,572 537,125
DA XM Hạ Long 141,962 117,893
DA BOT 109,429 88,369
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2010 và 2011)
Nhận xét:
Phân theo chỉ tiêu loại tiền tệ:Trong tổng cơ cấu các khoản vay,tỷ trọng
cho vay ra bằng đồng Việt Nam có cơ cấu lớn nhất và cơ cấu này tăng trong 3
năm,đạt 85,87% năm 2011,đây là một tỷ trọng lớn.
Phân theo chỉ tiêu kỳ hạn các khoản cho vay:Trong tổng cơ cấu các khoản
vay,tỷ trọng các khoản cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tỷ trọng
này tăng dần qua các năm,trong khi đó các khoản cho vay trung và dài hạn lại giảm
dần,nhưng tỷ trọng các khoản cho vay dài hạn vẫn chiếm tương đối trong tổng cơ
cấu,trong khi đó tỷ trọng các khoản vay trung hạn lại chiếm khá thấp và giảm
mạnh,chỉ còn khoảng 0,57% vào năm 2011.
1.1.3.3.Các hoạt động khác tại chi nhánh
a.Hoạt động thẻ
-Năm 2010:Toàn chi nhánh phát hành được 1151 thể ATM;lũy kế 12 tháng
phát hành 15450 thẻ ATM,đạt 119% so với kế hoạch Vietinbank giao .Thẻ tớn dụng
quốc tế :538/700 thẻ.đạt 76,8% so với kế hoạch.Tình hình mở thẻ chuyển lương qua
tài khoản:trong 12 tháng năm 2010 chi nhánh ký được 14 hợp đồng,đó chuyển
lương 639 thẻ.
+Hoạt động đại lý bảo hiểm trong thỏng 12/2010 bán bảo hiểm thu phí 61,5
triệu đồng ,trong đó hoa hồng của chi nhánh là 5,2 trđ;lũy kế 12 tháng đó thu phí
BH là 957 trđ,trong đó hoa hồng của chi nhánh là 84,6 trđ.
-Năm 2011:
Tháng 12/2011,đại lý chứng khoán đó thực hiện 80 giao dịch của khách
hàng với doanh số hoạt động là 1270 trđ,số phí thu được là 2,7 triệu đồng,(Trong đó
chi nhánh được hưởng 1,7 trđ;Lũy kế 12 thỏng thực hiện 888 giao dịch của khỏch
hàng,với doanh số hoạt động là 19,888 trđ,số phí thu được là 58,9 trđ(trong đó chi
nhánh được hưởng là 26,8 trđ)
Hoạt động bảo hiểm trong tháng 12/2011 bỏn bảo hiểm thu phí là 170
trđ,trong đó hoa hồng của chi nhánh là 16,7 triệu đồng.Lũy kế 12 thỏng bỏn bảo
hiểm thu phí 1136 trđ,trong đó hoa hồng của chi nhánh 101,7 trđ.
d.Thực hiện chương trình của chính phủ
-Năm 2010:
+Công tác hỗ trợ lãi suất cho vay:Hỗ trợ lãi suất cho vay vốn trung và dài hạn
tháng 12 là 411 trđ,lũy kế từ 4/2009 đến tháng 12/2010 chi nhánh đó thực hiện hỗ trợ
lãi suất là 6287 trđ.Số dư nợ được hỗ trợ lãi suất đên 31/12/2010 là 140,880 triệu
đồng,chiếm 5,3% tổng dư nợ chi nhánh và 14,88% dư nợ cho vay trung và dài hạn.
+Công tác cho vay với các doanh nghiệp có bảo lãnh của ngân hàng phát
triển Việt Nam VDB:Trong tháng 12/2010 cho vay có bảo lãnh của VDB 2000 triệu
đồng.Số dư nợ được bảo lãnh đến thời điểm hiên nay là 9027 trđ,chiếm 0,34% trên
tổng dư nợ của chi nhánh.
e.Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại
-Năm 2010:Trong tháng 12/2010 phát hành L/C nhập khẩu 2 món trị giá 99
ngàn USD ,thanh toán nhờ thu nhập khẩu 9 món trị giá 423 ngàn USD ;thanh toán nhờ
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1 Cơ cấu dư nợ
Tỷ lệ CVKCBĐ bằng TS
(Tối đa) %/tổng DN
6,8 5 4,8 7
Tỷ lệ cho vay trung
dài hạn/dư nợ %/tổng DN
34 31 35 32
2 Nợ nhóm 2 Triệu đồng
1365 2312 6214 143,15
3 Nợ xấu Triệu đồng
1253 1936 1951 6369
Trong đó:Nợ Nhóm 3 Triệu đồng
45 36 973
Nợ nhóm 4 Triệu đồng
358 456 4925
Nợ nhóm 5 Triệu đồng
850 1444 1951 471
4
Thu hồi nợ đã được XLRR
ngoại bảng Triệu đồng
915 956 1891 2562
5
Lắp đặt POS CSCNT
14 12 15 35
8 Bảo lãnh trong nước
Số dư bảo lãnh bình quân
theo tháng Triệu đồng
14512 1581 1284 13111
D/số phát hành bảo lãnh
trong nước Triệu đồng
15517 2083 1661 204,14
9 Doanh số tài trợ thương mại. Nghìn USD
1606 169 1878 27484
10
Doanh số mua ngoại tệ từ
khách hàng Nghìn USD
1016 107 1189 22156
11 Doanh số chi trả kiều hối Nghìn USD
792 834 9267 1566
(Nguồn:Báo cáo thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2009-2010-2011-NH
TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa.)
Qua bảng trên,xem xét lợi nhuận các năm của chi nhánh tại dòng số 6-Lợi
nhuận đã trích dự phòng rủi ro ở bảng trên,nhận thấy:
Trong 4 năm hoạt động,chi nhánh có mức lợi nhuận đạt được tương đối
cao,năm 2011,lợi nhuận đạt mức cao nhất là 57,208 tỷ đồng.Cũng trong 4 năm hoạt
động này,lợi nhuận của chi nhánh đều có sự tăng trưởng qua các năm hoạt động,nổi
bật nhất là sự tăng vọt về lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010 (Mức tăng tuyệt
đối 5,442 tỷ tương ứng tốc độ tăng 10,51%),bên cạnh đó cũng phải kể đến các chỉ
tiêu khác của chi nhánh như số thẻ ATM phát hành ra,doanh số tài trợ thương
mại được ghi nhận tại bảng trên cũng đạt được những con số tăng trưởng khá ấn
tượng qua các năm hoạt động .Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Ngân
hành TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian qua có
món(123 khách hàng là doanh nghiệp,20 nhóm khách hàng liên quan và 129 món
nhóm thẩm định khách hàng cá nhân ,69 món thẩm định tài sản đảm bảo,thực hiện
kiểm soát 314 hợp đồng tín dụng ,340 hợp đồng bảo đảm tiền vay.)
Tiếp đến,chúng ta tiếp tục nhìn nhận,xem xét Quy mô và số dự án đầu tư sản
xuất-chế biến đá được thẩm định tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi
nhánh Thanh Hóa
Bảng 8:Cơ cấu cho vay trên các lĩnh vực của chi nhánh NHTMCP Công
thương Việt Nam năm 2009-2010-2011.
STT Chỉ tiêu
Năm
2009 2010 2011
Dự án tỷ lệ(%) Dự án tỷ lệ(%) Dự án tỷ lệ(%)
1
Dự án bất
động sản
20 17.4% 22 15.3% 19 15.4%
2
Dự án
thủy lợi
và nông
nghiệp
25 21.7% 16 11.1% 22 17.9%
3
Dự án
sản xuất-
chế biến
đá
12 10.4% 15 10.4% 17 13.8%
4
Dự án
nhánh Thanh Hóa.Hơn nữa,các dự án này có số vốn huy động mỗi dự án khá lớn
,tạo thêm nhiều việc làm cho các lao động trên địa bàn tỉnh,là nguồn thu ngoại tệ
chủ yếu nhờ xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài cho tỉnh,do vậy tầm quan trọng của
các dự án này đóng góp cho kinh tế tỉnh Thanh Hóa là tương đối lớn.Năm 2009 là
12 dự án thẩm định,chiếm 10.4% tổng số dự án thẩm định,năm 2010,15 dự án,cũng
chiếm 10,4% tổng số dự án thẩm định,năm 2011 ,17 dự án,chiếm 13,8% tổng số dự
án thẩm định.Con số dự án sản xuất-chế biến đá mà chi nhánh ngân hàng thẩm định
qua các năm tăng về con số tuyệt đối,tốc độ tăng được giữ vững rồi tăng trong 3
năm từ 2009 đến 2011.
Chính vì những nguyên nhân trên cùng những số liệu đi kèm chứng minh
tầm quan trọng của các dự án sản xuất –chế biến đá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa mà
đặt ra cho công tác thẩm định các dự án này tại Ngân hành TMCP Công thương Việt
Nam-Chi nhánh Thanh Hóa những yêu cầu bức thiết phải đảm bảo chất lượng thẩm
định để có thể lựa chọn các dự án khả thi,hiệu quả,có khả năng thu hồi vốn.
1.2.2.Đặc điểm các dự án đầu tư sản xuất-chế biến đá có ảnh hưởng tới công tác
thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh
Thanh Hóa
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của các khu công ngiệp tại
thành phố Thanh Hóa, tốc độ đô thị hóa tại thị xã Sầm Sơn, các đô thị vệ tinh của
TP như: thị trấn Nhồi, Tào Xuyên, Tĩnh Gia và các dự án trọng điểm tỉnh Thanh
Hóa tăng nhanh. Nhu cầu sử dụng đá vật liệu xây dựng tăng lên nhanh chóng, thị
trường cung cấp không đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng. Tính đến thời điểm hiện
tại, tại tỉnh Thanh Hóa có khoảng 258 Doanh nghiệp làm đá, trong đó sản xuất kinh
doanh đá ốp lát xuất khẩu có khoảng 199 cty, các công ty chuyên sản xuất đá vật
liệu xây dựng: 61 công ty, và 1 số hộ tư nhân cá thể làm nhỏ lẻ. Sản phẩm của dự án
này chủ yếu là các loại đá phục vụ xây dựng dân dụng và cơ sở hạ tầng như: Đá
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà20
không có đủ nguồn lực để thực hiện.
Cùng với đó,cán bộ thẩm định dự án cũng xem xét kỹ lưỡng khi tính toán các
chỉ tiêu tài chính của dự án,các yếu tố về doanh thu,lợi nhuận cần được xem xét kỹ
lưỡng khi tính toán.Thẩm định tài sản đảm bảo cũng cần lưu ý để ngân hàng luôn
đạt được yếu tố an toàn khi triển khai vốn vay.
Thứ hai, các dự án sản xuất-chế biến đá có sản phẩm chia làm 2 loại
chính:mảng đá ốp lát mỹ nghệ thường xuất khẩu và mảng sản phẩm gồm các loại đá
dựng trong xây dựng như 1*2,đá dựng xây dựng móng…do vậy,các phế phẩm trong
quá trình sản xuất đá ốp lát có thể được sử dụng để tạo ra các sản phẩm đá dùng cho
xây dựng-giao thông,các doanh nghiệp nếu có chiến lược đầu tư đúng đắn có thể tận
dụng tối đa nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Yêu cầu khi tiến hành thẩm định:Cán bộ thẩm định cần xem xét kỹ vấn đề thị
trường mỗi dự án,nhất là vấn đề đầu ra sản phẩm của dự án,bên cạnh đó,cần xem
xét một cách chi tiết các nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án có đáp ứng được yêu
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
cầu sản xuất hay không?Ví dụ như:nếu như các dự án giao thông đi lại kết nối dự án
với xuất khẩu gặp nhiều khó khăn thì nên tập trung vào sản xuất đá cho xây dựng
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà
cho các doanh nghiệp sau khi nhận hàng thường lên đến 60 ngày,do vậy,thời gian
quay vòng vốn của các doanh nghiệp bị kéo dài ra rất nhiều.Bên cạnh những rủi ro
có thể dự báo và có cách phòng ngừa còn tồn tại những rủi ro khụng thể dự báo
được trước như: rủi ro về luật pháp, chính sách, rủi ro về lạm phát, tỉ giá, rủi ro về
thiên tai, chiến tranh…Bên cạnh đó,bản thân các doanh nghiệp sản xuất-chế biến đá
trong tỉnh là các doanh nghiệp tư nhân,khả năng quản trị còn yếu kém,đội ngũ nhân
lực chưa nhạy bén với thị trường,ứng dụng khoa học-cụng nghệ vào triển khai và
điều hành dự án còn hạn chế…nên việc ứng phú với các rủi ro khi các dự án triển
khai còn khá là yếu kém.
Yêu cầu khi tiến hành thẩm định:Các cán bộ thẩm định cần xem xét kỹ 2 vấn
đề,đó là thẩm định khách hàng,năng lực khách hàng có đáp ứng triển khai và vận
hành dự án và xem xét các yếu tố vĩ mô khi dự án triển khai,nhất là đối với các vấn
đề tình hình kinh tế thế giới và của nước có bạn hàng.
Thứ sáu, hầu hết các dự án đầu tư các dự án sản xuất-chế biến đá đều có
cùng một số loại sản phẩm sản xuất ra,chưa có tính cạnh tranh cao trên thị trường
ngoài nước,mặc dù các doanh nghiệp sản xuất-chế biến đá trên địa bàn tỉnh khá
tương đối với số lượng.Do vậy,thời gian tới,các doanh nghiệp sẽ tiếp tục đầu tư về
thuộc mọi nguồn vốn mà ngân hàng cho vay ra và của mọi thành phần kinh tế. Tuy
nhiên,trong quá trình thẩm định với từng loại dự án thì yêu cầu về nội dung thẩm
định có khác nhau về mức độ thẩm định và chi tiết công tác thẩm định hướng tới,
tuỳ thuộc vào quy mô lớn nhỏ của dự án, tính chất của dự án, nguồn vốn được huy
động và chủ thể có thẩm quyền thẩm định. Mặc dù vậy, dù đứng trên góc độ nào đi
chăng nữa, để công tác thẩm định có chất lượng thì chủ thể có thẩm quyền thẩm
định nên thực hiện công tác thẩm định dựa trên các yêu cầu sau hoặc phần lớn các
yêu cầu sau :
Nắm bắt chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước,quy hoạch phát
triển của từng ngành và đặc biệt là ngành mà chúng ta sẽ thẩm định,của vùng, của
địa phương và các quy định của pháp luật về quản lý và điều hành nền kinh tế,
quản lý công tác đầu tư và xây dựng của nhà nước và địa phương đó.
Có cái nhìn rõ ràng về tình hình thực hiện,bối cảnh thực hiện và đặc điểm
cụ thể của mỗi dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của đất nước, của địa
phương, của ngành, của thị trường thế giới. Có cái nhìn chi tiết và cụ thể về tình
hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài
chính tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư với các doanh nghiệp khác
hoặc chủ đầu tư khác, với các ngân hàng…
Khai thác,sử dụng một cách có hiệu quả các số liệu ghi trong các báo cáo
tài chính của doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư, cập nhật được các thông tin có liên
quan đến giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp hoặc
chủ đầu tư, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư.
Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng
của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định
mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định.
Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung của dự án, có sự
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài
ngành có liên quan cả trong và ngoài nước.
Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án.
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
cần,nên thuê các tổ chức có kinh nghiệm tham gia cùng thẩm định.
Các doanh nghiệp trong lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh chủ yếu là doanh
nghiệp tư nhân ,năng lực điều hành còn kém,do vậy,khi thẩm định cần chú ý đến
công tác thẩm định khách hàng vay vốn (Ở đây là doanh nghiệp),để tránh cho vay
với các doanh nghiệp quản trị,sử dụng vốn kém hiệu quả.
Công tác thẩm định cần tiến hành kịp thời,chính xác để các khoản vay có
thể đến được với doanh nghiệp nhanh nhất,giúp các doanh nghiệp triển khai dự án
của mình sớm nhất,tận dụng được cơ hội kinh doanh của mình.
1.3.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất –chế biến đá tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thanh Hóa
1.3.1.Mục đích thẩm định
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam-chi nhánh Thanh Hóa nói riêng được phép cho vay vốn với
SV:Nguyễn Huy Hùng Lớp:Kinh Tế đầu tư 50D
25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Th.S Hoàng Thị Thu
Hà25